Đề thi HK1 môn Toán 7 năm 2020 - Trường THCS Lê Hồng Phong

Đề thi HK1 môn Toán 7 năm 2020 - Trường THCS Lê Hồng Phong

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 52 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 307784

Thực hiện phép tính: \(\dfrac{2}{3} + 0,75:\dfrac{3}{4} - 2\dfrac{1}{2}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\dfrac{2}{3} + 0,75:\dfrac{3}{4} - 2\dfrac{1}{2}\) \(\begin{array}{l} = \dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{4}.\dfrac{4}{3} - \dfrac{5}{2}\\ = \dfrac{2}{3} + 1 - \dfrac{5}{2}\\ = \dfrac{4}{6} + \dfrac{6}{6} - \dfrac{{15}}{6}\\ = - \dfrac{5}{6}\end{array}\)

Chọn đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 307785

Thực hiện phép tính: \(5\sqrt {\dfrac{1}{{25}}} - \sqrt {\dfrac{1}{4}} .\sqrt 9\)

Xem đáp án

Ta có: 

\(5\sqrt {\dfrac{1}{{25}}} - \sqrt {\dfrac{1}{4}} .\sqrt 9\)

\(\begin{array}{l} = 5.\dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{2}.3\\ = 1 - \dfrac{3}{2}\\ = \dfrac{2}{2} - \dfrac{3}{2}\\ = - \dfrac{1}{2}\end{array}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 307786

Thực hiện phép tính: \(\dfrac{{{{10}^9}{{.49}^4}}}{{{{14}^8}{{.25}^5}}}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\dfrac{{{{10}^9}{{.49}^4}}}{{{{14}^8}{{.25}^5}}}\)

\(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( {2.5} \right)}^9}.{{\left( {{7^2}} \right)}^4}}}{{{{\left( {2.7} \right)}^8}.{{\left( {{5^2}} \right)}^5}}}\\ = \dfrac{{{2^9}{{.5}^9}{{.7}^8}}}{{{2^8}{{.7}^8}{{.5}^{10}}}}\\ = \dfrac{{2.1.1}}{{1.1.5}}\\ = \dfrac{2}{5}\end{array}\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 307787

Tìm x,  biết: \(\dfrac{1}{8} - \left( {x - \dfrac{1}{2}} \right) = \sqrt {\dfrac{1}{9}}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\dfrac{1}{8} - \left( {x - \dfrac{1}{2}} \right) = \sqrt {\dfrac{1}{9}}\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{8} - \left( {x - \dfrac{1}{2}} \right) = \dfrac{1}{3}\\x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{8} - \dfrac{1}{3} = - \dfrac{5}{{24}}\\x = - \dfrac{5}{{24}} + \dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{7}{{24}}\end{array}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 307788

Tìm x, biết: \(\left| {\dfrac{5}{{18}} - x} \right| + \dfrac{1}{5} = \dfrac{1}{2}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\left| {\dfrac{5}{{18}} - x} \right| + \dfrac{1}{5} = \dfrac{1}{2}\)

\(\begin{array}{l}\left| {\dfrac{5}{{18}} - x} \right| = \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{5}\\\left| {\dfrac{5}{{18}} - x} \right| = \dfrac{3}{{10}}\end{array}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 307789

Một lớp học có 32 học sinh gồm ba loại học lực: giỏi, khá, trung bình. Biết số học sinh học lực giỏi, khá, trung bình tỉ lệ với 9:5:2. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?

Xem đáp án

Gọi số học sinh giỏi, khá, trung bình lần lượt là x, y, z \((0 < x,y,z < 32,x,y,z \in \mathbb{N})\)

Theo bài ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 32\\\dfrac{x}{9} = \dfrac{y}{5} = \dfrac{z}{2}\end{array} \right.\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\dfrac{x}{9} = \dfrac{y}{5} = \dfrac{z}{2}\) \( = \dfrac{{x + y + z}}{{9 + 5 + 2}} = \dfrac{{32}}{{16}} = 2\)

+) \(\dfrac{x}{9} = 2 \Rightarrow x = 2.9 = 18\)

+) \(\dfrac{y}{5} = 2 \Rightarrow y = 2.5 = 10\)

+) \(\dfrac{z}{2} = 2 \Rightarrow z = 2.2 = 4\)

Vậy lớp đó có 18 học sinh giỏi.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 307790

Bạn Lan dự định mua 25 quyển tập với giá tiền phải trả là 200.000 đồng. Khi đến cửa hàng thì Lan thấy tập tăng giá thêm 1000 đồng một quyển. Hỏi bạn Lan có thể mua nhiều nhất là bao nhiêu quyển tập?

Xem đáp án

Giá tiền một quyển tập bạn Lan phải trả theo dự định là: 200000:25 = 8000 đồng

Thực tế giá tiền mỗi quyển tập là: 8000 + 1000 = 9000 đồng

Ta có 200000:9000 = 22 dư 2000 đồng nên bạn Lan mua được nhiều nhất là 22 quyển tập.

Chọn đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 307791

Giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\) tại x =  - 1 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Thay x =  - 1 vào hàm số \(y = f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\) ta được:

\(f\left( { - 1} \right) = 3.{\left( { - 1} \right)^2} + 2 = 5\)

Chọn D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 307793

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y = 4x?

Xem đáp án

Thay \(x = \dfrac{1}{3};y = \dfrac{4}{3}\) vào hàm số y = 4x ta được:

\(\dfrac{4}{3} = 4.\dfrac{1}{3} \Leftrightarrow \dfrac{4}{3} = \dfrac{4}{3}\) (luôn đúng)

Nên điểm có tọa độ \(\left( {\dfrac{1}{3};\dfrac{4}{3}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số y = 4x.

Chọn A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 307794

Cho \(\Delta ABC\) có góc B bằng góc C và góc A bằng \(80^\circ \). Khi đó số đo của góc B bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Xét tam giác ABC có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\) (tổng ba góc trong tam giác)

\(\widehat B = \widehat C \Rightarrow 2\widehat B + \widehat A = {180^0}\) \( \Rightarrow 2\widehat B = {180^0} - {80^0} \Rightarrow 2\widehat B = {100^0}\) \( \Rightarrow \widehat B = {50^0}.\)

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 307795

Thực hiện phép tính: \(\dfrac{5}{6} + \dfrac{2}{3} - 0,5\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\dfrac{5}{6} + \dfrac{2}{3} - 0,5\)

\(\begin{array}{l} = \dfrac{5}{6} + \dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{2}\\ = \dfrac{5}{6} + \dfrac{4}{6} - \dfrac{3}{6}\\ = \dfrac{{5 + 4 - 3}}{6}\\ = \dfrac{6}{6} = 1\end{array}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 307796

Thực hiện phép tính: \(\left( - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3} \right): \dfrac{5}{11} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{5}{{11}}\)

\(\begin{array}{l} = \left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5} + \left( { - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( { - \dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = \left[ {\left( { - \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{4}} \right) + \left( {\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}} \right)} \right].\dfrac{{11}}{5}\\ = \left( { - 1 + 1} \right).\dfrac{{11}}{5}\\ = 0.\dfrac{{11}}{5}\\ = 0\end{array}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 307797

Thực hiện phép tính: \({\left( { - 2} \right)^2} + \left| { - \dfrac{3}{2}} \right|.\sqrt {36} - \dfrac{8}{3}.\sqrt 9 \)

Xem đáp án

Ta có:

\({\left( { - 2} \right)^2} + \left| { - \dfrac{3}{2}} \right|.\sqrt {36} - \dfrac{8}{3}.\sqrt 9 \)

\(\begin{array}{l} = 4 + \dfrac{3}{2}.6 - \dfrac{8}{3}.3\\ = 4 + 9 - 8\\ = 5\end{array}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 307798

Tìm x biết: \(0,2 + \dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{3}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(0,2 + \dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{3}\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{3} - 0,2\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5}\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{2}{{15}}\\x = \dfrac{2}{{15}}:\dfrac{2}{3}\\x = \dfrac{1}{5}\end{array}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 307799

 Tìm x biết: \(\left| {2x - 1} \right| - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\left| {2x - 1} \right| - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}\)

\(\begin{array}{l}\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2}\\\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{5}{6}\end{array}\)

+) TH1: \(2x - 1 = \dfrac{5}{6}\)

\(\begin{array}{l}2x = \dfrac{5}{6} + 1\\2x = \dfrac{{11}}{6}\\x = \dfrac{{11}}{6}:2\\x = \dfrac{{11}}{{12}}\end{array}\)

+) TH2: \(2x - 1 = - \dfrac{5}{6}\)

\(\begin{array}{l}2x = - \dfrac{5}{6} + 1\\2x = \dfrac{1}{6}\\x = \dfrac{1}{6}:2\\x = \dfrac{1}{{12}}\end{array}\)

Vậy \(x = \dfrac{{11}}{{12}} \,\, hoặc \,\, x = \dfrac{1}{{12}}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 307800

Hai góc đối đỉnh thì

Xem đáp án

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau (tính chất hai góc đối đỉnh).

Chọn đáp án A.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 307801

Cho đường thẳng MN cắt đoạn thẳng AB tại I. Đường thẳng MN là trung trực của đoạn thẳng AB nếu:

Xem đáp án

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

Vậy đường thẳng MN là trung trực của đoạn thẳng AB nếu MN ⊥ AB và I là trung điểm của AB (MN cắt AB tại I).

Chọn đáp án D.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 307802

Ba đường thẳng phân biệt cắt nhau tại O tạo thành bao nhiêu cặp góc đối đỉnh? (Không kể các góc bẹt).

Xem đáp án

Ba đường thẳng cắt nhau tại điểm O tạo thành 6 tia chung gốc.

Mỗi tia tạo với 5 tia còn lại là là 5 góc, mà có 6 tia, như vậy có tất cả số góc là: 5.6 = 30 góc

Vì mỗi góc được lặp lại hai lần nên 3 đường thẳng cắt nhau tạo thành: 30 : 2 = 15 góc

Ba đường thẳng cắt nhau tạo thành 3 góc bẹt. Vậy có tất cả số góc khác góc bẹt là: 15 - 3 = 12 góc

Có tất cả 12 góc khác góc bẹt mà mỗi góc lại có một góc đối đỉnh với nó nên ta có số cặp góc đối đỉnh là: 12 : 2 = 6 cặp

Chọn đáp án B.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 307803

Cho ba đường thẳng a, b, c phân biệt. Biết a // b và a // c, suy ra:

Xem đáp án

a, b, c là ba đường thẳng phân biệt

Ta có: \(\left. \begin{array}{l} a//b\\ a//c \end{array} \right\}\) ⇒ b // c (tính chất ba đường thẳng song song).

Chọn đáp án A.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 307804

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị:

Xem đáp án

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.

Chọn đáp án B.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 307805

Số đường thẳng song song với đường thẳng a cho trước là:

Xem đáp án

Cho trước một đường thẳng a thì có vô số đường thẳng song song với a.

Chọn đáp án D.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 307806

Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O, trong đó \(\widehat {xOy}\) = 70o thì số đo góc x'Oy' là:

Xem đáp án

Góc xOy và x'Oy' là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {x'Oy}' = \widehat {xOy}\) = 70o.

Chọn đáp án A.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 307807

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng:

Xem đáp án

Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.

Chọn đáp án B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 307808

Chứng minh định lí là:

Xem đáp án

Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

Chọn đáp án A.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 307809

Xem hình vẽ, biết MN = 4 cm. Số đo của đoạn thẳng MC?

Xem đáp án

Theo hình vẽ ta thấy C là trung điểm của MN

Nên MC = \(\frac{1}{2}\) MN = \(\frac{1}{2}\).4 = 2 cm.

Chọn đáp án D.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 307810

Khoanh tròn vào phát biểu sai:

Cho ba điểm M, N, P không thẳng hàng

Xem đáp án

Theo tiên đề Ơ-clít, qua M có duy nhất một đường thẳng song song với NP nên A đúng.

Qua M kẻ được một và chỉ một đường thẳng vuông góc với đường thẳng NP (tính chất thừa nhận hai đường thẳng vuông góc) nên B đúng.

Vậy cả A và B đều đúng.

Do đó câu C sai.

Chọn đáp án C.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 307811

Cho góc xOy = 20o thì góc đối đỉnh với góc xOy có số đo là:

Xem đáp án

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên góc đối đỉnh với góc xOy bằng 20o.

Chọn đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 307812

Chọn khẳng định sai:

Xem đáp án

+) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì trong các góc tạo thành có

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

- Hai góc so le trong bằng nhau

+) Hai đường thẳng song song thì cắt nhau.

+) Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh vì có thể chúng không chung gốc như hình vẽ sau:

Vậy đáp án A, B, C đúng và D sai.

Chọn đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 307813

Cho hình vẽ: a // b, A1 = 60o, số đo góc B3 là:

Xem đáp án

Theo tiên đề Ơ-c lít: Qua một điểm nằm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Chọn đáp án D.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »