Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phan Văn Trị

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phan Văn Trị

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 27 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264282

Tìm giới hạn \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\cos \;2x - \cos \;3x}}{{x\left( {\sin \;3x\; - \sin \;4x\;} \right)}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\cos \;2x - \cos \;3x}}{{x\left( {\sin \;3x\; - \sin \;4x\;} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2\sin \frac{{5x}}{2}\sin \frac{x}{2}}}{{ - 2x\cos \frac{{7x}}{2}\sin \frac{x}{2}}}\\
 =  - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{5}{2}.\frac{{\sin \frac{{5x}}{2}}}{{\frac{{5x}}{2}}}} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{1}{{\cos \frac{{7x}}{2}}} = \frac{5}{2}
\end{array}\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264283

Tìm giới hạn \(A = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{1 - \cos \;2x}}{{2\sin \;\frac{{3x}}{2}}}\)

Xem đáp án

\(A = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{1 - \cos \;2x}}{{2\sin \;\frac{{3x}}{2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} x{\left( {\frac{{\sin x}}{x}} \right)^2}.\frac{3}{2}\frac{{\sin \frac{{3x}}{2}}}{{\frac{{3x}}{2}}} = 0\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264284

Giá tri đúng của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left| {x - 3} \right|}}{{x - 3}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left| {x - 3} \right|}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 3}}{{x - 3}} = 1\\
\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{\left| {x - 3} \right|}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{ - x + 3}}{{x - 3}} =  - 1
\end{array} \right.\\
 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left| {x - 3} \right|}}{{x - 3}} \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{\left| {x - 3} \right|}}{{x - 3}}
\end{array}\)

Vậy không tồn tại giới hạn trên.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264285

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) bằng:

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{{x^2} - 1}} =  + \infty \)

vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} - x + 1} \right) = 1 > 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} - 1} \right) = 0,{x^2} - 1 > 0,\forall x > 1\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264286

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1}  + 1 - x}}\) bằng:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1}  + 1 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {x - 1} \right)} }}{{\sqrt {x - 1}  - \sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} }}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {x - 1} }}{{\sqrt {x - 1} \left( {1 - \sqrt {x - 1} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{x}{{1 - \sqrt {x - 1} }} = 1
\end{array}\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264287

Chọn kết quả đúng của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {\frac{1}{{{x^2}}} - \frac{2}{{{x^3}}}} \right)\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {\frac{1}{{{x^2}}} - \frac{2}{{{x^3}}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{x - 2}}{{{x^3}}}\\
\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {x - 2} \right) =  - 2 < 0
\end{array}\)

Khi \(x \to 0 \Rightarrow x < 0 \Rightarrow {x^3} < 0\)

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{x - 2}}{{{x^3}}} =  + \infty \)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264288

Tìm giới hạn \(C = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} + x + 1}  - 2x} \right)\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
C = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} + x + 1}  - 2x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + x + 1}  + 2x}}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)}}{{x\sqrt {4 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}  + 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{\sqrt {4 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = \frac{1}{4}
\end{array}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264289

Tìm giới hạn \(A\; = \;\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + x + 1}  - \sqrt[3]{{2{x^3} + x - 1}}} \right)\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
A\; = \;\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + x + 1}  - \sqrt[3]{{2{x^3} + x - 1}}} \right)\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {x\sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}  - x\sqrt[3]{{2 + \frac{1}{{{x^2}}} - \frac{1}{{{x^3}}}}}} \right) =  - \infty \\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } x\left( {\sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}  - \sqrt[3]{{2 + \frac{1}{{{x^2}}} - \frac{1}{{{x^3}}}}}} \right) =  - \infty 
\end{array}\)

vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } x =  + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}  - \sqrt[3]{{2 + \frac{1}{{{x^2}}} - \frac{1}{{{x^3}}}}}} \right) = 1 - \sqrt[3]{2} < 0\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264290

Tính giới hạn: \(\lim \;\frac{{1 + 3 + 5 + .... + \left( {2n + 1} \right)}}{{3{n^2} + 4}}\)

Xem đáp án

\(\lim \;\frac{{1 + 3 + 5 + .... + \left( {2n + 1} \right)}}{{3{n^2} + 4}} = \lim \frac{{{n^2}}}{{3{n^2} + 4}} = \lim \frac{1}{{3 + \frac{4}{{{n^2}}}}} = \frac{1}{3}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264291

Tính giới hạn: \(\lim \;\frac{{\sqrt {n + 1}  - 4}}{{\sqrt {n + 1}  + n}}\)

Xem đáp án

\(\lim \;\frac{{\sqrt {n + 1}  - 4}}{{\sqrt {n + 1}  + n}} = \lim \frac{{\sqrt {\frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}  - \frac{4}{n}}}{{\sqrt {\frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}  + 1}} = \frac{0}{1} = 0\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264292

\(\lim \;\frac{{10}}{{\sqrt {{n^4} + {n^2} + 1} }}\) bằng:

Xem đáp án

\(\lim \;\frac{{10}}{{\sqrt {{n^4} + {n^2} + 1} }} = \lim \frac{{10}}{{{n^2}\sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^4}}}} }} = 0\)

vì \(\lim \sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{n^4}}}}  = 1,\lim \frac{{10}}{{{n^2}}} = 0\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264293

Cho dãy số un với \({u_n} = \left( {n - 1} \right)\sqrt {\frac{{2n + 2}}{{{n^4} + {n^2} - 1}}} \). Chọn kết quả đúng của limun là:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
\lim {u_n} = \lim \left( {n - 1} \right)\sqrt {\frac{{2n + 2}}{{{n^4} + {n^2} - 1}}} \\
 = \lim \sqrt {\frac{{{{\left( {n - 1} \right)}^2}\left( {2n + 2} \right)}}{{{n^4} + {n^2} - 1}}} \\
 = \lim \sqrt {\frac{{\frac{2}{n} - \frac{2}{{{n^2}}} - \frac{2}{{{n^3}}} + \frac{2}{{{n^4}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^4}}}}}}  = 0
\end{array}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264294

Giá trị của \(F = \lim \frac{{{{\left( {n - 2} \right)}^7}{{\left( {2n + 1} \right)}^3}}}{{{{\left( {{n^2} + 2} \right)}^5}}}\) bằng:

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu cho n10 ta được:

\(F = \lim \frac{{{{\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}^7}{{\left( {2 + \frac{1}{n}} \right)}^3}}}{{{{\left( {1 + \frac{5}{{{n^2}}}} \right)}^5}}} = \frac{{{{\left( {1 - 0} \right)}^7}{{\left( {2 + 0} \right)}^3}}}{{{{\left( {1 + 0} \right)}^5}}}=8\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264295

Mạnh cầm một tờ giấy và lấy kéo cắt thành 7 mảnh sau đó nhặt một trong số bảy mảnh giấy đã cắt và lại cắt thành 7 mảnh. Mạnh cứ tiếp tục cắt như vậy. Sau một hồi, Mạnh thu lại và đếm tất cả các mảnh giấy đã cắt. Hỏi kết quả nào sau đây có thể xảy ra?

Xem đáp án

Mỗi lần cắt một mảnh giấy thành 7 mảnh, tức là Mạnh tạo thêm 6 mảnh giấy. Do đó công thức tính số mảnh giấy theo n bước được thực hiện là Sn = 6n + 1. Ta chứng minh tính đúng đắn của công thức trên bằng phương pháp quy nạp theo n.

Bước cơ sở. Mạnh cắt mảnh giấy thành 7 mảnh, n = 1, S(1) = 6.1+1 = 7

Công thức đúng với n = 1.

Bước quy nạp: giả sử sau k bước, Mạnh nhận được số mảnh giấy là S(k) = 6k + 1

Sang bước thứ k +1, Mạnh lấy một trong số những mảnh giấy nhận được trong k bước trước và cắt thành 7 mảnh. Tức là Mạnh đã lấy đi 1 trong S(k) mảnh và thay vào đó 7 mảnh được cắt ra. Vậy tổng số mảnh giấy ở bước k + 1 là: S(k =1) = S(k) -1 + 7= S(k) + 6 = 6k + 1 + 1 = 6(k+1) +1

Vậy công thức S(n) đúng với mọi n ∈ N* . Theo công thức trên chỉ có phương án D thoả mãn vì 121 = 6.20 + 1.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264297

Xét tính tăng giảm của các dãy số sau: \(\left\{\begin{array}{c} u_{1}=1 \\ u_{n+1}=\sqrt[3]{u_{n}^{3}+1}, n \geq 1 \end{array}\right.\)

Xem đáp án

Ta có \(u_{n+1}=\sqrt[3]{u_{n}^{3}+1} \Rightarrow u_{n+1}>\sqrt[3]{u_{n}^{3}}=u_{n} \forall n \Rightarrow\) dãy số tăng.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264298

Xét tính bị chặn của các dãy số sau \(u_{n}=\frac{1}{1.3}+\frac{1}{3.5}+\ldots+\frac{1}{(2 n-1)(2 n+1)}\)

Xem đáp án

Ta có \(u_{n}=\frac{n}{2 n+1} \Rightarrow 0<u_{n}<1\)

Vậy dãy \((u_n)\) bị chặn.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264299

Xét tính bị chặn của các dãy số sau: \(u_{n}=\frac{1}{1.3}+\frac{1}{2.4}+\ldots+\frac{1}{n \cdot(n+2)}\)

Xem đáp án

Ta có \(0<u_{n}<\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\ldots+\frac{1}{n \cdot(n+1)}=1-\frac{1}{n+1}<1\)

Dãy \((u_n)\) bị chặn.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264300

Cho cấp số cộng thỏa \(\left\{\begin{array}{c} u_{2}-u_{3}+u_{5}=10 \\ u_{4}+u_{6}=26 \end{array}\right.\).Số hạng tổng quát của cấp số cộng là:

Xem đáp án

Gọi d là cong sai, ta có:

\(\left\{\begin{array}{l} \left(u_{1}+d\right)-\left(u_{1}+2 d\right)+\left(u_{1}+4 d\right)=10 \\ \left(u_{1}+3 d\right)+\left(u_{1}+5 d\right)=26 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+3 d=10 \\ u_{1}+4 d=13 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}=1 \\ d=3 \end{array}\right.\right.\right.\)

Khi đó số hạng tổng quát là \(u_{n}=u_{1}+(n-1) d=3 n-2\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264301

Cho cấp số cộng thỏa \(\left\{\begin{array}{c} u_{2}-u_{3}+u_{5}=10 \\ u_{4}+u_{6}=26 \end{array}\right.\). Tính \(S=u_{1}+u_{4}+u_{7}+\ldots+u_{2011}\)

Xem đáp án

Các số hạng \(u_{1}, u_{4}, u_{7}, \ldots, u_{2011}\) lập thành một cấp số cộng với 670 số hạng và công sai \(d^{\prime}=3 d\)

Vậy \(S=\frac{670}{2}\left(2 u_{1}+669 d^{\prime}\right)=673015\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264302

Cho cấp số cộng \(( u_n)\)  thỏa \(\left\{\begin{array}{l} u_{5}+3 u_{3}-u_{2}=-21 \\ 3 u_{7}-2 u_{4}=-34 \end{array}\right.\). Tính số hạng thứ 100 của cấp số cộng.

Xem đáp án

Gọi d là công sai, ta có:

\(\left\{\begin{array}{l} u_{1}+4 d+3\left(u_{1}+2 d\right)-\left(u_{1}+d\right)=-21 \\ 3\left(u_{1}+6 d\right)-2\left(u_{1}+3 d\right)=-34 \end{array}\right.\)

\(\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+3 d=-7 \\ u_{1}+12 d=-34 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ d=-3 \end{array}\right.\right.\)

Khi đó \(u_{100}=u_{1}+99 d=-295\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264303

Cho sấp số cộng thỏa \(\left\{\begin{array}{l} u_{5}+3 u_{3}-u_{2}=-21 \\ 3 u_{7}-2 u_{4}=-34 \end{array}\right.\). Tính tổng của 15 số hạng đầu của cấp số cộng.

Xem đáp án

Gọi d là công sai ta có:

\(\left\{\begin{array}{l} u_{1}+4 d+3\left(u_{1}+2 d\right)-\left(u_{1}+d\right)=-21 \\ 3\left(u_{1}+6 d\right)-2\left(u_{1}+3 d\right)=-34 \end{array}\right.\)

\(\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+3 d=-7 \\ u_{1}+12 d=-34 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ d=-3 \end{array}\right.\right.\)

Khi đó: \(S_{15}=\frac{15}{2}\left[2 u_{1}+14 d\right]=-285\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264304

Cho cấp số cộng thỏa \(\left\{\begin{array}{l} u_{5}+3 u_{3}-u_{2}=-21 \\ 3 u_{7}-2 u_{4}=-34 \end{array}\right.\). Tính \(S=u_{4}+u_{5}+\ldots+u_{30}\)

Xem đáp án

Gọi d là công sai:

\(\left\{\begin{array}{l} u_{1}+4 d+3\left(u_{1}+2 d\right)-\left(u_{1}+d\right)=-21 \\ 3\left(u_{1}+6 d\right)-2\left(u_{1}+3 d\right)=-34 \end{array}\right.\)

\(\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+3 d=-7 \\ u_{1}+12 d=-34 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ d=-3 \end{array}\right.\right.\)

Khi đó \(S=u_{4}+u_{5}+\ldots+u_{30}=\frac{27}{2}\left[2 u_{4}+26 d\right]=27\left(u_{1}+16 d\right)=-1242\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264305

Cho một cấp số cộng (un) có u1 = 1 và tổng 100 số hạng đầu bằng 24850. Tính \(S = \frac{1}{{u_1^{}{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}{u_3}}} + ... + \frac{1}{{{u_{49}}{u_{50}}}}\)

Xem đáp án

Ta có \({S_{100}} = 24850 \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left( {{u_1} + {u_n}} \right) = 24850 \Leftrightarrow {u_{100}} = 496\).

Vậy \({u_{100}} = {u_1} + 99d \Leftrightarrow d = \frac{{{u_{100}} - {u_1}}}{{99}} \Leftrightarrow d = 5\).

\(\begin{array}{l} S = \frac{1}{{u_1^{}{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}{u_3}}} + ... + \frac{1}{{{u_{49}}{u_{50}}}}\\ = \frac{1}{{1.6}} + \frac{1}{{6.11}} + \frac{1}{{11.16}} + ... + \frac{1}{{241.246}}\\ \Rightarrow 5S = \frac{5}{{1.6}} + \frac{5}{{6.11}} + \frac{5}{{11.16}} + ... + \frac{5}{{241.246}}\\ = \frac{1}{1} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{241}} - \frac{1}{{246}}\\ = \frac{1}{1} - \frac{1}{{246}} = \frac{{245}}{{246}} \Rightarrow S = \frac{{49}}{{246}} \end{array}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264306

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right);{u_1} = 1,q = 2\). Hỏi số 1024 là số hạng thứ mấy?

Xem đáp án

\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} \\\Leftrightarrow {1.2^{n - 1}} = 1024 \\\Leftrightarrow {2^{n - 1}} = {2^{10}} \\\Leftrightarrow n - 1 = 10 \\\Leftrightarrow n = 11\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264307

Trong các dãy số sau, dãy nào là cấp số nhân?

Xem đáp án

Lập tỉ số \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}}\)

A: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n + 1}}.\left( {n + 1} \right)}}{{{{\left( { - 1} \right)}^n}.n}} = - \frac{{n + 1}}{n}\Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải cấp số nhân.

B: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{{n^2}}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

C: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{2^n}}} = 2 \Rightarrow {u_{n + 1}} = 2{u_n} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội bằng 2.

D: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{n + 1}}{{3n}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264308

Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân (un) có \({u_4} - {u_2} = 54\) và \({u_5} - {u_3} = 108\).

Xem đáp án

Gọi số hạng đầu của cấp số nhân là u1 và công bội là q.

Theo giả thiết, ta có

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {u_4} - {u_2} = 54\\ {u_5} - {u_3} = 108 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {u_1}.{q^3} - {u_1}.q = 54\\ {u_1}.{q^4} - {u_1}.{q^2} = 108 \end{array} \right.\\ \Rightarrow \frac{{q\left( {{q^2} - 1} \right)}}{{{q^2}\left( {{q^2} - 1} \right)}} = \frac{{54}}{{108}} = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow q = 2 \end{array}\)

Với q = 2, ta có \(8{u_1} - 2{u_1} = 54 \Leftrightarrow 6{u_1} = 54 \Leftrightarrow {u_1} = 9\).

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264309

Với mọi \(n \in N^*\), dãy số (un) nào sau đây không phải là cấp số cộng hay cấp số nhân?

Xem đáp án

Xét dãy số (un) trong phương án A, ta có

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {2017\left( {n + 1} \right) + 2018} \right] - \left( {2017n + 2018} \right) = 2017\) với mọi \(n \in N^*\).

Vậy dãy số này là một cấp số cộng.

Xét dãy số (un) trong phương án B, ta có

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n + 1}}{{\left( {\frac{{2017}}{{2018}}} \right)}^{n + 1}}}}{{{{\left( { - 1} \right)}^n}{{\left( {\frac{{2017}}{{2018}}} \right)}^n}}} = - \frac{{2017}}{{2018}}\) với mọi \(n \in N^*\).

Vậy dãy số này là một cấp số nhân.

Xét dãy số (un) trong phương án C, ta có

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{\frac{{{u_n}}}{{2018}}}}{{{u_n}}} = \frac{1}{{2018}}\) với mọi \(n \in N^*\).

Vậy dãy số này là một cấp số nhân.

Xét dãy số (un) trong phương án D, ta có

\(\begin{array}{l} {u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {2017{u_n} + 2018} \right) - \left( {2017{u_{n - 1}} + 2018} \right) = 2017\left( {{u_n} - {u_{n - 1}}} \right)\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {2017^2}\left( {{u_{n - 1}} - {u_{n - 2}}} \right)\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {2017^3}\left( {{u_{n - 2}} - {u_{n - 3}}} \right)\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,...\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {2017^{n - 1}}\left( {{u_2} - {u_1}} \right) = {2017^{n - 1}}\left[ {\left( {2017 + 2018} \right) - 1} \right] = {2.2017^n} \end{array}\)

Vậy dãy số này không phải là cấp số cộng.

Mặt khác, ta có

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{2017{u_n} + 2018}}{{{u_n}}} = 2017 + \frac{{2018}}{{{u_n}}}\).

Tỷ số này thay đổi khi un thay đổi nên dãy (un) không là cấp số nhân.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264310

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Cắt hình lập phương bởi mặt phẳng trung trực của AC'. Thiết diện là hình gì?

Xem đáp án

Ta có AC là hình chiếu của AC' lên (ABCD).

Mà \(AC \bot BD\) nên \(AC' \bot BD,{\rm{ }}(1)\)

Ta có \(\left. \begin{array}{l} AD \bot (AA'B'B)\\ A'B \subset (AA'B'B \end{array} \right\} \Rightarrow A'B \bot AD\)

Lại có \(A'B \bot AB'\) suy ra 

\(\left. \begin{array}{l} A'B \bot (AB'C'D)\\ AC' \subset (AB'C'D) \end{array} \right\} \Rightarrow AC' \bot A'B,{\rm{ }}(2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(AC' \bot (A'BD),{\rm{ }}(3)\)

Mặt phẳng trung trực AC' là mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua trung điểm I của AC' và \((\alpha ) \bot AC',{\rm{ }}(4)\) 

Từ (3) và (4) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} mp(\alpha ){\rm{ qua }}I\\ (\alpha ){\rm{//}}(A'BD) \end{array} \right.\)

Do đó

Qua I dựng MQ // BD

Dựng \(\begin{array}{l} MN{\rm{//A'D}}\\ {\rm{NP//}}B'D'{\rm{//}}BD\\ QK{\rm{//B'C//A'D}}\\ KH{\rm{//}}BD \end{array}\)

Mà \(MN = NP = PQ = QK = KM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Suy ra thiết diện là lục giác đều.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264311

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Cắt hình lập phương bởi mặt phẳng trung trực của AC'. Diện tích thiết diện là

Xem đáp án

Ta có mặt phẳng trung trực của AC' cắt hình lập phương ABCD.A'B'C'D' theo thiết diện là lục giác đều MNPQRDS cạnh \(\frac{1}{2}B'C = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Khi đó \(S = 6.\frac{1}{2}\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = {a^2}\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264312

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

A sai vì hai mặt phẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.

B sai vì qua một đường thẳng cho trước có vô số một mặt phẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

D sai vì hai mặt phẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì có thể song song với nhau.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264313

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) , a là một đường thẳng nằm trên (P). Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án

Gọi \(b=(P) \cap(Q) \text { nếu } a / / b \text { thì } a / /(Q)\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264314

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Qua một điểm có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước, đường thẳng đó là giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau đã cho

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264315

Cho tam giác ABC có diện tích S . Tìm giá trị của k thích hợp thỏa mãn: \(S=\frac{1}{2} \sqrt{\overline{A B}^{2} \cdot \overrightarrow{A C}^{2}-2 k(\overline{A B} \cdot \overrightarrow{A C})^{2}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} S=\frac{1}{2} A B \cdot A C \cdot \sin C=\frac{1}{2} \sqrt{A B^{2} \cdot A C^{2} \sin ^{2} C}=\frac{1}{2} \sqrt{A B^{2} \cdot A C^{2}\left(1-\cos ^{2} C\right)} \\ =\frac{1}{2} \sqrt{\overrightarrow{A B}^{2} \cdot \overrightarrow{A C}^{2}-(\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{A C})^{2}} \end{array}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264316

Cho hai vectơ \(\vec{a}, \vec{b}\) thỏa mãn: \(|\vec{a}|=4 ;|\vec{b}|=3 ; \vec{a} \cdot \vec{b}=10\) . Xét hai vectơ \(\bar{y}=\vec{a}-\vec{b}; \quad \vec{x}=\vec{a}-2 \vec{b}\) . Gọi α là góc giữa hai vectơ \(\vec{x}, \vec{y}\). Chọn khẳng định đúng?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có } \vec{x} \cdot \vec{y}=(\vec{a}-2 \vec{b})(\vec{a}-\vec{b})=(\vec{a})^{2}+2(\vec{b})^{2}-3 \vec{a} \cdot \vec{b}=4 \\ |\vec{x}|=\sqrt{(\vec{x})^{2}}=\sqrt{(\vec{a}-2 \vec{b})^{2}}=\sqrt{(\vec{a})^{2}+4(\vec{b})^{2}-4 \vec{a} \cdot \vec{b}}=2 \sqrt{3} \\ |\vec{y}|=\sqrt{(\vec{y})^{2}}=\sqrt{(\vec{a}-\vec{b})^{2}}=\sqrt{(\vec{a})^{2}+(\vec{b})^{2}-2 \vec{a} \cdot \vec{b}}=\sqrt{5} \\ \cos \alpha=\frac{\vec{x} \cdot \vec{y}}{|x| \cdot|\vec{y}|}=\frac{4}{2 \sqrt{3} \cdot \sqrt{5}}=\frac{2}{\sqrt{15}} \end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264317

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên SAD là tam giác vuông tại S hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là điểm H thuộc cạnh AD sao cho HA = 3HD. Gọi M là trung điểm của cạnh AB. Biết rằng \(SA = 2\sqrt 3 a\) và đường thẳng SC tạo với mặt đáy một góc 30o. Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBC) tính theo a bằng

Xem đáp án

SC có hình chiếu vuông góc lên mp (ABCD) là HC

\( \Rightarrow \widehat {SC,\left( {ABCD} \right)} = \widehat {SCH} = {30^0}\)

Đặt \(AD = 4x_{}^{}\left( {x > 0} \right)\)

Ta có:

\(S{A^2} = AH.AD \Rightarrow 12{a^2} = 12{x^2} \Rightarrow x = a \Rightarrow AD = 4a,AH = 3a,HD = a\)

Mà : \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = a\sqrt 3 \Rightarrow HC = 3a \Rightarrow DC = 2\sqrt 2 a\)

Kẻ \(HE \bot BC,SH \bot BC \Rightarrow \left( {SHE} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)

Kẻ 

\(HK \bot SE \Rightarrow HK \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {H,SBC} \right) = HK \Rightarrow d\left( {M,(SBC)} \right) = \frac{{HK}}{2}\)

\(HK = \frac{{SH.EH}}{{\sqrt {S{H^2} + E{H^2}} }} = \frac{{2a\sqrt {66} }}{{11}} \Rightarrow d\left( {M,(SBC)} \right) = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264318

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân có hai đường chéo AC, BD vuông góc với nhau, \(AD = 2a\sqrt 2 ;BC = a\sqrt 2 \). Hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt đáy (ABCD). Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng 60o. Khoảng cách từ M là trung điểm đoạn AB đến mặt phẳng (SCD) là

Xem đáp án

Do \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right),\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right),\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\)

Dựng góc giữa \(\left( {SCD} \right),(ABCD)\):

\(\left( {SCD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = DC\). Kẻ \(OK \bot DC \Rightarrow SK \bot DC \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {SCD} \right),\left( {ABCD} \right)}} \right) = \widehat {SKO}\)

Kéo dài MO cắt DC tại E

Ta có:

\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{D_1}};\widehat {{A_1}} = \widehat {{M_1}};\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}} = \widehat {{O_1}} \\\Rightarrow \widehat {{D_1}} = \widehat {{O_1}};\widehat {{O_1}} + \widehat {EOD} = {90^0} \\\Rightarrow \widehat E = {90^0} \\ \Rightarrow E \equiv K\)

Ta có:  

\(OK = \frac{{2a.a}}{{a\sqrt 5 }};OM = \frac{{AB}}{2} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2};MK = \frac{{9a\sqrt 5 }}{{10}}\)

\(\begin{array}{l} \frac{{d(O,(SCD))}}{{d(M,(SCD))}} = \frac{{OE}}{{ME}} = \frac{9}{4} \Rightarrow d\left( {M,(SCD)} \right)\\ = \frac{9}{4}d\left( {O,(SCD)} \right) = \frac{9}{4}OH\\ OS = OK.\tan {60^0} = \frac{{2a\sqrt {15} }}{5} \end{array}\)

\( \Rightarrow OH = \frac{{OK.OS}}{{\sqrt {O{K^2} + O{S^2}} }} = \frac{{a\sqrt {15} }}{5} \Rightarrow d\left( {M,(SCD)} \right) = \frac{{9a\sqrt {15} }}{{20}}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264319

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AD, DC. Gọi H là giao điểm của CN và DM, biết SH vuông góc (ABCD), \(SH = a\sqrt 3 \). Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBP) tính theo a bằng

Xem đáp án

Ta chứng minh \(NC \bot MD\)

Thật vậy : \(\Delta ADM = \Delta DCM\) vì \(\widehat A = \widehat D = {90^0};AD = DC;AM = DN\)

\( \Rightarrow \widehat {ADM} = \widehat {DCN};\) mà \(\widehat {ADM} + \widehat {MDC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {MDC} + \widehat {DCN} = {90^0} \Rightarrow NC \bot MD\)

Ta có : \(BP \bot NC\left( {MD//BP} \right);BP \bot SH \Rightarrow BP \bot \left( {SNC} \right) \Rightarrow \left( {SBP} \right) \bot \left( {SNC} \right)\)

Kẻ \(HE \bot SF \Rightarrow HE \bot \left( {SBP} \right) \Rightarrow d\left( {H,(SBP)} \right) = d(C,(SBP)) = HE\)

Do \(D{C^2} = HC.NC \Rightarrow HC = \frac{{D{C^2}}}{{NC}} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow HF = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\)

Mà \(HE = \frac{{SH.HF}}{{SF}} = \frac{{SH.HF}}{{\sqrt {S{H^2} + H{F^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264320

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, \(AB = a,{\rm{ }}AC = 2a,{\rm{ }}SA\) vuông góc với mặt phẳng (ABCD). SC tạo với mặt phẳng (SAB) một góc 30o. Gọi M là một điểm trên cạnh AB sao cho \(BM = 3MA.\) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCM) là

Xem đáp án

Đặc điểm của hình: SC tạo với mặt phẳng (SAB) góc \(\widehat {CSB} = {30^ \circ }.\)

\(\begin{array}{l} BC = \sqrt 3 a\\ SB = BC.\tan {30^0} = a\\ MC = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2} + 3{a^2}} = \frac{{\sqrt {57} }}{4}a\\ MA = \frac{a}{4};AC = 2a;AS = 2\sqrt 2 a\\ AK = \frac{{2{S_{AMC}}}}{{MC}} = \frac{{\sqrt {19} }}{{19}}a \end{array}\)

Xác định khoảng cách: \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\)

Tính \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{\sqrt {19} }}{{19}}a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 2 a} \right)}^2}}} = \frac{{153}}{{8{a^2}}}\)

Vậy \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{2\sqrt {34} }}{{51}}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264321

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I với \(AB = 2a\sqrt 3 ;BC = 2a\). Biết chân đường cao H hạ từ đỉnh S xuống đáy ABCD trùng với trung điểm đoạn DI và SB hợp với mặt phẳng đáy (ABCD) một góc 60o. Khoảng cách từ D đến (SBC) tính theo a bằng

Xem đáp án

Đặc điểm của hình: Góc giữa SB tạo với mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SBM} = {60^ \circ }.\)

\(BM = \frac{3}{4}BD = 3a,SM = BM.\tan {60^0} = 3\sqrt 3 a\)

Xác định khoảng cách: \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{4}{3}d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{4}{3}MH\)

Tính khoảng cách MH:

\(\frac{1}{{M{H^2}}} = \frac{1}{{M{K^2}}} + \frac{1}{{M{S^2}}} \\= \frac{1}{{{{\left( {\frac{3}{4}.2\sqrt 3 a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {3\sqrt 3 a} \right)}^2}}} = \frac{5}{{27{a^2}}} \\MH = \sqrt {\frac{{27}}{5}} a\)

Vậy \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{4}{3}d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{4}{3}MH = \frac{{4\sqrt {15} }}{5}a\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »