Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Mạc Đỉnh Chi

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Mạc Đỉnh Chi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268093

Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức câu tạo được gọi là:

Xem đáp án

(Đồng phân là những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo)

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268094

Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố nào sau đây?

Xem đáp án

Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố : C, H, O, N

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268095

Cho hỗn hợp gồm ancol (\(t_{soi}^\circ = 78,3^\circ C\)) và axit axetic (\(t_{soi}^\circ  = 118^\circ C\)). Để tách riêng biệt từng chất, người ta sử dụng phương pháp nào sau

Xem đáp án

Do ancol và axit axetic có nhiệt độ sôi khác nhau

=> Để tách riêng biệt từng chất, ta cần chưng cất phân đoạn

Đap án D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268096

Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết nào sau đâu?

Xem đáp án

Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết công hóa trị,

Đáp án A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268097

Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp rắn gồm: Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là:

Xem đáp án

Ta có sơ đồ khảo sát như sau:

\(\mathop {\left\{ \begin{array}{l}Fe\\FeO,F{e_3}{O_4}\\F{e_2}{O_3}\end{array} \right.}\limits_{17,6g}  + \mathop {CO}\limits_{0,1mol}  \to Fe + C{O_2}\)

Ta có : n CO2 = n CO = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m Oxit + m CO = m Fe + m CO2

=> 17,6 + 0,1 . 28 = m Fe + 0,1 . 44

=> m Fe = 16 gam

Đáp án C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268098

Cho V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là

Xem đáp án

n CaCO3 = 0,1 mol

TH1: Ca(OH)2 dư, COphản ứng hết

=> Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

n CO2 = n CaCO3 = 0,1 mol

=> V CO2 = 2,24 lít

TH2: CaCO3 tạo thành bị tan một phần

Ta có phương trình phản ứng:

Ca(OH)2 + CO→ CaCO3 + H2O (1)

Ca(OH)2 + 2 CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)

(1) n Ca(OH)2 = n CaCO3 = 0,1 mol

=> (2) n Ca(OH)2 = n Ca(HCO3)= 0,1 mol

(1), (2) => n CO2 = 0,1 + 0,1 . 2 = 0,3 mol

=> V CO2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lit

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268099

Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng a gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của a là:

Xem đáp án

n CaCO3 = n CO2 = 5 : 100 = 0,05 mol

Ta có sơ đồ như sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}F{e_3}{O_4}\\CuO\end{array} \right. + CO \to \mathop {\left\{ \begin{array}{l}Fe\\Cu\end{array} \right.}\limits_{2,32gam}  + \mathop {C{O_2}}\limits_{0,05mol} \)(1)

(1) n CO2 = n CO = 0,05 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

a + m CO = 2,32 + m CO2

=> a + 0,05 . 28 = 2,32 + 0,05 . 44

=> a = 3,12

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268101

Hai dạng tồn tại khác nhau của cùng một đơn chất được gọi là:

Xem đáp án

Hai dạng tồn tại khác nhau của cùng 1 đơn chất là 2 dạng thù hình

Đáp án B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268102

Hỗn hơp X gồm 2 khí N2 và H2 theo tỉ lệ mol là 1 : 4. Nung X với xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí Y, trong đó NH3 chiếm 20% thể tích. Hiệu suất phản ứng trên là:

Xem đáp án

Gỉa sử hỗn hợp trên có chứa 1 mol N2 và 4 mol H2

Ta có phương trình:

                    N2 + 3H2 → 2NH3 (1)

Ban đầu      1        4

Phản ứng    x        3x          2x

Sau pu     1-x       4-3x       2x

Ta có phương trình:

\(\frac{{2x}}{{1 - x + 4 - 3x + 2x}} = 20\% \)

=> x= 0,4167

(1) 1/1 < 4/3

=> Sau phản ứng H2 còn dư => H% tính theo N2

H% = 41,67%

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268104

NH3 thể hiện tính chất gì khi tham gia phản ứng hóa học?

Xem đáp án

NH3 thể hiện cả tính khử và tính bazo yếu

Đáp án C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268105

Để phân biệt 4 lọ không dán nhãn được đựng riêng biệt từng khí sau: O2; N2; H2S; và Cl2 người ta có thể chọn trình tự tiến hành nào sau đây?

Xem đáp án

Dùng đốm lửa đỏ => Nhận ra khí O2

Dùng giấy tẩm Pb(NO3)2 => Khí tạo kết tủa đen => Nhận ra khí H2S

Dùng giấy màu ẩm => Khí làm mất màu giấy => Khí Clo

Còn lại khí N2

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268106

Nén hỗn hợp gồm 4 lít khí nitơ và 14 lít khí hiđro (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) trong bình phản ứng ở nhiệt độ và xúc tac thích hợp. Sau phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu đưọc 16,4 lít hỗn hợp khí. Thể tích khí amoniac thu được là:

Xem đáp án

Ta có phương trình:

                     N2 + 3H2 →  2NH3

Ban đầu       4       14

Phản ứng    x         3x           2x

Sau pu      4-x      14-3x       2x

=> 4 –x + 14 – 3x + 2x = 16,4

=> 18 – 2x = 16,4

=> 2x = 1,6 lít

=> Thể tích NH3 thu được là 1,6 lít

Đáp án C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268107

Dẫn 4 lít khí NO và 4 lít O2, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí thu được là bao nhiêu? Biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Xem đáp án

Ta có phương trình:

                  NO + ½ O→ NO2

Ban đầu      4       4

P ứ            4      2              4

Sau p ứ      0       2             4

=> Khi sau phản ứng thu được có thể tích là: 4+ 2 = 6 lít

Đáp án D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268109

Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do nguyên nhân nào sau đây?

