Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Thoại Ngọc Hầu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
80 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên 2 lần và giảm tiết diện của dây đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại
Ta có, điện trở của dây dẫn: R=ρl/S
Khi tăng đồng thời chiều dài của dây (l) lên 2 lần và giảm tiết diện (S) đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại tăng lên 4 lần
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A – sai vì: Vật nhiễm điện dương là vật mất bớt electron
B, C, D - đúng
Hồ quang điện là
Ta có:
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50(V).50(V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
Ta có điện dung của tụ điện:
C=εS/4πkd
Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa 2 bản tụ (d) tăng lên 2 lần thì khi đó điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch :
Ta có mạch chỉ có điện trở
Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch: Q=I2Rt
⇒ Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch giảm 4 lần
Một nguồn điện có suất điện động 12V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Công của nguồn điện này sinh ra trong 15 phút là bao nhiêu ?
Công của nguồn điện:
\(A = \xi It = 12.0,8.\left( {15.60} \right) = 8640J\)
Một mạch điện gồm nguồn điện có ξ=6V,r=2Ω, mạch ngoài có R1=5Ω,R2=10Ω,R3=3Ω mắc nối tiếp với nhau tạo thành mạch kín. Điện trở của toàn mạch là bao nhiêu ?
Ta có mạch ngoài gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau
⇒ Điện trở mạch ngoài: RN=R1+R2+R3=5+10+3=18Ω
Điện trở của toàn mạch: R=RN+r=18+2=20Ω
Một điện tích q=1μC đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F=0,02N, biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r=18cm. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là bao nhiêu ?
Ta có: Cường độ điện trường :
\(E = \frac{F}{q} = \frac{{0,02}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 20000V/m\)
Một nguồn điện có suất điện động 12V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Công suất của nguồn điện là bao nhiêu ?
Ta có, công suất của nguồn điện:
P=ξI=12.0,8=9,6W
Khi hai điện trở giống nhau mắc song song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20(W).Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là
Ta có 2 điện trở giống nhau: R1=R2=R
+ Khi 2 điện trở mắc song song với nhau
- Điện trở tương đương của mạch:
\({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{R}{2}\)
- Công suất của mạch khi này:
\({P_{//}} = \frac{{{U^2}}}{{{R_{//}}}} = \frac{{{U^2}}}{{\frac{R}{2}}} = 20W\)
⇒U2=10R
+ Khi 2 điện trở mắc nối tiếp với nhau
- Điện trở tương đương của mạch:
\({R_{nt}} = {R_1} + {R_2} = 2R\)
- Công suất của mạch khi này:
\({P_{nt}} = \frac{{{U^2}}}{{{R_{nt}}}} = \frac{{10R}}{{2R}} = 5W\)
Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 100V/m. Tìm công của lực điện
Công của lực điện:
\(\begin{array}{l} A = qEd\\ = - {1,6.10^{ - 19}}.100.0,01 = - {1,6.10^{ - 20}}J \end{array}\)
Hai dây dẫn, khi mắc nối tiếp thì có điện trở tương đương gấp 4,5 lần khi mắc song song. Tỉ số điện trở của hai dây là
Ta có:
+ Khi 2 dây dẫn mắc nối tiếp, điện trở tương đương của 2 dây dẫn:
\({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
+ Khi 2 dây dẫn mắc song song, điện trở tương đương khi này:
\({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_3}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Theo đề bài, ta có:
\(\begin{array}{l} {R_{nt}} = 4,5{R_{//}}\\ \begin{array}{*{20}{l}} { \Leftrightarrow {R_1} + {R_2} = 4,5\left( {\frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}} \right)}\\ { \Leftrightarrow {{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2} = 4,5{R_1}{R_2}}\\ { \Leftrightarrow R_1^2 - \frac{5}{2}{R_1}{R_2} + R_2^2 = 0} \end{array} \end{array}\)
Do R1,R2≠0
Chia cả 2 vế cho R2 ta được:
R1/ R2 = 2
Hai điện tích điểm giống nhau đặt cách nhau 5cm trong chân không. Lực hút giữa chúng là F=1,8.10−4N, thì hai điện tích q1,q2 đó :
Ta có, 2 điện tích hút nhau
⇒q1q2<0 (hay nói cách khác 2 điện tích trái dấu nhau)
Lực hút giữa chúng:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = k\frac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{{r^2}}}}\\ { \Rightarrow \left| q \right| = \sqrt {\frac{{F.{r^2}}}{k}} = \sqrt {\frac{{{{1,8.10}^{ - 4}}{{.0,05}^2}}}{{{{9.10}^9}}}} = 5\sqrt 2 {{.10}^{ - 9}}C} \end{array}\)
Một mạch điện gồm nguồn điện có ξ=12,5V, r=0,4Ω, mạch ngoài có bóng đèn Đ2 có ghi mắc nối tiếp với biến trở Rb. Sau đó mắc chúng song song với đèn Đ1 có ghi 12V−6W. Khi đèn sáng bình thuowngfthif biến trở Rb chỉ giá trị 8Ω.. Hiệu suất của nguồn điện là bao nhiêu ?
Ta có:
+ Điện trở của đèn 1:
\({R_1} = \frac{{U_{DM1}^2}}{{{P_{DM1}}}} = \frac{{{{12}^2}}}{6} = 24{\rm{\Omega }}\)
+ Điện trở của đèn 2:
\({R_2} = \frac{{U_{DM2}^2}}{{{P_{DM2}}}} = \frac{{{6^2}}}{{4,5}} = 8{\rm{\Omega }}\)
Mạch của ta gồm: [R2 nt Rb] //R1
R2b=R2+Rb=8+8=16Ω
Điện trở tương đương mạch ngoài:
\({R_N} = \frac{{{R_{2b}}{R_1}}}{{{R_{2b}} + {R_1}}} = \frac{{16.24}}{{16 + 24}} = 9,6{\rm{\Omega }}\)
+ Hiệu suất của nguồn điện:
\(\begin{array}{l} H = \frac{{{U_N}}}{\xi }.100{\rm{\% }} = \frac{{{R_N}}}{{{R_N} + r}}.100{\rm{\% }}\\ = \frac{{9,6}}{{9,6 + 0,4}}.100{\rm{\% }} = 96{\rm{\% }} \end{array}\)
Xét một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E , điện trở trong r và điện trở mạch ngoài RN. Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức:
U=E−Ir
Điện trường là
Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Hai điện tích điểm q1 và q2 khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
Ta có, 2 diện tích q1,q2 đẩy nhau ⇒q1.q2>0 hay nói cách khác q1, q2 cùng dấu.
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)
Mắc nối tiếp 3 pin giống nhau, biết mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở trong 1Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
Suất điện động của bộ nguồn:
Eb = E1+E2+E3 = 3E =3.3 =9V
Điện trở trong của bộ nguồn:
rb = r1+r2+r3 = 3r = 3.1 = 3Ω
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
Mối liên hệ giữa UMN và UNM là: UMN=−UNM
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của dòng điện?
A – sai vì đó là biểu hiện tác dụng quang của dòng điện
B, C, D - đúng
Trên một bóng đèn có ghi 220V – 100W. Công suất tiêu thụ định mức của bóng đèn là
Ta có bóng đèn ghi 220V−100W
⇒ Hiệu điện thế định mức của đèn 220V và công suất định mức của đèn 100W
Một điện tích điểm Q, cường độ điện trường tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r có độ lớn được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
Cường độ điện trường của một điện tích điểm:
\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, B, C – đúng
D – sai vì: Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát các electron di chuyển từ vật này sang vật khác.
Một nguồn điện có suất điện động E, dòng điện qua nguồn có cường độ I, thời gian dòng điện qua mạch là t. Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
Công suất của nguồn điện: P=EI
Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng
Hồ quang điện được ứng dụng trong kĩ thuật hàn điện.
Một sợi dây đồng có điện trở 75Ω ở nhiệt độ 200C. Điện trở của sợi dây đó ở 700C là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α=0,04K−1
Ta có:
\(\begin{array}{l} R = {R_0}\left( {1 + \alpha {\rm{\Delta }}t} \right)\\ \Rightarrow R = 75\left( {1 + 0,004\left( {70 - 20} \right)} \right) = 90{\rm{\Omega }} \end{array}\)
Một dây dẫn kim loại có điện lượng q=30C đi qua tiết diện của dây trong thời gian 2 phút. Số electron qua tiết diện của dây trong 1 giây là
+ Cường độ dòng điện qua dây:
\(I = \frac{q}{t} = \frac{{30}}{{2.60}} = 0,25A\)
+ Số electron qua tiết diện dây trong thời gian 1 giây là:
\(n = \frac{{It}}{{\left| e \right|}} = \frac{{0,25.1}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} = {15,625.10^{17}}\) hạt.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I=10A. Cho AAg=108(dvC), nAg=1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
+ Thời gian: t=16.60+5=965s
+ Lượng Ag bám vào catot trong thời gian t đó là:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {m = \frac{1}{F}\frac{A}{n}It}\\ { = \frac{1}{{96500}}\frac{{108}}{1}10.965 = 10,8g} \end{array}\)
Khi một điện tích q=−8C di chuyển từ M đến một điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công −24J. Hỏi hiệu điện thế UMN bằng bao nhiêu?
Ta có, công của lực điện AMN = qUMN
⇒UMN=AMN/q=−24/−8=3V
Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.
Một ắc quy có suất điện động 12V và điện trở trong 2Ω, mạch ngoài điện trở R=6Ω. Khi bị đoản mạch thì cường độ dòng điện qua nguồn là
Khi bị đoản mạch, cường độ dòng điện qua nguồn là:
I=E/r=12/2=6A
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5V−3Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn:
+ Khi 3 pin mắc nối tiếp ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {{E_b} = 3E \Leftrightarrow 7,5 = 3E}\\ { \Rightarrow E = 2,5V} \end{array}\)
Điện trở trong:
\({r_b} = 3r \Leftrightarrow 3 = 3r \Rightarrow r = 1{\rm{\Omega }}\)
+ Khi 3 pin mắc song song với nhau,
- Suất điện động khi đó:
\({E_{//}} = E = 2,5V\)
- Điện trở trong:
\({r_{//}} = \frac{r}{3} = \frac{1}{3}{\rm{\Omega }}\)
Phát biểu nào sau đây là sai?
A, B, D - đúng
C – sai vì: Khi vật nhiễm điện dương tiếp xúc với vật chưa nhiễm điện thì electron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
Điện năng tiêu thụ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng iong dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Các lực lạ bên trong của nguồn không có tác dụng:
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
Trong 4s có một điện lượng 1,5C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn. Cường độ dòng điện qua đèn là
Cường độ dòng điện qua đèn:
\(I = \frac{q}{t} = \frac{{1,5}}{4} = 0,375A\)
Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5(A). Biết giá điện là 600 đồng/kWh. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút là
Ta có:
+ Điện năng quạt điện tiêu thụ mỗi ngày là:
\({A_1} = UIt = 220.5.\frac{1}{2} = 550Wh\)
+ Điện năng mà quạt điện tiêu thụ trong 30 ngày là:
\(A = 30{A_1} = 16500Wh = 16,5kWh\)
⇒ Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày là:
16,5.600=9900 đồng