Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phạm Văn Đồng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
67 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong các dãy số dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân?
Kiểm tra từng phương án đến khi tìm được phương án đúng.
- Phương án A: Ba số hạng đầu tiên của dãy số là \( - 8,\;28,\; - 80.\)
Ba số này không lập thành cấp số nhân vì \(\frac{{28}}{{ - 8}} \ne \frac{{ - 80}}{{28}}.\)
- Phương án B: Ta có \({b_{n + 1}} = \frac{{4035}}{{2018}}{b_n},\forall n \in N^*\) nên \(\left( {{b_n}} \right)\) là cấp số nhân
- Phương án C: Ta có \(\frac{{{c_{n + 1}}}}{{{c_n}}} = \frac{{25\left( {n + 1} \right)}}{n}\) (phụ thuộc vào n, không phải là không đổi)
Do đó \(({c_n})\) không phải là cấp số nhân.
- Phương án D: Ba số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{d_n}} \right)\) là \(3,9,81\).
Nhận thấy ba số này không lập thành cấp số nhân nên dãy số \(\left( {{d_n}} \right)\) không là cấp số nhân.
Cho cấp số nhân (an) có \(a_1=3\) và \(a_2=-6\). Tìm số hạng thứ năm của cấp số nhân đã cho.
Ta có công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} = - 2.\)
Suy ra \({a_5} = {a_1}.{q^4} = 3.{( - 2)^4} = 48\).
Cho cấp số nhân (xn) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2} - {x_4} + {x_5} = 10}\\ {{x_3} - {x_5} + {x_6} = 20} \end{array}} \right..\) Tìm \(x_1\) và công bội q.
Ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2} - {x_4} + {x_5} = 10}\\ {{x_3} - {x_5} + {x_6} = 20} \end{array}} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2}\left( {1 - {q^2} + {q^3}} \right) = 10}\\ {{x_2}q\left( {1 - {q^2} + {q^3}} \right)} \end{array}} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2} = 2}\\ {q = 2} \end{array}} \right..\;\)
Suy ra \({x_1} = \frac{{{x_2}}}{q} = 1.\)
Cho cấp số nhân (un) có tổng n số hạng đầu tiên là \({S_n} = {5^n} - 1.\) Tìm số hạng đầu u1 và công bội q của cấp số nhân đó.
Ta có:
\({u_1} = {S_1} = 5 - 1 = 4\)
\({u_2} = {S_2} - {S_1} = \left( {{5^2} - 1} \right) - \left( {5 - 1} \right) = 20.\)
Cho cấp số nhân (un) có \(u_1=3\) và \(15{u_1} - 4{u_2} + {u_3}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.Cho cấp số nhân (un) có \(u_1=3\) và \(15{u_1} - 4{u_2} + {u_3}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.
Gọi q là công bội của cấp số nhân (un)
Ta có:
\(15{u_1} - 4{u_2} + {u_3} \\= 45 - 12q + 3{q^2} \\= 3{\left( {q - 2} \right)^2} + 33 \ge 33\;\forall q.\)
Suy ra \({u_{13}} = {u_1}{q^{12}} = 12288.\)
Số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân. Biết thể tích của khối hộp là 125cm3 và diện tích toàn phần là 175cm2. Tính tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật đó.
Vì ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân nên ta có thể gọi ba kích thước đó là \(\frac{a}{q},q,aq.\)
Thể tích của khối hình hộp chữ nhật là:
\(V = \frac{a}{q}.a.qa = {a^3} = 125 \\ \Rightarrow a = 5.\)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
\({S_{tp}} = 2\left( {\frac{a}{q}.a + a.aq + aq.\frac{a}{q}} \right) \\= 2{a^2}\left( {1 + q + \frac{1}{q}} \right) \\= 50\left( {1 + q + \frac{1}{q}} \right).\)
Theo giả thiết, ta có:
\(50\left( {1 + q + \frac{1}{q}} \right) = 175 \\\Leftrightarrow 2{q^2} - 5q + 2 = 0 \\\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {q = 2}\\ {q = \frac{1}{2}} \end{array}} \right..\)
Với q = 2 hoặc \(q = \frac{1}{2}\) thì kích thước của hình hộp chữ nhật là \(2,5cm;5cm;10cm.\)
Suy ra tổng của ba kích thước này là
\(2,5 + 5 + 10 = 17,5\) cm.
Cho cấp số cộng \(\left(u_{n}\right) \text { có } u_{5}=-15 ; u_{20}=60\). Tìm \(u_1\), d của cấp số cộng?
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{5}=u_{1}+4 d \\ u_{20}=u_{1}+19 d \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+4 d=-15 \\ u_{1}+19 d=60 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} d=5 \\ u_{1}=-35 \end{array}\right.\right.\right.\)
Cho cấp số cộng \(\left(u_{n}\right) \operatorname{có} u_{4}=-12 ; u_{14}=18\). Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:
Ta có:
\(\left\{\begin{array}{l} u_{4}=u_{1}+3 d \\ u_{14}=u_{1}+13 d \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+3 d=-12 \\ u_{1}+13 d=18 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} d=3 \\ u_{1}=-21 \end{array}\right.\right.\right.\)
\(u_16=u_1+15d=-21+45=24\)
Khi đó \(S=\frac{n(u_1+u_n)}{2}=24\)
Công thức nào sau đây là đúng với cấp số cộng có số hạng đầu \(u_1\), công sai d, \(n \geq 2\)?
Công thức số hạng tổng quát là \(u_{n}=u_{1}+(n-1) d, n \geq 2\)
Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { сó } u_{1}=\sqrt{2} ; d=\sqrt{2} ; S=21 \sqrt{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Ta có:
\(S_{n}=\frac{n\left[2 u_{1}+(n-1) d\right]}{2} \Leftrightarrow 2.21 \sqrt{2}=n \cdot(2 \cdot \sqrt{2}+(n-1) \cdot \sqrt{2}) \Leftrightarrow n^{2}+n-21=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l} n=6 \\ n=-7 \end{array}\right.\)
Do \(n \in N^{*} \Rightarrow n=6\)
Vậy B đúng.
Cho dãy số \((u_n)\) được xác định bởi \(u_{n}=\frac{n^{2}+3 n+7}{n+1}\). Viết năm số hạng đầu của dãy.
5 số hạng đầu của dãy là
\(u_{1}=\frac{1^{2}+3.1+7}{1+1}=\frac{11}{2}, u_{2}=\frac{17}{3}, u_{3}=\frac{25}{4}, u_{4}=7, u_{5}=\frac{47}{6}\)
Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { vớii }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{n+1}=2 u_{n} \end{array}\right.\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số này:
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{2}=2 u_{1} \\ u_{3}=2 u_{2} \\ \cdots \\ u_{n}=2 u_{n-1} \end{array}\right.\)
Nhân hai vế ta được \(u_{1} \cdot u_{2} \cdot u_{3} \ldots u_{n}=\frac{1}{2} \cdot 2^{n-1} u_{1} \cdot u_{2} \ldots u_{n-1} \Leftrightarrow u_{n}=2^{n-2}\)
Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ u_{n+1}=2 u_{n} \end{array}\right.\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số này :
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ u_{2}=2 u_{1} \\ u_{3}=2 u_{2} \\ \cdots \\ u_{n}=2 u_{n-1} \end{array}\right.\)
Nhân hai vế ta được \(u_{1} \cdot u_{2} \cdot u_{3} \ldots u_{n}=2 \cdot 2^{n-1} \cdot u_{1} \cdot u_{2} \ldots u_{n-1} \Leftrightarrow u_{n}=2^{n}\)
Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=-1 \\ u_{n+1}=\frac{u_{n}}{2} \end{array}\right.\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số này là:
Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=-1 \\ u_{2}=\frac{u_{1}}{2} \\ u_{3}=\frac{u_{2}}{2} \\ \cdots \\ u_{n}=\frac{u_{n-1}}{2} \end{array}\right.\)
Nhân hai vế ta có :
\(u_{1} u_{2} \cdot u_{3} \ldots u_{n}=(-1) \cdot \frac{u_{1} \cdot u_{2} \cdot u_{3} \cdots u_{n-1}}{\underbrace{2.2 .2 \ldots 2}_{n-1\,lần}} \Leftrightarrow u_{n}=(-1) \cdot \frac{1}{2^{n-1}}=(-1) \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n-1}\)
Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{n+1}=u_{n}-2 \end{array}\right.\).Công thức số hạng tổng quát của dãy số này là:
Ta có :
\(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{2}=u_{1}-2 \\ u_{3}=u_{2}-2 \\ \cdots \\ u_{n}=u_{n-1}-2 \end{array}\right.\)
Cộng hai vế ta được:\(u_{n}=\frac{1}{2}-2-2 \ldots-2=\frac{1}{2}-2(n-1)\)
Tìm tất cả giá trị nguyên của a thuộc (0;2018) để \(\begin{equation} \lim \sqrt[4]{\frac{4^{n}+2^{n+1}}{3^{n}+4^{n+a}}} \leq \frac{1}{1024} \end{equation}\)
Ta có
\(\begin{equation} \lim \sqrt[4]{\frac{4^{n}+2^{n+1}}{3^{n}+4^{n+a}}}=\lim _{4} \sqrt{\frac{1+2 \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n}}{\left(\frac{3}{4}\right)^{n}+4^{a}}}=\sqrt{\frac{1}{4^{a}}}=\sqrt{\frac{1}{\left(2^{a}\right)^{2}}}=\frac{1}{2^{a}} \end{equation}\)\(\begin{equation} \leq \frac{1}{1024} \Leftrightarrow 2^{a} \geq 1024=2^{10} \Leftrightarrow a \geq 10 \end{equation}\)
Mà \(\begin{equation} a \in(0 ; 2018) \text { và } a \in \mathbb{Z} \text { nên } a \in\{10 ; 2017\} \longrightarrow \text { có } 2008 \text { giá trị } a \text { . } \end{equation}\)
Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{2^{n+1}+3 n+10}{3 n^{2}-n+2}\) là?
Ta có \(2^{n}=\sum_{k=0}^{n} C_{n}^{k} \Rightarrow 2^{n} \geq C_{n}^{3}=\frac{n(n-1)(n-2)}{6} \sim \frac{n^{3}}{6} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l} \frac{n}{2^{n}} \rightarrow 0 \\ \frac{2^{n}}{n^{2}} \rightarrow+\infty \end{array}\right.\)
Khi đó
\(\lim \frac{2^{n+1}+3 n+10}{3 n^{2}-n+2}=\lim \frac{2^{n}}{n^{2}} \cdot \frac{2+3 \cdot \frac{n}{2^{n}}+10 \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n}}{3-\frac{1}{n}+\frac{2}{n^{2}}}=+\infty\)
vì
\(\left\{\begin{array}{l} \lim \frac{2^{n}}{n^{2}}=+\infty \\ \lim \frac{2+3 \cdot \frac{n}{2^{n}}+10 \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n}}{3-\frac{1}{n}+\frac{2}{n^{2}}}=\frac{2}{3}>0 \end{array}\right.\)
Tính giới hạn của dãy số \({u_n} = \frac{1}{{2\sqrt 1 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + .... + \frac{1}{{\left( {n + 1} \right)\sqrt n + n\sqrt {n + 1} }}\)
\(\frac{1}{{\left( {k + 1} \right)\sqrt k + k\sqrt {k + 1} }} = \frac{1}{{\sqrt k }} - \frac{1}{{\sqrt {k + 1} }}\)
Suy ra \({u_n} = 1 - \frac{1}{{\sqrt {n + 1} }} \Rightarrow \lim {u_n} = \lim \left( {1 - \frac{1}{{\sqrt {n + 1} }} = 1} \right)\)
Giá trị của \(K = \lim \left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - 3\sqrt {4{n^2} + n + 1} + 5n} \right)\) bằng:
\(\begin{array}{l}
K = \lim \left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - 3\sqrt {4{n^2} + n + 1} + 5n} \right)\\
= \lim \left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right) - 3\lim \left( {\sqrt {4{n^2} + n + 1} - 2n} \right)\\
= \frac{1}{3} - \frac{3}{4} = - \frac{5}{{12}}
\end{array}\)
Giá trị của \(D = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n} - \sqrt[3]{{{n^3} + 2{n^2}}}} \right)\) bằng:
\(\begin{array}{l}
D = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n} - \sqrt[3]{{{n^3} + 2{n^2}}}} \right)\\
= \lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n} - n} \right) - \lim \frac{{2{n^2}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{n^3} + 2{n^2}} \right)}^2}}} + n\sqrt[3]{{{n^3} + 2{n^2}}} + {n^2}}}\\
= \lim \frac{2}{{\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + 1}} - \lim \frac{2}{{\sqrt[3]{{{{\left( {1 + \frac{2}{n}} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{1 + \frac{2}{n}}} + 1}} = \frac{1}{3}
\end{array}\)
Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}\left( {2{x^3} + 3x} \right)}}{{4x - {x^5}}} = \frac{a}{b}\) (phân số tối giản). Giá trị của A = a2−b2 là
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}\left( {2{x^3} + 3x} \right)}}{{4x - {x^5}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{\left( {1 - \frac{1}{x}} \right)}^2}\left( {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} \right)}}{{\frac{4}{{{x^4}}} - 1}} = - 2\)
Suy ra \(A = {2^2} - {1^2} = 3\).
Cho f(x) = sinx và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\pi }}} \frac{{\sin \;x}}{{x - {\rm{\pi }}}} = - 1\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\pi }}} \frac{{\sin \;x}}{{x - {\rm{\pi }}}} = - 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \pi } \frac{{f\left( x \right) - f\left( \pi \right)}}{{x - \pi }} = - 1 \Rightarrow f'\left( \pi \right) = - 1\)
Tìm giới hạn \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {4x + 5} - 3}}{{\sqrt[3]{{5x + 3}} - 2}}\)
\(\begin{array}{l}
B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {4x + 5} - 3}}{{\sqrt[3]{{5x + 3}} - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4\left( {x - 1} \right)\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {5x + 3} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{5x + 3}} + 4} \right]}}{{5\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {4x + 5} + 3} \right)}}\\
= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {5x + 3} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{5x + 3}} + 4} \right]}}{{5\left( {\sqrt {4x + 5} + 3} \right)}} = \frac{2}{5}
\end{array}\)
Tìm giới hạn \(A = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {4x + 1} - \sqrt[3]{{2x + 1}}}}{x}\)
\(\begin{array}{l}
A = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {4x + 1} - \sqrt[3]{{2x + 1}}}}{x}\\
= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 1}}{x} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{2x + 1}} - 1}}{x}\\
= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{4x}}{{x\left( {\sqrt {4x + 1} + 1} \right)}} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2x}}{{x\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{2x + 1}} + 1} \right]}}\\
= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{4}{{\left( {\sqrt {4x + 1} + 1} \right)}} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{2}{{\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{2x + 1}} + 1} \right]}}\\
= 2 - \frac{2}{3} = \frac{4}{3}
\end{array}\)
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} - x + 3} }}{{2\left| x \right| - 1}}\) bằng:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} - x + 3} }}{{2\left| x \right| - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {2 - \frac{1}{x}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2 - \frac{1}{x}}} = 3\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a. Biết \(SA = \sqrt3 a \) và SA vuông góc (ABCD). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên (SBC) Tính khoảng cách d từ H đến mặt phẳng SCD
.png)
Kẻ \(AH⊥(SBC)⇒AH⊥SB\)
Ta có \( d = \frac{{HS}}{{BS}}d(B,(SCD)) = \frac{{HS}}{{BS}}.\frac{{BI}}{{AI}}d(A,(SBC))\) mà \( \frac{{SH}}{{SB}} = \frac{{SH.SB}}{{S{B^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{3}{4}\)
Tam giác ADI có BClà đường trung bình nên \( \frac{{BI}}{{AI}} = \frac{1}{2}\)
Vậy \( d = \frac{3}{8}d(A,(SCD)) = \frac{3}{8}d\left( {A,SC} \right) = \frac{3}{8}\frac{{SA.SC}}{{\sqrt {S{A^2} + S{C^2}} }} = \frac{3}{8}\frac{{a\sqrt 3 .a\sqrt 2 }}{{\sqrt {3{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{3a\sqrt {30} }}{{40}}\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AD = a, AB = 2a, BC = 3a, SA = 2a, H là trung điểm cạnh AB, SH là đường cao của hình chóp S.ABCD Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD).
.png)
Ta có; \(\begin{array}{l} SH = a\sqrt 3 ;\\ HC = a\sqrt {10} ;\\ HD = a\sqrt 2 ;\\ DC = a\sqrt 8 ;\\ \to H{C^2} = H{D^2} + D{C^2} \end{array}\)
Vậy tam giác HDC vuông tại D.
Gọi M là trung điểm của CD.
Ta có: \(\frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{OA}}{{OH}} = \frac{{AD}}{{HM}} = \frac{{2AD}}{{AD + BC}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}.d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}.HK\)
Trong đó K là hình chiếu vuông góc của H lên SD. Ta có:
\(\begin{array}{l} \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{D^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{5}{{6{a^2}}}\\ \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{{2\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{{10}} \end{array}\)
Cho hình chóp (S.ABCD ) có đáy ABCD là hình vuông, \(\frac{{SB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{SC}}{{\sqrt 3 }} = a\). Cạnh SA vuông góc (ABCD), khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng:
.png)
Gọi \(AB=x,(x>0)\)
Xét ΔSAB có \( S{A^2} = S{B^2} - A{B^2} = 2{a^2} - {x^2}\)
Xét ΔSAC có
\( S{C^2} = S{A^2} + A{C^2} \Leftrightarrow 3{a^2} = 2{a^2} - {x^2} + 2{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = {a^2} \Leftrightarrow x = a \Rightarrow SA = a\)
Kẻ AH⊥SD,(H∈SD)
Ta có
\( AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A{\mkern 1mu} ,{\mkern 1mu} \left( {SCD} \right)} \right) = AH = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt[{}]{{S{A^2} + A{D^2}}}}} = \frac{a}{{\sqrt[{}]{2}}}\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có \( AB = a\sqrt 2 \). Cạnh bên SA = 2a và vuông góc với mặt đáy (ABCD). Tính khoảng cách d từ D đến mặt phẳng (SBC)
.png)
Do AD // BC nên \( d\left( {D;\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right).\)
Gọi K là hình chiếu của A trên SB, suy ra AK⊥SB(1)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} BC \bot SA\\ BC \bot AB \end{array} \right. \to BC \bot (SAB) \to BC \bot AK(2)\)
Từ (1) và (2) \(⇒AK⊥(SBC)\)
Khi \( d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AK = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}.\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a. Cạnh bên \( SA = a\sqrt 2 \) và vuông góc với đáy (ABCD). Tính khoảng cách d từ điểm B đến mặt phẳng (SCD)
.png)
Do AB // CD nên \( d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)\)
Kẻ AE⊥SD tại E. (1)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} CD \bot AD\\ CD \bot SA \end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD) \Rightarrow CD \bot AE(2)\)
Từ (1) và (2) ⇒ AE⊥(SCD)
Khi đó \( d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = AE.\)
Tam giác vuông SAD, có \( AE = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)
Vậy \( d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right) = AE = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)
Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và \(AC = AD = BC = BD = a;CD = 2x\). Với giá trị nào của x thì hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc.
\(YCBT \Leftrightarrow \Delta CJD\) vuông cân tại J
\(\Leftrightarrow IJ = IC = ID = \frac{{AB}}{2} \\\Leftrightarrow 4{x^2} = 2A{I^2} = 2(\frac{{{a^2} + {a^2}}}{2} - {x^2}) \\\Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
( Với I là trung điểm CD; J là trung điểm AB)
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?
.png)
Vì theo giả thiết ABCD.A'B'C'D' ta dễ dàng chỉ ra được:
+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \bot BD\\ AC \bot BB' \end{array} \right.\) và BD cắt BB' cùng nằm trong \(\left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot \left( {BB'D'D} \right)\). Mà \(BD' \subset \left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot BD'\)
⇒ Đáp án D đúng.
+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \subset \left( {ACC'A'} \right)\\ AC \bot \left( {BB'D'D} \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {BB'D'D} \right)\)
⇒ Đáp án A đúng.
+ Áp dụng đình lý Pytago trong tam giác B'A'D' vuông tại A' ta có:
\(B'{D'^2} = B'{A'^2} + A'{D'^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\)
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác BB'D' vuông tại B' ta có:
\(B{D'^2} = B{B'^2} + B'{D'^2} = {a^2} + 2{a^2} = 3{a^2} \Rightarrow BD' = a\sqrt 3 \)
Hoàn toàn tương tự ta tính được độ dài các đường chéo còn lại của hình lập phương đều bằng nhau và bằng \(a\sqrt 3 \)
⇒ Đáp án B đúng.
+ Xét tứ giác ACC'A' có \(\left\{ \begin{array}{l} AC//A'C'\\ AC = A'C' = a\sqrt 3 \\ AA' = CC' = a\\ \widehat {ACC'} = 90^\circ \end{array} \right. \Rightarrow ACC'A'\) là hình chữ nhật. hoàn toàn tương tự ta cũng chỉ ra BDD'B' cũng là hình chữ nhật có các cạnh là a và \(a\sqrt 3 \).
⇒ Hai mặt ACC'A' và BDD'B' là hai hình vuông bằng nhau ⇒ đáp án C sai.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây không đúng?
.png)
Ta có: ABCD là hình chữ nhật nên AC không vuông góc với BD
Suy ra hai mặt (ACC'A') và (BDD'B') không vuông góc với nhau.
Vậy đáp án B sai.
Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và đáy ABC là tam giác cân ở A. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?
.png)
Gọi I là trung điểm của \(BC \Rightarrow AI \bot BC\) mà \(BC \bot SA\)
\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right)\)
Khi đó H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Suy ra \(H \in SI\).
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cạnh \(BC = a, AC = 2a\sqrt2 , \widehat{ACB} = 45^0\). Cạnh bên SB vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC).
.png)
Từ A kẻ AH vuông góc với BC,H∈BC (1)
Ta có SB vuông góc với (ABC) ⇒ SB⊥AH (2)
Từ (1), (2) suy ra \( AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AH.\)
Tam giác AHC vuông tại H, có
\(\begin{array}{l} \sin \widehat {HCA} = \frac{{AH}}{{AC}}\\ \Rightarrow AH = \sin \widehat {HAC}.AC = \sin {45^0}.AC = 2a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 2a. \end{array}\)
Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D' ) có cạnh bằng a. Khoảng cách từ ba điểm nào sau đây đến đường chéo AC' bằng nhau ?
.png)
Dễ thấy các tam giác ABC′,C′CA,ADC′ là các tam giác vuông bằng nhau nên các đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền cũng bằng nhau.
Vậy: \( d\left( {B,AC'} \right) = d\left( {C,AC'} \right) = d\left( {D,AC'} \right)\)
Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D' ) có cạnh bằng a. Khoảng cách từ đỉnh A của hình lập phương đó đến đường thẳng DB' bằng
.png)
Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống DB′
Dễ thấy AD⊥(ABB′A′)⇒ ΔADB ′vuông đỉnh A.
Lại có
\( AD = a;AB' = a\sqrt 2 \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{A{B^{\prime 2}}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách từ đỉnh A của hình lập phương đó đến đường thẳng CD' bằng
.png)
Gọi M là trung điểm của CD'. Do ABCD.A′B′C′D′ là hình lập phương nên tam giác ACD′ là tam giác đều cạnh \(a\sqrt2\)
\( AM \bot CD' \Rightarrow d\left( {A,CD'} \right) = AM = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)
Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D' ) có cạnh bằng a. Khoảng cách từ đỉnh A của hình lập phương đó đến đường thẳng CD' bằng
.png)
Gọi M là trung điểm của CD′. Do ABCD.A′B′C′D′ là hình lập phương nên tam giác ACD′ là tam giác đều cạnh \(a\sqrt2\)
\( AM \bot CD' \Rightarrow d\left( {A,CD'} \right) = AM = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)
Cho hình chóp S.ABC trong đó SA, AB, BC vuông góc với nhau từng đôi một. Biết \( SA = 3a, AB = a\sqrt 3 , BC = a\sqrt 6\) . Khoảng cách từ B đến SC bằng
.png)
Vì SA,AB,BC vuông góc với nhau từng đôi một nên CB⊥SB
Kẻ BH⊥SC, khi đó d(B;SC)=BH
Ta có: \( SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {9{a^2} + 3{a^2}} = 2\sqrt 3 a\)
Trong tam giác vuông SBC ta có:
\( \frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{SB.BC}}{{\sqrt {S{B^2} + B{C^2}} }} = 2a\)
