Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Mạc Đỉnh Chi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho công thức cấu tạo của hai chất:\(C{H_3} - C{H_2} - OH;{\rm{ C}}{{\rm{H}}_3} - O - C{H_3}\). Đặc điểm chung của hai hợp chất trên là:
Hai hợp chất trên là đồng phân
Đáp án A
Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức câu tạo được gọi là:
(Đồng phân là những hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo)
Đáp án B
Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố nào sau đây?
Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố : C, H, O, N
Đáp án C
Cho hỗn hợp gồm ancol (\(t_{soi}^\circ = 78,3^\circ C\)) và axit axetic (\(t_{soi}^\circ = 118^\circ C\)). Để tách riêng biệt từng chất, người ta sử dụng phương pháp nào sau
Do ancol và axit axetic có nhiệt độ sôi khác nhau
=> Để tách riêng biệt từng chất, ta cần chưng cất phân đoạn
Đap án D
Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết nào sau đâu?
Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết công hóa trị,
Đáp án A
Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp rắn gồm: Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là:
Ta có sơ đồ khảo sát như sau:
\(\mathop {\left\{ \begin{array}{l}Fe\\FeO,F{e_3}{O_4}\\F{e_2}{O_3}\end{array} \right.}\limits_{17,6g} + \mathop {CO}\limits_{0,1mol} \to Fe + C{O_2}\)
Ta có : n CO2 = n CO = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m Oxit + m CO = m Fe + m CO2
=> 17,6 + 0,1 . 28 = m Fe + 0,1 . 44
=> m Fe = 16 gam
Đáp án C
Cho V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là
n CaCO3 = 0,1 mol
TH1: Ca(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết
=> Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
n CO2 = n CaCO3 = 0,1 mol
=> V CO2 = 2,24 lít
TH2: CaCO3 tạo thành bị tan một phần
Ta có phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2 CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)
(1) n Ca(OH)2 = n CaCO3 = 0,1 mol
=> (2) n Ca(OH)2 = n Ca(HCO3)2 = 0,1 mol
(1), (2) => n CO2 = 0,1 + 0,1 . 2 = 0,3 mol
=> V CO2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lit
Đáp án D
Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng a gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của a là:
n CaCO3 = n CO2 = 5 : 100 = 0,05 mol
Ta có sơ đồ như sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}F{e_3}{O_4}\\CuO\end{array} \right. + CO \to \mathop {\left\{ \begin{array}{l}Fe\\Cu\end{array} \right.}\limits_{2,32gam} + \mathop {C{O_2}}\limits_{0,05mol} \)(1)
(1) n CO2 = n CO = 0,05 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
a + m CO = 2,32 + m CO2
=> a + 0,05 . 28 = 2,32 + 0,05 . 44
=> a = 3,12
Đáp án A
Trong một bình kín thể tích không đổi chứa bột S và C (thể tích không đáng kể). Bơm không khí vào bình đến áp suất 2atm ở \(15^\circ C\). Bật tia lửa điện để S và C cháy thành SO2 và CO2, sau đó đưa bình về \(25^\circ C\). Áp suất trong bình lúc đó là:
Ta có phương trình phản ứng:
C+ O2 → CO2
S + O2 → SO2
=> Sau phản ứng lượng khí có trong bình không đổi
=> Áp suất có trong bình cũng không thay đổi
Đáp án B
Hai dạng tồn tại khác nhau của cùng một đơn chất được gọi là:
Hai dạng tồn tại khác nhau của cùng 1 đơn chất là 2 dạng thù hình
Đáp án B
Hỗn hơp X gồm 2 khí N2 và H2 theo tỉ lệ mol là 1 : 4. Nung X với xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí Y, trong đó NH3 chiếm 20% thể tích. Hiệu suất phản ứng trên là:
Gỉa sử hỗn hợp trên có chứa 1 mol N2 và 4 mol H2
Ta có phương trình:
N2 + 3H2 → 2NH3 (1)
Ban đầu 1 4
Phản ứng x 3x 2x
Sau pu 1-x 4-3x 2x
Ta có phương trình:
\(\frac{{2x}}{{1 - x + 4 - 3x + 2x}} = 20\% \)
=> x= 0,4167
(1) 1/1 < 4/3
=> Sau phản ứng H2 còn dư => H% tính theo N2
H% = 41,67%
Đáp án A
Cho FeO tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo ra khí NO2. Tổng hệ số của các chất sau khi phản ứng thu được cân bằng là:
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
=> Tổng hệ số của phương trình là 9
Đáp án A
NH3 thể hiện tính chất gì khi tham gia phản ứng hóa học?
NH3 thể hiện cả tính khử và tính bazo yếu
Đáp án C
Để phân biệt 4 lọ không dán nhãn được đựng riêng biệt từng khí sau: O2; N2; H2S; và Cl2 người ta có thể chọn trình tự tiến hành nào sau đây?
Dùng đốm lửa đỏ => Nhận ra khí O2
Dùng giấy tẩm Pb(NO3)2 => Khí tạo kết tủa đen => Nhận ra khí H2S
Dùng giấy màu ẩm => Khí làm mất màu giấy => Khí Clo
Còn lại khí N2
Đáp án A
Nén hỗn hợp gồm 4 lít khí nitơ và 14 lít khí hiđro (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) trong bình phản ứng ở nhiệt độ và xúc tac thích hợp. Sau phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu đưọc 16,4 lít hỗn hợp khí. Thể tích khí amoniac thu được là:
Ta có phương trình:
N2 + 3H2 → 2NH3
Ban đầu 4 14
Phản ứng x 3x 2x
Sau pu 4-x 14-3x 2x
=> 4 –x + 14 – 3x + 2x = 16,4
=> 18 – 2x = 16,4
=> 2x = 1,6 lít
=> Thể tích NH3 thu được là 1,6 lít
Đáp án C
Dẫn 4 lít khí NO và 4 lít O2, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí thu được là bao nhiêu? Biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Ta có phương trình:
NO + ½ O2 → NO2
Ban đầu 4 4
P ứ 4 2 4
Sau p ứ 0 2 4
=> Khi sau phản ứng thu được có thể tích là: 4+ 2 = 6 lít
Đáp án D
Khi dẫn khí NH3 vào bình chứa Cl2 thì phản ứng tạo ra “khói” trắng. Hợp chất tạo thành có công thức hóa học là:
NH3 + Cl2 → N2 + HCl
NH3 + HCl → NH4Cl
Đáp án C
Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do nguyên nhân nào sau đây?
NH3 + Zn(OH)2 → [Zn(NH3)4](OH)2
Đáp án B
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột sắt vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là:
n Fe = 11, 2 : 56 = 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron
Tổng e nhường bằng tổng e nhận
=> 3 . n Fe = n NO2
=> 3 . 0,2 = n NO2
=> n NO2 = 0,6 mol
V NO2 = 0,6 . 22,4 = 13,44 lít
Đáp án C
Khi cân bằng: \({N_2} + 3{H_2} \to 2N{H_3}\) được thiết lập, nồng độ cácchất như sau: \(\left[ {{N_2}} \right] = 3M;\left[ {{H_2}} \right] = 9M;\left[ {N{H_3}} \right] = 1M.\) Nồng độ ban đầu của N2 là:
Gọi nồng độ ban đầu của N2 là x
Ta có phương trình hóa học:
N2 + 3H2 → 2NH3
Ban đầu x y
Phản ứng 0,5 1,5 1
Sau pu x-0,5 y – 1,5 1
=> x – 0,5 = 3 => x = 3,5M
Đáp án D
Cho các hợp chất:
\(Al{\left( {OH} \right)_3}\left( 1 \right);Fe{\left( {OH} \right)_3}\left( 2 \right);\)\(\,Zn{\left( {OH} \right)_2}\left( 3 \right);Cu{\left( {OH} \right)_2}\left( 4 \right);\)\(\,Sn{\left( {OH} \right)_2}\left( 5 \right).\)
Các hợp chất lưỡng tính là:
Chất lưỡng tính là những chất có khả năng tác dụng được với cả dung dịch axit và dung dịch bazo
Các hợp chất lưỡng tính là: Al(OH)3; Zn(OH)2; Cu(OH)2; Sn(OH)2
Đáp án D
Axit CH3COOH có
\({K_{C{H_3}{\rm{COO}}H}} = 1,{8.10^{ - 5}}.\)
Độ điện li \(\alpha \) của CH3COOH 0,1M là:
Xét phương trình điện li ccủa CH3COOH 0,1M ta có:
Gọi độ điện li trong quá trình này là α
=> Nồng độ CH3COO- và H+ là 0,1 . α
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
0,1- α 0,1. α 0,1. α
=> Ta có phương trình:
\(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }} = 1,{8.10^{ - 5}}\)
=> α = 0,0134 = 1,34%
Đáp án D
Nếu trộn 150ml dung dịch MgCl2 0,5M với 500ml dung dịch KCl 1M thì nồng độ của ion Cl- trong dung dịch mới là
n MgCl2 = 0,15 . 0,5 = 0,075 mol
n KCl = 0,5 . 1 = 0,5 mol
Ta có phương trình điện li:
MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-
0,075 0,075 0,15
KCl → K+ + Cl-
0,5 0,5 0,5
Từ (1), (2) => Tổng số mol của Cl- có trong dung dịch là:
0,15 + 0,5 = 0,65 mol
=> Nồng độ mol của ion Cl- có trong dụng dịch mới là:
0,65 : (0,5 + 0,15) = 1M
Đáp án B
Cho 300ml dung dịch axit CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Để độ điện li \(\alpha \) tăng gấp đôi thì thể tích nước cất cần thêm vào là:
Ta có : \(\alpha = \sqrt {\frac{K}{C}} \)
Theo đề bài, để α tăng 2 lần => C giảm 4 lần => V tăng 4 lần
Mặt khác, theo đề bài V1 = 300ml
=> V2 = 300 . 4 = 1200ml
Vậy lượng nước ta cần thêm vào là: 1200 – 300 = 900 ml
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện đươc?
Trường hợp không dẫn điện được là KCl rắn, khan
Đáp án A
Cho các phát biểu sau về chất điện li:
(I) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha = 1\)
(II) Chất điện li yếu có độ điện li: \(0 < \alpha < 1\)
(III) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha < 1\)
Theo đặc điểm về độ điện li
=> Chất điện li mạnh là chất có α = 1
Chất điện li yếu là chất có 0 < α < 1
Đáp án D
Một dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li \(\alpha \) là 1,32%. Hằng số phân li của axit là:
Ta có phương trình điện li:
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
0,1- α 0,1. α 0,1. α
=> Ta có phương trình: \(\frac{{{{(0,1.\alpha )}^2}}}{{0,1 - 0,1\alpha }}\)
Mặt khác theo đề bài ta có: α = 1,32%
=> Thay vào ta có:
\(\frac{{{{(0,1.1,32\% )}^2}}}{{0,1 - 0,1.1,32\% }}\)= Ka
=> Ka = 1,74.10-5
Đáp án C
Trong những phát biểu sau, phát biểu nào về Ka là đúng?
Gía trị Ka càng nhỏ, lực axit càng lớn
Đáp án D
Thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 đó là vì lí do nào sau đây?
Thang p H thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 là do tích số ion của nước ở 250C bằng 10-14
Đáp án A
Cho độ điện li của HX 2M là 0,95%. Hằng số phân li của axit là:
Ta có phương trình điện li như sau:
HX => H+ + X-
ban đầu 2 0 0
phản ứng 2.α 2.α 2.α
sau pu 2-2.α 2.α 2.α
Ta có phương trình tính hằng số phân li là: \(\frac{{{{(2.\alpha )}^2}}}{{2 - 2\alpha }}\)(1)
Thay α = 0,95% vào (1)=> Ka = 1,8.10-4
Đáp án C
Ion nào sau đây đóng vai trò là bazơ?
Chất bazo là chất có thể nhận proton
S2- + H2O <=>HS- + OH-
Đáp án C
Ion nào sau đây đóng vai trò là axit?
Axit là chất có thể nhường proton (theo Bronstet)
HSO4- <=> H+ + SO42-
Đáp án D
Dung dịch HNO3 0,01M có giá trị pH là
HNO3 là chất điện li mạnh, điện li hoàn toàn thành ion: \(HN{O_3} \to {H^ + } + N{O_3}^ - \)
\( \to {\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} = {C_{M\,\,HN{O_3}}} = 0,01M\)
\( \to pH = - \log {\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} = - \log (0,01) = 2\)
Chọn B.
Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn muối NH4HCO3 là
Vậy sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn muối NH4HCO3 là NH3, H2O, CO2.
Chọn D.
Dãy gồm các ion không tồn tại được trong một dung dịch là
Dãy Na+, NH4+, OH-, HCO3- (phương án D) không cùng tồn tại được trong cùng dung dịch vì có các phản ứng:
\(N{H_4}^ + + O{H^ - } \to N{H_3} + {H_2}O\)
\(HC{O_3}^ - + O{H^ - } \to C{O_3}^{2 - } + {H_2}O\)
Chọn D.
Thể tích dung dịch HNO3 1M vừa đủ để trung hòa hết 200 ml NaOH 1M là
\({n_{NaOH}} = 0,2.1 = 0,2(mol)\)
PTHH: \(HN{O_3} + NaOH \to NaN{{\rm{O}}_3} + {H_2}O\)
Theo PTHH: \({n_{HN{O_3}}} = {n_{NaOH}} = 0,2(mol)\)
\( \to {V_{dd\,HN{O_3}}} = \dfrac{{{n_{HN{O_3}}}}}{{{C_{M\,HN{O_3}}}}} = \dfrac{{0,2}}{1} \\= 0,2(l) = 200(ml)\)
Chọn C.
Trộn 100 ml dung dịch H3PO4 1M với 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Thành phần của dung dịch X là
\({n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,1\,(mol);\,\,\,{n_{NaOH}} = 0,1(mol)\)
Ta thấy: \(\dfrac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \dfrac{{0,1}}{{0,1}} = 1\) → Phản ứng chỉ tạo muối NaH2PO4.
Chọn D.
Dẫn khí CO qua ống sứ đựng 32 gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn. Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng O bị lấy đi → \({m_{O(pu)}} = 32 - 25,6 = 6,4(g)\)
Phản ứng khử oxit bằng CO viết gọn là: CO + O → CO2
\( \to {n_{CO(pu)}} = {n_{O(pu)}} = \dfrac{{6,4}}{{16}} = 0,4(mol) \\\to {V_{CO}} = 0,4.22,4 = 8,96(l)\)
Chọn D.
Phương trình hóa học CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl có phương trình ion rút gọn là
Phương trình phân tử: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
Phương trình ion đầy đủ: Cu2+ 2Cl- + 2Na+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓ + 2Na+ + 2Cl-
Phương trình ion rút gọn: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓
Chọn C.
Cho 100 ml NaOH 2M phản ứng hết với dung dịch NH4Cl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
\({n_{NaOH}} = 0,1.2 = 0,2(mol)\)
PTHH: \(NaOH + N{H_4}Cl \to NaCl + N{H_3} + {H_2}O\)
Theo PTHH: \({n_{N{H_3}}} = {n_{NaOH}} = 0,2(mol) \\\to {V_{N{H_3}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\)
Chọn A.