Xem đáp án

NH3 + Zn(OH)2 → [Zn(NH3)4](OH)2

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268110

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột sắt vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là:

Xem đáp án

n Fe = 11, 2 : 56 = 0,2 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron

Tổng e nhường bằng tổng e nhận

=> 3 . n Fe = n NO2

=> 3 . 0,2 = n NO2

=> n NO2 = 0,6 mol

V NO2 = 0,6 . 22,4 = 13,44 lít

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268111

Khi cân bằng: \({N_2} + 3{H_2} \to 2N{H_3}\) được thiết lập, nồng độ cácchất như sau: \(\left[ {{N_2}} \right] = 3M;\left[ {{H_2}} \right] = 9M;\left[ {N{H_3}} \right] = 1M.\) Nồng độ ban đầu của N2 là:

Xem đáp án

Gọi nồng độ ban đầu của N2 là x

Ta có phương trình hóa học:

                     N2 + 3H2 →  2NH3

Ban đầu       x         y

Phản ứng    0,5       1,5           1

Sau pu      x-0,5      y – 1,5      1

=> x – 0,5 = 3 => x = 3,5M

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268112

Cho các hợp chất:

\(Al{\left( {OH} \right)_3}\left( 1 \right);Fe{\left( {OH} \right)_3}\left( 2 \right);\)\(\,Zn{\left( {OH} \right)_2}\left( 3 \right);Cu{\left( {OH} \right)_2}\left( 4 \right);\)\(\,Sn{\left( {OH} \right)_2}\left( 5 \right).\)

Các hợp chất lưỡng tính là:

Xem đáp án

Chất lưỡng tính là những chất có khả năng tác dụng được với cả dung dịch axit và dung dịch bazo

Các hợp chất lưỡng tính là: Al(OH)3; Zn(OH)2; Cu(OH)2; Sn(OH)2

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268113

Axit CH3COOH có

\({K_{C{H_3}{\rm{COO}}H}} = 1,{8.10^{ - 5}}.\)

Độ điện li \(\alpha \) của CH3COOH 0,1M là:

Xem đáp án

Xét phương trình điện li ccủa CH3COOH 0,1M ta có:

Gọi độ điện li trong quá trình này là α

=> Nồng độ CH3COO- và H+ là 0,1 . α

CH3COOH ↔ CH3COO- + H+

0,1- α              0,1. α            0,1. α

=> Ta có phương trình:

\(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }} = 1,{8.10^{ - 5}}\)

=> α = 0,0134 = 1,34%

Đáp án D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268114

Nếu trộn 150ml dung dịch MgCl2 0,5M với 500ml dung dịch KCl 1M thì nồng độ của ion Cl- trong dung dịch mới là

Xem đáp án

n MgCl2 = 0,15 . 0,5 = 0,075 mol

n KCl = 0,5 . 1 = 0,5 mol

Ta có phương trình điện li:

MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-

0,075     0,075  0,15

KCl →  K+ + Cl-

0,5      0,5  0,5

Từ (1), (2) => Tổng số mol của Cl- có trong dung dịch là:

0,15 + 0,5 = 0,65 mol

=> Nồng độ mol của ion Cl- có trong dụng dịch mới là:

0,65 : (0,5 + 0,15) = 1M

Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268115

Cho 300ml dung dịch axit CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Để độ điện li \(\alpha \) tăng gấp đôi thì thể tích nước cất cần thêm vào là:

Xem đáp án

Ta có : \(\alpha  = \sqrt {\frac{K}{C}} \)

Theo đề bài, để α tăng 2 lần => C giảm 4 lần => V tăng 4 lần

Mặt khác, theo đề bài V1 = 300ml

=> V2 = 300 . 4 = 1200ml

Vậy lượng nước ta cần thêm vào là: 1200 – 300 = 900 ml

Đáp án D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268116

Trường hợp nào sau đây không dẫn điện đươc?

Xem đáp án

Trường hợp không dẫn điện được là KCl rắn, khan

Đáp án A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268117

Cho các phát biểu sau về chất điện li:

(I) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha  = 1\)

(II) Chất điện li yếu có độ điện li: \(0 < \alpha  < 1\)

(III) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha  < 1\)

Xem đáp án

Theo đặc điểm về độ điện li

=> Chất điện li mạnh là chất có α = 1

Chất điện li yếu là chất có 0 < α < 1

Đáp án D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268118

Một dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li \(\alpha \) là 1,32%. Hằng số phân li của axit là:

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li:

CH3COOH ↔ CH3COO- + H+

0,1- α              0,1. α            0,1. α

=> Ta có phương trình: \(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }}\)

Mặt khác theo đề bài ta có: α = 1,32%

=> Thay vào ta có:

\(\frac{{{{(0,1.1,32\% )}^2}}}{{0,1 - 0,1.1,32\% }}\)= Ka

=> Ka = 1,74.10-5

Đáp án C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268119

Trong những phát biểu sau, phát biểu nào về Ka là đúng?

Xem đáp án

Gía trị Ka càng nhỏ, lực axit càng lớn

Đáp án D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268120

Thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 đó là vì lí do nào sau đây?

Xem đáp án

Thang p H thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 là do tích số ion của nước ở 250C bằng 10-14

Đáp án A

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268121

Cho độ điện li của HX 2M là 0,95%. Hằng số phân li của axit là:

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li như sau:

                   HX => H+ + X-

ban đầu     2        0      0

phản ứng  2.α    2.α   2.α

sau pu      2-2.α   2.α  2.α

Ta có phương trình tính hằng số phân li là: \(\frac{{{{(2.\alpha )}^2}}}{{2 - 2\alpha }}\)(1)

Thay α = 0,95% vào (1)=> Ka = 1,8.10-4

Đáp án C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268122

Ion nào sau đây đóng vai trò là bazơ?

Xem đáp án

Chất bazo là chất có thể nhận proton

S2- + H2O <=>HS- + OH-

Đáp án C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268123

Ion nào sau đây đóng vai trò là axit?

Xem đáp án

Axit là chất có thể nhường proton (theo Bronstet)

HSO4- <=> H+ + SO42-

Đáp án D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268124

Dung dịch HNO3 0,01M có giá trị pH là

Xem đáp án

HNO3 là chất điện li mạnh, điện li hoàn toàn thành ion: \(HN{O_3} \to {H^ + } + N{O_3}^ - \)

\( \to {\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} = {C_{M\,\,HN{O_3}}} = 0,01M\)

\( \to pH =  - \log {\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} =  - \log (0,01) = 2\)

Chọn B.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268125

Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn muối NH4HCO3 là

Xem đáp án

Vậy sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn muối NH4HCO3 là NH3, H2O, CO2.

Chọn D.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268126

Dãy gồm các ion không tồn tại được trong một dung dịch là

Xem đáp án

Dãy Na+, NH4+, OH-, HCO3- (phương án D) không cùng tồn tại được trong cùng dung dịch vì có các phản ứng:

\(N{H_4}^ +  + O{H^ - } \to N{H_3} + {H_2}O\)

\(HC{O_3}^ -  + O{H^ - } \to C{O_3}^{2 - } + {H_2}O\)

Chọn D.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268127

Thể tích dung dịch HNO3 1M vừa đủ để trung hòa hết 200 ml NaOH 1M là

Xem đáp án

\({n_{NaOH}} = 0,2.1 = 0,2(mol)\)

PTHH: \(HN{O_3} + NaOH \to NaN{{\rm{O}}_3} + {H_2}O\)

Theo PTHH: \({n_{HN{O_3}}} = {n_{NaOH}} = 0,2(mol)\)

\( \to {V_{dd\,HN{O_3}}} = \dfrac{{{n_{HN{O_3}}}}}{{{C_{M\,HN{O_3}}}}} = \dfrac{{0,2}}{1} \\= 0,2(l) = 200(ml)\)

Chọn C.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268128

Trộn 100 ml dung dịch H3PO4 1M với 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Thành phần của dung dịch X là

Xem đáp án

\({n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,1\,(mol);\,\,\,{n_{NaOH}} = 0,1(mol)\)

Ta thấy: \(\dfrac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \dfrac{{0,1}}{{0,1}} = 1\) → Phản ứng chỉ tạo muối NaH2PO4.

Chọn D.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268129

Dẫn khí CO qua ống sứ đựng 32 gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn. Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

Xem đáp án

Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng O bị lấy đi → \({m_{O(pu)}} = 32 - 25,6 = 6,4(g)\)

Phản ứng khử oxit bằng CO viết gọn là: CO + O → CO2

\( \to {n_{CO(pu)}} = {n_{O(pu)}} = \dfrac{{6,4}}{{16}} = 0,4(mol) \\\to {V_{CO}} = 0,4.22,4 = 8,96(l)\)

Chọn D.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268130

Phương trình hóa học CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl có phương trình ion rút gọn là

Xem đáp án

Phương trình phân tử: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl

Phương trình ion đầy đủ: Cu2+ 2Cl- + 2Na+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓ + 2Na+ + 2Cl-

Phương trình ion rút gọn: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓

Chọn C.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268131

Cho 100 ml NaOH 2M phản ứng hết với dung dịch NH4Cl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

\({n_{NaOH}} = 0,1.2 = 0,2(mol)\)

PTHH: \(NaOH + N{H_4}Cl \to NaCl + N{H_3} + {H_2}O\)

Theo PTHH: \({n_{N{H_3}}} = {n_{NaOH}} = 0,2(mol) \\\to {V_{N{H_3}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\)

Chọn A.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »