Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Thoại Ngọc Hầu

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Thoại Ngọc Hầu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 80 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266482

Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên 2 lần và giảm tiết diện của dây đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại

Xem đáp án

Ta có, điện trở của dây dẫn: R=ρl/S 

Khi tăng đồng thời chiều dài của dây (l) lên 2 lần và giảm tiết diện (S) đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại tăng lên 4 lần

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266483

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

Xem đáp án

A – sai vì: Vật nhiễm điện dương là vật mất bớt electron

B, C, D - đúng

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266484

Hồ quang điện là

Xem đáp án

Ta có:

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266485

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50(V).50(V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

Xem đáp án

Ta có điện dung của tụ điện: 

C=εS/4πkd 

Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa 2 bản tụ (d) tăng lên 2 lần thì khi đó điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266486

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch :

Xem đáp án

Ta có mạch chỉ có điện trở

Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch: Q=I2Rt 

⇒ Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch giảm 4 lần

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266488

Một mạch điện gồm nguồn điện có ξ=6V,r=2Ω, mạch ngoài có R1=5Ω,R2=10Ω,R3=3Ω mắc nối tiếp với nhau tạo thành mạch kín. Điện trở của toàn mạch là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có mạch ngoài gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau

⇒ Điện trở mạch ngoài: RN=R1+R2+R3=5+10+3=18Ω 

Điện trở của toàn mạch: R=RN+r=18+2=20Ω

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266491

Khi hai điện trở giống nhau mắc song song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20(W).Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là

Xem đáp án

Ta có 2 điện trở giống nhau: R1=R2=R 

+ Khi 2 điện trở mắc song song với nhau

- Điện trở tương đương của mạch: 

\({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{R}{2}\)

- Công suất của mạch khi này: 

\({P_{//}} = \frac{{{U^2}}}{{{R_{//}}}} = \frac{{{U^2}}}{{\frac{R}{2}}} = 20W\)

⇒U2=10R

+ Khi 2 điện trở mắc nối tiếp với nhau

- Điện trở tương đương của mạch: 

\({R_{nt}} = {R_1} + {R_2} = 2R\)

- Công suất của mạch khi này: 

\({P_{nt}} = \frac{{{U^2}}}{{{R_{nt}}}} = \frac{{10R}}{{2R}} = 5W\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266493

Hai dây dẫn, khi mắc nối tiếp thì có điện trở tương đương gấp 4,5 lần khi mắc song song. Tỉ số điện trở của hai dây là

Xem đáp án

Ta có:

+ Khi 2 dây dẫn mắc nối tiếp, điện trở tương đương của 2 dây dẫn: 

\({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)

+ Khi 2 dây dẫn mắc song song, điện trở tương đương khi này: 

\({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_3}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Theo đề bài, ta có: 

\(\begin{array}{l} {R_{nt}} = 4,5{R_{//}}\\ \begin{array}{*{20}{l}} { \Leftrightarrow {R_1} + {R_2} = 4,5\left( {\frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}} \right)}\\ { \Leftrightarrow {{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2} = 4,5{R_1}{R_2}}\\ { \Leftrightarrow R_1^2 - \frac{5}{2}{R_1}{R_2} + R_2^2 = 0} \end{array} \end{array}\)

Do R1,R2≠0 

Chia cả 2 vế cho R2 ta được:

R1/ R2 = 2

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266494

Hai điện tích điểm giống nhau đặt cách nhau 5cm trong chân không. Lực hút giữa chúng là F=1,8.10−4N, thì hai điện tích q1,q2 đó :

Xem đáp án

Ta có, 2 điện tích hút nhau

⇒q1q2<0 (hay nói cách khác 2 điện tích trái dấu nhau)

Lực hút giữa chúng:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{{r^2}}}}\\ { \Rightarrow \left| q \right| = \sqrt {\frac{{F.{r^2}}}{k}} = \sqrt {\frac{{{{1,8.10}^{ - 4}}{{.0,05}^2}}}{{{{9.10}^9}}}} = 5\sqrt 2 {{.10}^{ - 9}}C} \end{array}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266495

Một mạch điện gồm nguồn điện có ξ=12,5V, r=0,4Ω, mạch ngoài có bóng đèn Đ2 có ghi mắc nối tiếp với biến trở Rb. Sau đó mắc chúng song song với đèn Đ1 có ghi 12V−6W. Khi đèn sáng bình thuowngfthif biến trở Rb chỉ giá trị 8Ω.. Hiệu suất của nguồn điện là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có:

+ Điện trở của đèn 1: 

\({R_1} = \frac{{U_{DM1}^2}}{{{P_{DM1}}}} = \frac{{{{12}^2}}}{6} = 24{\rm{\Omega }}\)

+ Điện trở của đèn 2: 

\({R_2} = \frac{{U_{DM2}^2}}{{{P_{DM2}}}} = \frac{{{6^2}}}{{4,5}} = 8{\rm{\Omega }}\)

Mạch của ta gồm: [R2 nt Rb] //R

R2b=R2+Rb=8+8=16Ω 

Điện trở tương đương mạch ngoài: 

\({R_N} = \frac{{{R_{2b}}{R_1}}}{{{R_{2b}} + {R_1}}} = \frac{{16.24}}{{16 + 24}} = 9,6{\rm{\Omega }}\)

+ Hiệu suất của nguồn điện: 

\(\begin{array}{l} H = \frac{{{U_N}}}{\xi }.100{\rm{\% }} = \frac{{{R_N}}}{{{R_N} + r}}.100{\rm{\% }}\\ = \frac{{9,6}}{{9,6 + 0,4}}.100{\rm{\% }} = 96{\rm{\% }} \end{array}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266497

Điện trường là

Xem đáp án

Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266498

Hai điện tích điểm q1 và q2 khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có, 2 diện tích q1,q2 đẩy nhau ⇒q1.q2>0 hay nói cách khác q1, q2 cùng dấu.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266499

Điện dung của tụ điện có đơn vị là

Xem đáp án

Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266500

Mắc nối tiếp 3 pin giống nhau, biết mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở trong 1Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là 

Xem đáp án

Suất điện động của bộ nguồn: 

Eb = E1+E2+E3 = 3E =3.3 =9V 

Điện trở trong của bộ nguồn: 

rb = r1+r2+r3 = 3r = 3.1 = 3Ω

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266501

Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM

Xem đáp án

Mối liên hệ giữa UMN và UNM là: UMN=−UNM

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266502

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của dòng điện?

Xem đáp án

A – sai vì đó là biểu hiện tác dụng quang của dòng điện

B, C, D - đúng

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266503

Trên một bóng đèn có ghi 220V – 100W. Công suất tiêu thụ định mức của bóng đèn là

Xem đáp án

Ta có bóng đèn ghi 220V−100W 

⇒ Hiệu điện thế định mức của đèn 220V và công suất định mức của đèn 100W

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266504

Một điện tích điểm Q, cường độ điện trường tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r có độ lớn được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

Xem đáp án

Cường độ điện trường của một điện tích điểm: 

\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266505

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

A, B, C – đúng

D – sai vì: Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266506

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

Xem đáp án

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát các electron di chuyển từ vật này sang vật khác.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266508

Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng

Xem đáp án

Hồ quang điện được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266509

Một sợi dây đồng có điện trở 75Ω ở nhiệt độ 200C. Điện trở của sợi dây đó ở 700C là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α=0,04K−1

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} R = {R_0}\left( {1 + \alpha {\rm{\Delta }}t} \right)\\ \Rightarrow R = 75\left( {1 + 0,004\left( {70 - 20} \right)} \right) = 90{\rm{\Omega }} \end{array}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266510

Một dây dẫn kim loại có điện lượng q=30C đi qua tiết diện của dây trong thời gian 2 phút. Số electron qua tiết diện của dây trong 1 giây là

Xem đáp án

+ Cường độ dòng điện qua dây: 

\(I = \frac{q}{t} = \frac{{30}}{{2.60}} = 0,25A\)

+ Số electron qua tiết diện dây trong thời gian 1 giây là:

\(n = \frac{{It}}{{\left| e \right|}} = \frac{{0,25.1}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {15,625.10^{17}}\) hạt.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266511

Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I=10A. Cho AAg=108(dvC), nAg=1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

Xem đáp án

+ Thời gian: t=16.60+5=965s 

+ Lượng Ag bám vào catot trong thời gian t đó là:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It}\\ { = \frac{1}{{96500}}\frac{{108}}{1}10.965 = 10,8g} \end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266513

Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

Xem đáp án

Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 266515

Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5V−3Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn:

Xem đáp án

+ Khi 3 pin mắc nối tiếp ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{E_b} = 3E \Leftrightarrow 7,5 = 3E}\\ { \Rightarrow E = 2,5V} \end{array}\)

Điện trở trong: 

\({r_b} = 3r \Leftrightarrow 3 = 3r \Rightarrow r = 1{\rm{\Omega }}\)

+ Khi 3 pin mắc song song với nhau,

- Suất điện động khi đó: 

\({E_{//}} = E = 2,5V\)

- Điện trở trong: 

\({r_{//}} = \frac{r}{3} = \frac{1}{3}{\rm{\Omega }}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266516

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C – sai vì: Khi vật nhiễm điện dương tiếp xúc với vật chưa nhiễm điện thì electron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266517

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266518

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

Xem đáp án

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng iong dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266519

Các lực lạ bên trong của nguồn không có tác dụng:

Xem đáp án

Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266521

Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5(A). Biết giá điện là 600 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút là

Xem đáp án

Ta có:

+ Điện năng quạt điện tiêu thụ mỗi ngày là: 

\({A_1} = UIt = 220.5.\frac{1}{2} = 550Wh\)

+ Điện năng mà quạt điện tiêu thụ trong 30 ngày là: 

\(A = 30{A_1} = 16500Wh = 16,5kWh\)

⇒ Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày là: 

16,5.600=9900 đồng

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »