Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Gỉa sử hỗn hợp trên có chứa 1 mol N2 và 4 mol H2
Ta có phương trình:
N2 + 3H2 → 2NH3 (1)
Ban đầu 1 4
Phản ứng x 3x 2x
Sau pu 1-x 4-3x 2x
Ta có phương trình:
\(\frac{{2x}}{{1 - x + 4 - 3x + 2x}} = 20\% \)
=> x= 0,4167
(1) 1/1 < 4/3
=> Sau phản ứng H2 còn dư => H% tính theo N2
H% = 41,67%
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Axit CH3COOH có
\({K_{C{H_3}{\rm{COO}}H}} = 1,{8.10^{ - 5}}.\)
Độ điện li \(\alpha \) của CH3COOH 0,1M là:
Cho 100 ml NaOH 2M phản ứng hết với dung dịch NH4Cl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Cho các phát biểu sau về chất điện li:
(I) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha = 1\)
(II) Chất điện li yếu có độ điện li: \(0 < \alpha < 1\)
(III) Chất điện li mạnh có độ điện li \(\alpha < 1\)
Một dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li \(\alpha \) là 1,32%. Hằng số phân li của axit là:
Cho các hợp chất:
\(Al{\left( {OH} \right)_3}\left( 1 \right);Fe{\left( {OH} \right)_3}\left( 2 \right);\)\(\,Zn{\left( {OH} \right)_2}\left( 3 \right);Cu{\left( {OH} \right)_2}\left( 4 \right);\)\(\,Sn{\left( {OH} \right)_2}\left( 5 \right).\)
Các hợp chất lưỡng tính là:
Cho độ điện li của HX 2M là 0,95%. Hằng số phân li của axit là:
Cho 300ml dung dịch axit CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5). Để độ điện li \(\alpha \) tăng gấp đôi thì thể tích nước cất cần thêm vào là:
Cho hỗn hợp gồm ancol (\(t_{soi}^\circ = 78,3^\circ C\)) và axit axetic (\(t_{soi}^\circ = 118^\circ C\)). Để tách riêng biệt từng chất, người ta sử dụng phương pháp nào sau
Trong các hợp chất hữu cơ thường chứa những nguyên tố nào sau đây?
Thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14 đó là vì lí do nào sau đây?
Trong những phát biểu sau, phát biểu nào về Ka là đúng?
Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp rắn gồm: Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là:
Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu thuộc loại liên kết nào sau đâu?