Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phạm Văn Đồng

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Phạm Văn Đồng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 67 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264202

Trong các dãy số dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân?

Xem đáp án

Kiểm tra từng phương án đến khi tìm được phương án đúng.

- Phương án A: Ba số hạng đầu tiên của dãy số là \( - 8,\;28,\; - 80.\)

Ba số này không lập thành cấp số nhân vì \(\frac{{28}}{{ - 8}} \ne \frac{{ - 80}}{{28}}.\)

- Phương án B: Ta có \({b_{n + 1}} = \frac{{4035}}{{2018}}{b_n},\forall n \in N^*\) nên \(\left( {{b_n}} \right)\) là cấp số nhân

- Phương án C: Ta có \(\frac{{{c_{n + 1}}}}{{{c_n}}} = \frac{{25\left( {n + 1} \right)}}{n}\) (phụ thuộc vào n, không phải là không đổi)

Do đó \(({c_n})\) không phải là cấp số nhân.

- Phương án D: Ba số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{d_n}} \right)\) là \(3,9,81\).

Nhận thấy ba số này không lập thành cấp số nhân nên dãy số \(\left( {{d_n}} \right)\) không là cấp số nhân.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264203

Cho cấp số nhân (an) có \(a_1=3\) và \(a_2=-6\). Tìm số hạng thứ năm của cấp số nhân đã cho.

Xem đáp án

Ta có công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{a_2}}}{{{a_1}}} = - 2.\)

Suy ra \({a_5} = {a_1}.{q^4} = 3.{( - 2)^4} = 48\).

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264204

Cho cấp số nhân (xn) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2} - {x_4} + {x_5} = 10}\\ {{x_3} - {x_5} + {x_6} = 20} \end{array}} \right..\) Tìm \(x_1\) và công bội q.

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2} - {x_4} + {x_5} = 10}\\ {{x_3} - {x_5} + {x_6} = 20} \end{array}} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2}\left( {1 - {q^2} + {q^3}} \right) = 10}\\ {{x_2}q\left( {1 - {q^2} + {q^3}} \right)} \end{array}} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x_2} = 2}\\ {q = 2} \end{array}} \right..\;\)

Suy ra \({x_1} = \frac{{{x_2}}}{q} = 1.\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264205

Cho cấp số nhân (un) có tổng n số hạng đầu tiên là \({S_n} = {5^n} - 1.\) Tìm số hạng đầu u1 và công bội q của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Ta có:

\({u_1} = {S_1} = 5 - 1 = 4\)

\({u_2} = {S_2} - {S_1} = \left( {{5^2} - 1} \right) - \left( {5 - 1} \right) = 20.\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264206

Cho cấp số nhân (un) có \(u_1=3\) và \(15{u_1} - 4{u_2} + {u_3}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.Cho cấp số nhân (un) có \(u_1=3\) và \(15{u_1} - 4{u_2} + {u_3}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm số hạng thứ 13 của cấp số nhân đã cho.

Xem đáp án

Gọi q là công bội của cấp số nhân (un)

Ta có:

\(15{u_1} - 4{u_2} + {u_3} \\= 45 - 12q + 3{q^2} \\= 3{\left( {q - 2} \right)^2} + 33 \ge 33\;\forall q.\)

Suy ra \({u_{13}} = {u_1}{q^{12}} = 12288.\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264207

Số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân. Biết thể tích của khối hộp là 125cm3 và diện tích toàn phần là 175cm2. Tính tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật đó.

Xem đáp án

Vì ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân nên ta có thể gọi ba kích thước đó là \(\frac{a}{q},q,aq.\)

Thể tích của khối hình hộp chữ nhật là:

\(V = \frac{a}{q}.a.qa = {a^3} = 125 \\ \Rightarrow a = 5.\)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

\({S_{tp}} = 2\left( {\frac{a}{q}.a + a.aq + aq.\frac{a}{q}} \right) \\= 2{a^2}\left( {1 + q + \frac{1}{q}} \right) \\= 50\left( {1 + q + \frac{1}{q}} \right).\)

Theo giả thiết, ta có:

\(50\left( {1 + q + \frac{1}{q}} \right) = 175 \\\Leftrightarrow 2{q^2} - 5q + 2 = 0 \\\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {q = 2}\\ {q = \frac{1}{2}} \end{array}} \right..\)

Với q = 2 hoặc \(q = \frac{1}{2}\) thì kích thước của hình hộp chữ nhật là \(2,5cm;5cm;10cm.\)

Suy ra tổng của ba kích thước này là

\(2,5 + 5 + 10 = 17,5\) cm.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264208

Cho cấp số cộng \(\left(u_{n}\right) \text { có } u_{5}=-15 ; u_{20}=60\). Tìm \(u_1\), d của cấp số cộng?

Xem đáp án

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{5}=u_{1}+4 d \\ u_{20}=u_{1}+19 d \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+4 d=-15 \\ u_{1}+19 d=60 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} d=5 \\ u_{1}=-35 \end{array}\right.\right.\right.\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264209

Cho cấp số cộng \(\left(u_{n}\right) \operatorname{có} u_{4}=-12 ; u_{14}=18\). Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{\begin{array}{l} u_{4}=u_{1}+3 d \\ u_{14}=u_{1}+13 d \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} u_{1}+3 d=-12 \\ u_{1}+13 d=18 \end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}{l} d=3 \\ u_{1}=-21 \end{array}\right.\right.\right.\)

\(u_16=u_1+15d=-21+45=24\)

Khi đó \(S=\frac{n(u_1+u_n)}{2}=24\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264210

Công thức nào sau đây là đúng với cấp số cộng có số hạng đầu \(u_1\), công sai d, \(n \geq 2\)?

Xem đáp án

Công thức số hạng tổng quát là \(u_{n}=u_{1}+(n-1) d, n \geq 2\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264211

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { сó } u_{1}=\sqrt{2} ; d=\sqrt{2} ; S=21 \sqrt{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có:

\(S_{n}=\frac{n\left[2 u_{1}+(n-1) d\right]}{2} \Leftrightarrow 2.21 \sqrt{2}=n \cdot(2 \cdot \sqrt{2}+(n-1) \cdot \sqrt{2}) \Leftrightarrow n^{2}+n-21=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l} n=6 \\ n=-7 \end{array}\right.\)

Do \(n \in N^{*} \Rightarrow n=6\)

Vậy B đúng.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264212

Cho dãy số \((u_n)\) được xác định bởi \(u_{n}=\frac{n^{2}+3 n+7}{n+1}\). Viết năm số hạng đầu của dãy.

Xem đáp án

5 số hạng đầu của dãy là 

\(u_{1}=\frac{1^{2}+3.1+7}{1+1}=\frac{11}{2}, u_{2}=\frac{17}{3}, u_{3}=\frac{25}{4}, u_{4}=7, u_{5}=\frac{47}{6}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264213

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { vớii }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{n+1}=2 u_{n} \end{array}\right.\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số này:

Xem đáp án

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{2}=2 u_{1} \\ u_{3}=2 u_{2} \\ \cdots \\ u_{n}=2 u_{n-1} \end{array}\right.\)

Nhân hai vế ta được \(u_{1} \cdot u_{2} \cdot u_{3} \ldots u_{n}=\frac{1}{2} \cdot 2^{n-1} u_{1} \cdot u_{2} \ldots u_{n-1} \Leftrightarrow u_{n}=2^{n-2}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264214

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ u_{n+1}=2 u_{n} \end{array}\right.\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số này :

Xem đáp án

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=2 \\ u_{2}=2 u_{1} \\ u_{3}=2 u_{2} \\ \cdots \\ u_{n}=2 u_{n-1} \end{array}\right.\)

Nhân hai vế ta được \(u_{1} \cdot u_{2} \cdot u_{3} \ldots u_{n}=2 \cdot 2^{n-1} \cdot u_{1} \cdot u_{2} \ldots u_{n-1} \Leftrightarrow u_{n}=2^{n}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264215

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=-1 \\ u_{n+1}=\frac{u_{n}}{2} \end{array}\right.\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số này là:

Xem đáp án

Ta có \(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=-1 \\ u_{2}=\frac{u_{1}}{2} \\ u_{3}=\frac{u_{2}}{2} \\ \cdots \\ u_{n}=\frac{u_{n-1}}{2} \end{array}\right.\)

Nhân hai vế ta có :

\(u_{1} u_{2} \cdot u_{3} \ldots u_{n}=(-1) \cdot \frac{u_{1} \cdot u_{2} \cdot u_{3} \cdots u_{n-1}}{\underbrace{2.2 .2 \ldots 2}_{n-1\,lần}} \Leftrightarrow u_{n}=(-1) \cdot \frac{1}{2^{n-1}}=(-1) \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n-1}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264216

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với }\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{n+1}=u_{n}-2 \end{array}\right.\).Công thức số hạng tổng quát của dãy số này là:

Xem đáp án

Ta có :

\(\left\{\begin{array}{l} u_{1}=\frac{1}{2} \\ u_{2}=u_{1}-2 \\ u_{3}=u_{2}-2 \\ \cdots \\ u_{n}=u_{n-1}-2 \end{array}\right.\)

Cộng hai vế ta được:\(u_{n}=\frac{1}{2}-2-2 \ldots-2=\frac{1}{2}-2(n-1)\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264217

Tìm tất cả giá trị nguyên của a thuộc (0;2018) để \(\begin{equation} \lim \sqrt[4]{\frac{4^{n}+2^{n+1}}{3^{n}+4^{n+a}}} \leq \frac{1}{1024} \end{equation}\)

Xem đáp án

Ta có

\(\begin{equation} \lim \sqrt[4]{\frac{4^{n}+2^{n+1}}{3^{n}+4^{n+a}}}=\lim _{4} \sqrt{\frac{1+2 \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n}}{\left(\frac{3}{4}\right)^{n}+4^{a}}}=\sqrt{\frac{1}{4^{a}}}=\sqrt{\frac{1}{\left(2^{a}\right)^{2}}}=\frac{1}{2^{a}} \end{equation}\)\(\begin{equation} \leq \frac{1}{1024} \Leftrightarrow 2^{a} \geq 1024=2^{10} \Leftrightarrow a \geq 10 \end{equation}\)

Mà \(\begin{equation} a \in(0 ; 2018) \text { và } a \in \mathbb{Z} \text { nên } a \in\{10 ; 2017\} \longrightarrow \text { có } 2008 \text { giá trị } a \text { . } \end{equation}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264218

Kết quả của giới hạn \(\lim \frac{2^{n+1}+3 n+10}{3 n^{2}-n+2}\) là?

Xem đáp án

Ta có \(2^{n}=\sum_{k=0}^{n} C_{n}^{k} \Rightarrow 2^{n} \geq C_{n}^{3}=\frac{n(n-1)(n-2)}{6} \sim \frac{n^{3}}{6} \Rightarrow\left\{\begin{array}{l} \frac{n}{2^{n}} \rightarrow 0 \\ \frac{2^{n}}{n^{2}} \rightarrow+\infty \end{array}\right.\)

Khi đó

\(\lim \frac{2^{n+1}+3 n+10}{3 n^{2}-n+2}=\lim \frac{2^{n}}{n^{2}} \cdot \frac{2+3 \cdot \frac{n}{2^{n}}+10 \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n}}{3-\frac{1}{n}+\frac{2}{n^{2}}}=+\infty\) 

\(\left\{\begin{array}{l} \lim \frac{2^{n}}{n^{2}}=+\infty \\ \lim \frac{2+3 \cdot \frac{n}{2^{n}}+10 \cdot\left(\frac{1}{2}\right)^{n}}{3-\frac{1}{n}+\frac{2}{n^{2}}}=\frac{2}{3}>0 \end{array}\right.\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264219

Tính giới hạn của dãy số \({u_n} = \frac{1}{{2\sqrt 1  + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2  + 2\sqrt 3 }} + .... + \frac{1}{{\left( {n + 1} \right)\sqrt n  + n\sqrt {n + 1} }}\)

Xem đáp án

\(\frac{1}{{\left( {k + 1} \right)\sqrt k  + k\sqrt {k + 1} }} = \frac{1}{{\sqrt k }} - \frac{1}{{\sqrt {k + 1} }}\)

Suy ra \({u_n} = 1 - \frac{1}{{\sqrt {n + 1} }} \Rightarrow \lim {u_n} = \lim \left( {1 - \frac{1}{{\sqrt {n + 1} }} = 1} \right)\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264220

Giá trị của \(K = \lim \left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - 3\sqrt {4{n^2} + n + 1}  + 5n} \right)\) bằng:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
K = \lim \left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - 3\sqrt {4{n^2} + n + 1}  + 5n} \right)\\
 = \lim \left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2} - 1}} - n} \right) - 3\lim \left( {\sqrt {4{n^2} + n + 1}  - 2n} \right)\\
 = \frac{1}{3} - \frac{3}{4} =  - \frac{5}{{12}}
\end{array}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264221

Giá trị của \(D = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n}  - \sqrt[3]{{{n^3} + 2{n^2}}}} \right)\) bằng:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
D = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n}  - \sqrt[3]{{{n^3} + 2{n^2}}}} \right)\\
 = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n}  - n} \right) - \lim \frac{{2{n^2}}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{n^3} + 2{n^2}} \right)}^2}}} + n\sqrt[3]{{{n^3} + 2{n^2}}} + {n^2}}}\\
 = \lim \frac{2}{{\sqrt {1 + \frac{2}{n}}  + 1}} - \lim \frac{2}{{\sqrt[3]{{{{\left( {1 + \frac{2}{n}} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{1 + \frac{2}{n}}} + 1}} = \frac{1}{3}
\end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264222

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}\left( {2{x^3} + 3x} \right)}}{{4x - {x^5}}} = \frac{a}{b}\) (phân số tối giản). Giá trị của A = a2−b2 là

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}\left( {2{x^3} + 3x} \right)}}{{4x - {x^5}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{{\left( {1 - \frac{1}{x}} \right)}^2}\left( {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} \right)}}{{\frac{4}{{{x^4}}} - 1}} =  - 2\)

Suy ra \(A = {2^2} - {1^2} = 3\).

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264223

Cho f(x) = sinx và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\pi }}} \frac{{\sin \;x}}{{x - {\rm{\pi }}}} =  - 1\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {\rm{\pi }}} \frac{{\sin \;x}}{{x - {\rm{\pi }}}} =  - 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \pi } \frac{{f\left( x \right) - f\left( \pi  \right)}}{{x - \pi }} =  - 1 \Rightarrow f'\left( \pi  \right) =  - 1\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264224

Tìm giới hạn \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {4x + 5}  - 3}}{{\sqrt[3]{{5x + 3}} - 2}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {4x + 5}  - 3}}{{\sqrt[3]{{5x + 3}} - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4\left( {x - 1} \right)\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {5x + 3} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{5x + 3}} + 4} \right]}}{{5\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {4x + 5}  + 3} \right)}}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {5x + 3} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{5x + 3}} + 4} \right]}}{{5\left( {\sqrt {4x + 5}  + 3} \right)}} = \frac{2}{5}
\end{array}\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264225

Tìm giới hạn \(A = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {4x + 1}  - \sqrt[3]{{2x + 1}}}}{x}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
A = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {4x + 1}  - \sqrt[3]{{2x + 1}}}}{x}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {4x + 1}  - 1}}{x} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{2x + 1}} - 1}}{x}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{4x}}{{x\left( {\sqrt {4x + 1}  + 1} \right)}} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2x}}{{x\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{2x + 1}} + 1} \right]}}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{4}{{\left( {\sqrt {4x + 1}  + 1} \right)}} - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{2}{{\left[ {\sqrt[3]{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}} + \sqrt[3]{{2x + 1}} + 1} \right]}}\\
 = 2 - \frac{2}{3} = \frac{4}{3}
\end{array}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264226

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} - x + 3} }}{{2\left| x \right| - 1}}\) bằng:

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} - x + 3} }}{{2\left| x \right| - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {2 - \frac{1}{x}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2 - \frac{1}{x}}} = 3\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264227

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a. Biết \(SA = \sqrt3 a \) và SA vuông góc (ABCD). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên (SBC) Tính khoảng cách d từ H đến mặt phẳng SCD

Xem đáp án

Kẻ \(AH⊥(SBC)⇒AH⊥SB\)

Ta có \( d = \frac{{HS}}{{BS}}d(B,(SCD)) = \frac{{HS}}{{BS}}.\frac{{BI}}{{AI}}d(A,(SBC))\) mà \( \frac{{SH}}{{SB}} = \frac{{SH.SB}}{{S{B^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{3}{4}\)

Tam giác ADI có BClà đường trung bình nên \( \frac{{BI}}{{AI}} = \frac{1}{2}\)

Vậy \( d = \frac{3}{8}d(A,(SCD)) = \frac{3}{8}d\left( {A,SC} \right) = \frac{3}{8}\frac{{SA.SC}}{{\sqrt {S{A^2} + S{C^2}} }} = \frac{3}{8}\frac{{a\sqrt 3 .a\sqrt 2 }}{{\sqrt {3{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{3a\sqrt {30} }}{{40}}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264228

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AD = a, AB = 2a, BC = 3a, SA = 2a, H là trung điểm cạnh AB, SH là đường cao của hình chóp S.ABCD Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD).

Xem đáp án

Ta có; \(\begin{array}{l} SH = a\sqrt 3 ;\\ HC = a\sqrt {10} ;\\ HD = a\sqrt 2 ;\\ DC = a\sqrt 8 ;\\ \to H{C^2} = H{D^2} + D{C^2} \end{array}\)

Vậy tam giác HDC vuông tại D.

Gọi M là trung điểm của CD.

Ta có: \(\frac{{d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{OA}}{{OH}} = \frac{{AD}}{{HM}} = \frac{{2AD}}{{AD + BC}} = \frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}.d\left( {H;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}.HK\)

Trong đó K là hình chiếu vuông góc của H lên SD. Ta có:

\(\begin{array}{l} \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{D^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{5}{{6{a^2}}}\\ \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt 6 }}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{{2\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{{10}} \end{array}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264229

Cho hình chóp (S.ABCD ) có đáy ABCD là hình vuông,  \(\frac{{SB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{SC}}{{\sqrt 3 }} = a\). Cạnh SA vuông góc (ABCD), khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng:

Xem đáp án

Gọi \(AB=x,(x>0)\)

Xét ΔSAB có \( S{A^2} = S{B^2} - A{B^2} = 2{a^2} - {x^2}\)

Xét ΔSAC có 

\( S{C^2} = S{A^2} + A{C^2} \Leftrightarrow 3{a^2} = 2{a^2} - {x^2} + 2{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = {a^2} \Leftrightarrow x = a \Rightarrow SA = a\)

Kẻ AH⊥SD,(H∈SD)

Ta có

\( AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A{\mkern 1mu} ,{\mkern 1mu} \left( {SCD} \right)} \right) = AH = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt[{}]{{S{A^2} + A{D^2}}}}} = \frac{a}{{\sqrt[{}]{2}}}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264230

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có \( AB = a\sqrt 2 \). Cạnh bên SA = 2a và vuông góc với mặt đáy (ABCD). Tính khoảng cách d từ D đến mặt phẳng (SBC)

Xem đáp án

Do AD // BC nên \( d\left( {D;\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right).\)

Gọi K là hình chiếu của A trên SB, suy ra AK⊥SB(1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} BC \bot SA\\ BC \bot AB \end{array} \right. \to BC \bot (SAB) \to BC \bot AK(2)\)

Từ (1) và (2) \(⇒AK⊥(SBC)\)

Khi \( d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AK = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}.\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264231

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a. Cạnh bên \( SA = a\sqrt 2 \) và vuông góc với đáy (ABCD). Tính khoảng cách d từ điểm B đến mặt phẳng (SCD)

Xem đáp án

Do AB // CD nên \( d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)\)

Kẻ AE⊥SD tại E.   (1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} CD \bot AD\\ CD \bot SA \end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD) \Rightarrow CD \bot AE(2)\)

Từ (1) và (2) ⇒ AE⊥(SCD)

Khi đó \( d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = AE.\)

Tam giác vuông SAD, có \( AE = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

Vậy \( d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right) = AE = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264232

Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và \(AC = AD = BC = BD = a;CD = 2x\). Với giá trị nào của x thì hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc.

Xem đáp án

\(YCBT \Leftrightarrow \Delta CJD\) vuông cân tại J

\(\Leftrightarrow IJ = IC = ID = \frac{{AB}}{2} \\\Leftrightarrow 4{x^2} = 2A{I^2} = 2(\frac{{{a^2} + {a^2}}}{2} - {x^2}) \\\Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

( Với I là trung điểm CD; J là trung điểm AB)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264233

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Vì theo giả thiết ABCD.A'B'C'D' ta dễ dàng chỉ ra được:

+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \bot BD\\ AC \bot BB' \end{array} \right.\) và BD cắt BB' cùng nằm trong \(\left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot \left( {BB'D'D} \right)\). Mà \(BD' \subset \left( {BB'D'D} \right) \Rightarrow AC \bot BD'\) 

⇒ Đáp án D đúng.

+ \(\left\{ \begin{array}{l} AC \subset \left( {ACC'A'} \right)\\ AC \bot \left( {BB'D'D} \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {BB'D'D} \right)\)

⇒ Đáp án A đúng.

+ Áp dụng đình lý Pytago trong tam giác B'A'D' vuông tại A' ta có:

\(B'{D'^2} = B'{A'^2} + A'{D'^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\)

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác BB'D' vuông tại B' ta có:

\(B{D'^2} = B{B'^2} + B'{D'^2} = {a^2} + 2{a^2} = 3{a^2} \Rightarrow BD' = a\sqrt 3 \)

Hoàn toàn tương tự ta tính được độ dài các đường chéo còn lại của hình lập phương đều bằng nhau và bằng \(a\sqrt 3 \) 

⇒ Đáp án B đúng.

+ Xét tứ giác ACC'A' có \(\left\{ \begin{array}{l} AC//A'C'\\ AC = A'C' = a\sqrt 3 \\ AA' = CC' = a\\ \widehat {ACC'} = 90^\circ \end{array} \right. \Rightarrow ACC'A'\) là hình chữ nhật. hoàn toàn tương tự ta cũng chỉ ra BDD'B' cũng là hình chữ nhật có các cạnh là a và \(a\sqrt 3 \).

⇒ Hai mặt ACC'A' và BDD'B' là hai hình vuông bằng nhau ⇒ đáp án C sai.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264234

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Ta có: ABCD là hình chữ nhật nên AC không vuông góc với BD

Suy ra hai mặt (ACC'A') và (BDD'B') không vuông góc với nhau.

Vậy đáp án B sai.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264235

Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và đáy ABC là tam giác cân ở A. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm của \(BC \Rightarrow AI \bot BC\) mà \(BC \bot SA\)

\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right)\)

Khi đó H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Suy ra \(H \in SI\).

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264236

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cạnh \(BC = a, AC = 2a\sqrt2 , \widehat{ACB} = 45^0\). Cạnh bên SB vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC).

Xem đáp án

Từ A kẻ AH vuông góc với BC,H∈BC (1)

Ta có SB vuông góc với (ABC) ⇒ SB⊥AH (2)

Từ (1), (2)  suy ra \( AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AH.\)

Tam giác AHC vuông tại H, có

\(\begin{array}{l} \sin \widehat {HCA} = \frac{{AH}}{{AC}}\\ \Rightarrow AH = \sin \widehat {HAC}.AC = \sin {45^0}.AC = 2a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 2a. \end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264237

Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D' ) có cạnh bằng a. Khoảng cách từ ba điểm nào sau đây đến đường chéo AC' bằng nhau ?

Xem đáp án

Dễ thấy các tam giác ABC′,C′CA,ADC′ là các tam giác vuông bằng nhau nên các đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền cũng bằng nhau.

Vậy: \( d\left( {B,AC'} \right) = d\left( {C,AC'} \right) = d\left( {D,AC'} \right)\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264238

Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D' ) có cạnh bằng a. Khoảng cách từ đỉnh A của hình lập phương đó đến đường thẳng DB' bằng

Xem đáp án

Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống DB′

Dễ thấy AD⊥(ABB′A′)⇒ ΔADB ′vuông đỉnh A.

Lại có

\( AD = a;AB' = a\sqrt 2 \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{A{B^{\prime 2}}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264239

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách từ đỉnh A của hình lập phương đó đến đường thẳng CD' bằng

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của CD'. Do ABCD.A′B′C′D′ là hình lập phương nên tam giác ACD′ là tam giác đều cạnh \(a\sqrt2\)

\( AM \bot CD' \Rightarrow d\left( {A,CD'} \right) = AM = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264240

Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D' ) có cạnh bằng a. Khoảng cách từ đỉnh A của hình lập phương đó đến đường thẳng CD' bằng

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của CD′. Do ABCD.A′B′C′D′ là hình lập phương nên tam giác ACD′ là tam giác đều cạnh \(a\sqrt2\)

\( AM \bot CD' \Rightarrow d\left( {A,CD'} \right) = AM = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264241

Cho hình chóp S.ABC trong đó SA, AB, BC vuông góc với nhau từng đôi một. Biết \( SA = 3a, AB = a\sqrt 3 , BC = a\sqrt 6\) . Khoảng cách từ B đến SC bằng

Xem đáp án

Vì SA,AB,BC vuông góc với nhau từng đôi một nên CB⊥SB

Kẻ BH⊥SC, khi đó d(B;SC)=BH

Ta có: \( SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {9{a^2} + 3{a^2}} = 2\sqrt 3 a\)

Trong tam giác vuông SBC ta có:

\( \frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{SB.BC}}{{\sqrt {S{B^2} + B{C^2}} }} = 2a\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »