Đề ôn tập Chương 3 Đại số & Giải tích lớp 11 năm 2021 - Trường THPT Trưng Vương
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
33 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chu vi của một đa giác n cạnh là 158, số đo các cạnh đa giác lập thành một cấp số cộng với công sai d = 3. Biết cạnh lớn nhất có độ dài là 44. Tính số cạnh của đa giác.
Ta sắp xếp các cạnh giá trị \({u_1}; \ldots {u_n}\) tăng dần theo cấp số cộng là 3. Khi đó ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{S_n} = 158}\\ {{u_n} = 44} \end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\left( {{u_1} + 44} \right).\frac{n}{2} = 158}\\ {{u_1} + 3\left( {n - 1} \right) = 44} \end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{u_1} = 47 - 3n}\\ {\left( {47 - 3n + 44} \right).n = 316\;\;\;\;\left( * \right)} \end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\(\left( * \right) \Leftrightarrow 3{n^2} - 91n + 316 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {n = 4\left( {TM} \right)}\\ {n = \frac{{79}}{3}\left( L \right)} \end{array}} \right.\)
Cho cấp số nhân có \({u_2} = \frac{1}{4},{u_5} = 16.\) Tìm q và u1 của cấp số nhân.
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} = {u_1}.q = \frac{1}{4}\\ {u_5} = {u_1}.{q^4} = 16 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} q = 4\\ u = \frac{1}{{16}} \end{array} \right.\)
Cho một cấp số nhân có các số hạng đều không âm thỏa mãn \({u_2} = 6,\,\,{u_4} = 24\). Tính tổng của 12 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.
Gọi số hạng đầu tiên và công bội của cấp số nhân là \({u_1},q\,\left( {{u_1},q > 0} \right).\)
Ta có
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} = {u_1}.q = 6\\ {u_4} = {u_1}.{q^3} = 24 \end{array} \right. \\\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} q = 2\\ {u_1} = 3 \end{array} \right.\\ \Rightarrow {S_{12}} = 3\frac{{1 - {2^{12}}}}{{1 - 2}} = {3.2^{12}} - 3.\)
Cho dãy số (un) với \({u_n} = {3^n}.\) Tính un+1?
\({u_{n + 1}} = {3.3^n}\)
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right):2,a,6,b.\) Tích ab bằng bao nhiêu?
\(\left\{ \begin{array}{l} 2 + 6 = 2a\\ a + b = 12 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 4\\ b = 8 \end{array} \right. \Rightarrow a.b = 32\)
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Chọn A. Định nghĩa dãy số: Dãy số là một hàm số xác định trên tập hợp số nguyên dương ⇒ A đúng.
Chọn B. Dãy số \({u_n} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{n - 1}}\) có \({u_1} = 1;{u_2} = - \frac{1}{2};{u_3} = \frac{1}{4};{u_4} = - \frac{1}{8}...\) nên dãy này không tăng cũng không giảm ⇒ B đúng.
Chọn C. Mỗi dãy số tăng đều bị chặn dưới bởi u1 vì \({u_1} < {u_2} < {u_3} < ... \Rightarrow C\) đúng.
Cho dãy hình vuông \({H_1};{H_2};....;{H_n};....\) Với mỗi số nguyên dương n, gọi \({u_n},{P_n}\) và Sn lần lượt là độ dài cạnh, chu vi và diện tích của hình vuông Hn. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
+) Giả sử dãy un là \({u_1};{u_2};...;{u_n}\) CSC có công sai \(d \ne 0 \Rightarrow {u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)
\(\Rightarrow 4{u_n} = 4{u_1} + \left( {n - 1} \right)4d\)
Dãy Pn có dạng \(4{u_1};4{u_2};...;4{u_n}\) là CSC có công sai \(4d \ne 0 \Rightarrow A\) đúng
+) Giả sử dãy un là CSN có công bội \(k \ne 0 \Rightarrow {u_n} = {k^{n - 1}}{u_1}\)
\(\Rightarrow u_n^2 = {k^{2n - 2}}u_1^2 = {\left( {{k^2}} \right)^{n - 1}}u_1^2\)
Dãy Sn có dạng \(u_1^2;u_2^2;...;u_n^2\) cũng là CSN có công bội \({k^2} \ne 0 \Rightarrow D\) đúng.
\({u_n} = {k^{n - 1}}{u_1} \Rightarrow 4{u_n} = 4{k^{n - 1}}{u_1} = {k^{n - 1}}.4{u_1} \Rightarrow \) Dãy Pn có dạng \(4{u_1};4{u_2};...;4{u_n}\) là CSN với công bội k. Suy ra B đúng.
Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân (un) có \({u_4} - {u_2} = 54{\rm{ }} \ và \ {\rm{ }}{u_5} - {\rm{ }}{u_3} = {\rm{ }}108\)
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_4} - {u_2} = 54\\ {u_5} - {u_3} = 108 \end{array} \right.\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_4} - {u_2} = 54\\ {u_4}q - {u_2}q = 108 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_4} - {u_2} = 54\\ q({u_4} - {u_2}) = 108 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_4} - {u_2} = 54\\ 54q = 108 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}{q^3} - {u_1}q = 54\\ q = 2 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}({q^3} - q) = 54\\ q = 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 9\\ q = 2 \end{array} \right. \end{array}\)
Xác định Số hạng đầu u1 và công sai d của cấp số cộng (un) có \({u_9} = 5{u_2}\) và \({u_{13}} = 2{u_6} + 5.\)
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_9} = 5{u_2}\\ {u_{13}} = 2{u_6} + 5 \end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} + 8d = 5\left( {{u_1} + d} \right)\\ {u_1} + 12d = 2\left( {{u_1} + 5d} \right) + 5 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} 4{u_1} - 3d = 0\\ {u_1} - 2d = - 5 \end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 3\\ d = 4 \end{array} \right.\)
Cho cấp số cộng có tổng của n số hạng đầu tiên được tính bởi công thức \({S_n} = 4n - {n^2}\). Gọi M là tổng của số hạng đầu tiên và công sai của cấp số cộng đó. Khi đó:
\(\left\{ \begin{array}{l} S{}_1 = u{}_1 = 3\\ S{}_2 = 2u{}_1 + d = 4 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} u{}_1 = 3\\ d = - 2 \end{array} \right. \Rightarrow M = 1\)
Một cấp số nhân có số hạng đầu tiên là 2 và số hạng thứ tư là 54 thì số hạng thứ 6 là
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 2\\ {u_4} = 54 \end{array} \right.\)
\({u_4} = {u_1}.{q^3}\) \(\Rightarrow 54 = 2.{q^3} \Leftrightarrow {q^3} = 27 \Leftrightarrow q = 3\)
⇒ \({u_6} = {2.3^5} = 486\)
Chu vi của một đa giác là 158 cm, số đo các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng với công sai d = 3cm. Biết cạnh lớn nhất là 44cm. Số cạnh của đa giác đó là
Gọi số cạnh đa giác là n ta có
\(44n - 3\left( {1 + 2 + ... + n - 1} \right) = 158 \Leftrightarrow 44n - 3\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 158\)
\(\Leftrightarrow 3{n^2} - 91n + 316 = 0 \Rightarrow n = 4\)
Cho các số \(x + 2,{\rm{ x}} + 14,{\rm{ x}} + 50\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Khi đó x3 + 2003 bằng
3 số lập thành cấp số nhân \( \Rightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x + 50} \right) = {\left( {x + 14} \right)^2} \Leftrightarrow 24x = 96 \Leftrightarrow x = 4\).
Khi đó \( \Rightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x + 50} \right) = {\left( {x + 14} \right)^2} \Leftrightarrow 24x = 96 \Leftrightarrow x = 4\).
Cho một cấp số cộng (un) có \({u_1} = \frac{1}{3};{u_8} = 26.\) Tìm công sai d.
(un) là cấp số cộng nên: \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 26 = \frac{1}{3} + 7d \Leftrightarrow d = \frac{{11}}{3}\)
Cho cấp số cộng (un) có \({u_1} = - 2\) và công sai d = 3. Tìm số hạng u10.
\({u_{10}} = {u_1} + 9d = - 2 + 9.3 = 25\)
Cho một cấp số cộng có \({u_4} = 2,{u_2} = 4\).Hỏi u1 bằng bao nhiêu?
\({u_3} = \frac{{{u_2} + {u_4}}}{2} = 3 \Rightarrow d = - 1 \Rightarrow {u_1} = {u_2} - d = 5\)
Có bao nhiêu cấp số nhân có 5 số hạng? Biết rằng tổng 5 số hạng đó là 31 và tích của chúng là 1024.
Xét 5 số hạng \({u_1},{u_2},{u_3},{u_4},{u_5}\) của cấp số nhân và công bội q
Theo bài ra, ta có \(\left\{ \begin{array}{l} \sum\limits_{k = 1}^5 {{u_k} = 31} \\ \prod\limits_{k = 1}^5 {{u_k}} = 1024 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^5}} \right)}}{{1 - q}} = 31\\ u_1^5.{q^{10}} = 4 \end{array} \right. \Rightarrow \frac{4}{{{q^2}}}.\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = 31\left( * \right)\)
Phương trình:(*) có 4 nghiệm q phân biệt. Vậy có 4 cấp số nhân cần tìm
Cho cấp số cộng (un) có công sai d = -3 và \(u_2^2 + u_3^2 + u_4^2\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng S100 của 100 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.
Ta có \(S = u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = {\left( {{u_1} - 3} \right)^2} + {\left( {{u_1} - 6} \right)^2} + {\left( {{u_1} - 9} \right)^2} = 3u_1^2 - 36{u_1} + 126\).
Do đó S đạt GTNN khi u1 = 6.
Vậy \({S_{100}} = 100.6 + \frac{{100.99}}{2}.\left( { - 3} \right) = - 14250\).
Cho cấp số nhân (un) có u1 = 2 và công bội q = 3. Tính u3
\({u_3} = {u_1}.{q^2} = 2{\left( 3 \right)^2} = 18\)
Một cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 3 công bội q = 2. Biết Sn = 765. Tìm n.
\({S_n} = {u_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\\ \Leftrightarrow 765 = 3\frac{{1 - {2^n}}}{{1 - 2}}\\ \Leftrightarrow 1 - {2^n} = - 255 \\\Leftrightarrow {2^n} = 256 \\\Rightarrow n = 8.\)
Một cấp số cộng có tổng n số hạng đầu là Sn được tính theo công thức Sn = 5n2 + 3n, (\(n \in N^*\)). Tìm số hạng đầu u1 và công sai d của cấp số cộng đó.
Tổng n số hạng đầu là \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n} = 5{n^2} + 3n,\,\,\left( {n \in N*} \right)\)
Tổng số hạng đầu tiên là \({S_1} = {u_1} = {5.1^2} + 3.1 = 8\)
Tổng 2 số hạng đầu là
\({S_2} = {u_1} + {u_2} = {5.2^2} + 3.2 = 26 = 8 + {u_2} \Rightarrow {u_2} = 18 = 8 + 10 = {u_1} + d \Rightarrow d = 10\)
Cho tam giác ABC cân tại A. Biết rằng độ dài cạnh BC, trung tuyến AM và cạnh AB theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân với công bội q. Tìm công bội q của cấp số nhân đó.
Tam giác ABC cân tại A có trung tuyến AM nên tam giác AMB vuông tại M, với M là trung điểm BC.
Đặt \(BC = a \Rightarrow AM = aq,\,\,\,AB = a{q^2}\)
Theo định lý Pitago ta có: \(A{B^2} = B{M^2} + A{M^2} = \frac{{B{C^2}}}{4} + A{M^2}\)
\( \Leftrightarrow {a^2}{q^4} = \frac{{{a^2}}}{4} + {a^2}{q^4} \Leftrightarrow {q^4} - {q^2} - \frac{1}{4} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {q^2} = \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\\ {q^2} = \frac{{1 - \sqrt 2 }}{2} < 0\left( L \right) \end{array} \right. \Leftrightarrow {q^2} = \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} q = \frac{{\sqrt {2 + 2\sqrt 2 } }}{2}\\ q = \frac{{ - \sqrt {2 + 2\sqrt 2 } }}{2} \end{array} \right.\)
Tổng n số hạng đầu tiên của một cấp số cộng \({S_n} = {n^2} + 4n\) với \(n \in N^*\)Tìm số hạng tổng quát un của cấp số cộng đã cho.
\({n^2} + 4n = {S_n} = \frac{d}{2}{n^2} + \left( {{u_1} - \frac{d}{2}} \right)n \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \frac{d}{2} = 1\\ {u_1} - \frac{d}{2} = 4 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 5\\ d = 2 \end{array} \right. \\\Rightarrow {u_n} = 2n + 3.\)
Bốn góc của một tứ giác tạo thành cấp số nhân và góc lớn nhất gấp 27 lần góc nhỏ nhất. Tổng của góc lớn nhất và góc bé nhất bằng
Giả sử 4 góc A< B, C, D:(với A < B < C < D) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân thỏa mãn yêu cầu với công bội q.
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} A + B + C + D = 360\\ D = 27A \end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} A\left( {1 + q + {q^2} + {q^3}} \right) = 360\\ A{q^3} = 27A \end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} q = 3\\ A = 9\\ D = A{q^3} = 243 \end{array} \right. \\\Rightarrow A + D = 252.\)
Cho số hạng thứ m và thứ n của một cấp số nhân biết số hạng thứ (m + n) bằng A, sổ hạng thứ (m - n) bằng B và các số hạng đều dương. Số hạng thứ m là
Ta có
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_{m + n}} = A = {u_1}.{q^{m + n - 1}}\\ {u_{m - n}} = B = {u_1}.{q^{m - n - 1}} \end{array} \right. \Rightarrow A = B{q^{2n}} \Rightarrow q = \sqrt[{2n}]{{\frac{A}{B}}}\)
Mặt khác
\(\left\{ \begin{array}{l} {u_m} = {u_1}.{q^{m - 1}}\\ {u_{m + n}} = {u_1}.{q^{m + n - 1}} \end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{u_m}}}{A} = {q^{ - n}} \Leftrightarrow {u_m} = A\sqrt[{2n}]{{{{\left( {\frac{A}{B}} \right)}^{ - n}}}} = \sqrt {AB} \)
Tương tự ta có thể tính được \({u_n} = A{\left( {\frac{B}{A}} \right)^{\frac{m}{{2n}}}}\)
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh là a, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Biết \(\tan \frac{A}{2}\tan \frac{C}{2} = \frac{x}{y}\left( {x,y \in N} \right)\), giá trị x + y là
Ta có:
\(\begin{array}{l} a + c = 2b \Leftrightarrow \sin A + \sin C = 2\sin B\\ \Leftrightarrow 2\sin \frac{{A + C}}{2}c{\rm{os}}\frac{{A - C}}{2} = 4\sin \frac{B}{2}.c{\rm{os}}\frac{B}{2} = 4\sin \frac{{A + C}}{2}.c{\rm{os}}\frac{{A + C}}{2}\\ \Leftrightarrow c{\rm{os}}\frac{{A - C}}{2} = 2c{\rm{os}}\frac{{A + C}}{2} \Leftrightarrow c{\rm{os}}\frac{A}{2}c{\rm{os}}\frac{C}{2} + \sin \frac{A}{2}\sin \frac{C}{2} = 2c{\rm{os}}\frac{A}{2}c{\rm{os}}\frac{C}{2} - 2\sin \frac{A}{2}\sin \frac{C}{2}\\ \Leftrightarrow 3\sin \frac{A}{2}\sin \frac{C}{2} = c{\rm{os}}\frac{A}{2}c{\rm{os}}\frac{C}{2} \Leftrightarrow 3\tan \frac{A}{2}\tan \frac{C}{2} = 1 \Leftrightarrow \tan \frac{A}{2}\tan \frac{C}{2} = \frac{1}{3} \end{array}\)
Cho \(a + b + c = \frac{\pi }{2}\) và cota, cotb, cotc tạo thành cấp số cộng. Giá trị cota.cotc bằng
Ta có
\(\begin{array}{l} a + b + c = \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow a + b = \frac{\pi }{2} \Rightarrow \cot \left( {a + b} \right) = \cot \left( {\frac{\pi }{2} - c} \right) = \tan c \Rightarrow \frac{{\cot {\rm{a}}.\cot b - 1}}{{\cot {\rm{a}} + \cot b}} = \frac{1}{{\cot c}}\\ a + b + c = \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow a + b = \frac{\pi }{2} \Rightarrow \cot \left( {a + b} \right) = \cot \left( {\frac{\pi }{2} - c} \right) = \tan c \Rightarrow \frac{{\cot {\rm{a}}.\cot b - 1}}{{\cot {\rm{a}} + \cot b}} = \frac{1}{{\cot c}}\\ \Leftrightarrow \cot {\rm{a}}.\cot b.\cot c = \cot {\rm{a}} + \cot b + \cot c \end{array}\)
Mà \(\cot {\rm{a}} + \cot c = 2\cot b\)
Do đó ta được \(\cot {\rm{a}}.\cot b.\cot c = 3\cot b \Rightarrow \cot {\rm{a}}.\cot c = 3\)
Biết số nguyên tố \(\overline {abc} \) có các chữ số theo thứ tự lần lượt lập thành cấp số nhân. Giá trị a2 +b2 +c2 là
Số đó là 421, đây là số nguyên tố:(chỉ chia hết cho 1 và chính nó)
Ta thấy 4, 2, 1 theo thứ tự lần lượt lập thành cấp số nhân có công bội q = 0,5
Giá trị a2 +b2 +c2 là 21
Cho tam giác ABC có các góc A, B, C tạo thành một cấp số nhân công bội 2. Khẳng định nào sau đây đúng?
Ta có B = 2A, C = 2B = 4A mà \(A + B + C = \pi \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} A = \frac{\pi }{7}\\ B = \frac{{2\pi }}{7}\\ C = \frac{{4\pi }}{7} \end{array} \right..\)
Thế vào \(\frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{1}{{2R\sin \frac{{2\pi }}{7}}} + \frac{1}{{2R\sin \frac{{4\pi }}{7}}} = \frac{1}{{2R}}.\frac{{\sin \frac{{4\pi }}{7} + \sin \frac{{2\pi }}{7}}}{{\sin \frac{{4\pi }}{7}.\sin \frac{{2\pi }}{7}}} = \frac{1}{{2R}}.\sin \frac{\pi }{7} = \frac{1}{a}.\)
Cho ba số dương a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{{\sqrt {{a^2} + 8bc} + 3}}{{\sqrt {{{\left( {2a + c} \right)}^2} + 1} }}\) có dạng \(x\sqrt y \left( {x,y \in N} \right).\) Hỏi x + y bằng bao nhiêu?
Ta có:
\(a + c = 2b \\\Leftrightarrow a = 2b - c \\\Leftrightarrow {a^2} = {\left( {2b - c} \right)^2} \\\Leftrightarrow {a^2} + 8bc = 4{b^2} + 4bc + {c^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} + 8bc = {\left( {2b + c} \right)^2}\)
Do đó \(P = \frac{{2b + c + 3}}{{\sqrt {{{\left( {2b + c} \right)}^2} + 1} }} = \frac{{t + 3}}{{\sqrt {{t^2} + 1} }} \le \sqrt {10} \) với t = 2b + c, dấu bằng xảy ra khi \(2b + c = \frac{1}{3}.\)
Vậy x + y = 11.
