Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
n CaCO3 = 0,1 mol
TH1: Ca(OH)2 dư, CO2 phản ứng hết
=> Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
n CO2 = n CaCO3 = 0,1 mol
=> V CO2 = 2,24 lít
TH2: CaCO3 tạo thành bị tan một phần
Ta có phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2 CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)
(1) n Ca(OH)2 = n CaCO3 = 0,1 mol
=> (2) n Ca(OH)2 = n Ca(HCO3)2 = 0,1 mol
(1), (2) => n CO2 = 0,1 + 0,1 . 2 = 0,3 mol
=> V CO2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lit
Đáp án D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Axit CH3COOH có
\({K_{C{H_3}{\rm{COO}}H}} = 1,{8.10^{ - 5}}.\)
Độ điện li \(\alpha \) của CH3COOH 0,1M là:
Cho 100 ml NaOH 2M phản ứng hết với dung dịch NH4Cl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Cho các phát biểu sau về chất điện li:
(I) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha = 1\)
(II) Chất điện li yếu có độ điện li: \(0 < \alpha < 1\)
(III) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha < 1\)
Một dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li \(\alpha \) là 1,32%. Hằng số phân li của axit là:
Cho các hợp chất:
\(Al{\left( {OH} \right)_3}\left( 1 \right);Fe{\left( {OH} \right)_3}\left( 2 \right);\)\(\,Zn{\left( {OH} \right)_2}\left( 3 \right);Cu{\left( {OH} \right)_2}\left( 4 \right);\)\(\,Sn{\left( {OH} \right)_2}\left( 5 \right).\)
Các hợp chất lưỡng tính là:
Cho độ điện li của HX 2M là 0,95%. Hằng số phân li của axit là:
Cho 300ml dung dịch axit CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Để độ điện li \(\alpha \) tăng gấp đôi thì thể tích nước cất cần thêm vào là:
Trong những phát biểu sau, phát biểu nào về Ka là đúng?
Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố nào sau đây?
Thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 đó là vì lí do nào sau đây?
Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết nào sau đâu?
Trong một bình kín thể tích không đổi chứa bột S và C (thể tích không đáng kể). Bơm không khí vào bình đến áp suất 2atm ở \(15^\circ C\). Bật tia lửa điện để S và C cháy thành SO2 và CO2, sau đó đưa bình về \(25^\circ C\). Áp suất trong bình lúc đó là:
Cho hỗn hợp gồm ancol (\(t_{soi}^\circ = 78,3^\circ C\)) và axit axetic (\(t_{soi}^\circ = 118^\circ C\)). Để tách riêng biệt từng chất, người ta sử dụng phương pháp nào sau