Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267172

Phương pháp điều chế etilen trong phòng thí nghiệm là

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế etilen bằng cách đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.

PTHH: \({{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac,{{170}^{o}}C}{{C}_{2}}{{H}_{4}}+{{H}_{2}}O\)

Đáp án D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267173

Khí X được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình bên:

Nhận xét nào sau đây về X không đúng?

Xem đáp án

PTHH: CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ (X) + Ca(OH)2

A đúng, vì 1 phân tử C2H2 cộng được tối đa 2 phân tử H2.

B đúng.

C đúng, CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓ vàng + 2NH4NO3.

D sai, X (C2H2) gồm C, H còn ancol etylic (C2H5OH) gồm C, H, O.

Đáp án D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267174

Dẫn hỗn hợp 8,96 lít (đktc) gồm metan, etilen và axetilen qua dung dịch AgNO3 dư thu được 24 gam kết tủa, khí thoát ra dẫn qua dung dịch Br2 dư thấy bình tăng thêm 4,2 gam. Phần trăm thể tích khí metan trong hỗn hợp là

Xem đáp án

nhỗn hợp khí = 8,96/22,4 = 0,4 mol

nC2H2 = nAg2C2 = 24/240 = 0,1 mol

mC2H4 = mbình tăng = 4,2 gam → nC2H4 = 4,2/28 = 0,15 mol

nCH4 = 0,4 - 0,1 - 0,15 = 0,15 mol

Ở cùng điều kiện thì phần trăm về thể tích bằng phần trăm về số mol:

%VCH4 = \(\frac{{0,15}}{{0,4}}.100\% \) = 37,5%

Đáp án B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267177

Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là

Xem đáp án

nX = 0,2 mol

nCO2 = 0,3 mol

\(\bar C = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,3}}{{0,2}} = 1,5\) → Ankan phải là CH4.

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C{H_4}:{a^{mol}}}\\{{C_n}{H_{2n}}:{b^{mol}}}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_X} = a + b = 0,2}&{\left( 1 \right)}\\{{n_{C{O_2}}} = a + nb = 0,3}&{\left( 2 \right)}\\{{{\bar M}_X} = \frac{{16{\rm{a}} + 14nb}}{{0,2}} = 11,25.2 = 22,5}&{\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ (2) và (3) → a = 0,15 và nb = 0,15 (Lưu ý: Ta coi 2 ẩn là a và nb).

Kết hợp với (1) → a = 0,15; b = 0,05; n = 3.

Vậy hỗn hợp chứa CH4 và C3H6.

Đáp án C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267178

Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của ankan?

Xem đáp án

Ankan có công thức tổng quát là CnH2n+2 (n ≥ 1).

→ C4H10 thuộc dãy đồng đẳng ankan.

Đáp án B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267179

Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là

Xem đáp án

Etilen (CH2=CH2) có chứa liên kết C=C kém bền nên làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường.

Đáp án C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267181

Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là

Xem đáp án

Hexan là ankan, không làm mất màu dd Br2.

Hex-1-en là anken, làm mất màu dd Br2.

→ Hiện tượng: ống 1 màu vàng không đổi, ống 2 màu vàng nhạt hơn lúc đầu hoặc mất màu.

Đáp án B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267182

Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là

Xem đáp án

- Khi tác dụng với AgNO3/NH3 thì chỉ có propin phản ứng:

C3H4 \(\xrightarrow{AgN{{O}_{3}}/N{{H}_{3}}}\) C3H3Ag ↓

→ nC3H4 = nC3H3Ag = 17,64/147 = 0,12 mol.

- Khi tác dụng tối đa với H2 thì:

C2H4 + H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) C2H6

C3H4 + 2H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) C3H8

→ nH2 = nC2H4 + 2nC3H4 → 0,44 = nC2H4 + 2.0,12 → nC2H4 = 0,2 mol.

Vậy a = nC2H4 + nC3H4 = 0,2 + 0,12 = 0,32 mol.

Đáp án A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 267183

Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl và propen là

Xem đáp án

CH2=CH-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH3.

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267184

Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm etan và etilen đi chậm qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

Xem đáp án

Dẫn hỗn hợp gồm C2H6 và C2H4 qua Br2 thì chỉ có C2H4 phản ứng và bị hấp thụ vào dung dịch Br2

→ mC2H4 = mbình tăng = 2,8 gam

→ nC2H4 = 2,8/28 = 0,1 mol

→ nC2H6 = nhh - nC2H4 = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol

Vậy số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là 0,05 và 0,1.

Đáp án A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267185

Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1), thu được sản phẩm hữu cơ là

Xem đáp án

Khi có ánh sáng thì xảy ra phản ứng thế ở ngoài vòng:

C6H5CH3 + Br2  C6H5CH2Br (benzylbromua) + HBr

Lưu ý: Phân biệt 2 gốc phenyl (C6H5-) và benzyl (C6H5CH2-).

Đáp án D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267186

Cho các chất: But-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen (propađien). Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) tạo ra butan?

Xem đáp án

Trong bài này các chất thỏa mãn đủ các dữ kiện sau:

+ Hiđrocacbon không no có 4C (hoặc xicloankan có 4C, phần này giảm tải);

+ Mạch C không phân nhánh.

Phân tích các chất:

+ But-1-en: CH2=CH-CH2-CH3             → thỏa mãn

+ But-1-in: CH≡C-CH2-CH3                  → thỏa mãn

+ Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2      → thỏa mãn

+ Vinylaxetilen: CH2=CH-C≡CH          → thỏa mãn

+ Isobutilen: CH2=C(CH3)-CH3             → không thỏa mãn do phân nhánh

+ Anlen (propađien): CH2=C=CH2        → không thỏa mãn do có 3C

Vậy có 4 chất thỏa mãn.

Đáp án D

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267187

Hiđrocacbon là đồng đẳng của axetilen, A là hợp chất nào dưới đây?

Xem đáp án

Axetilen là ankin. CTTQ của ankin: CnH2n-2 (n ≥ 2).

⟹ C4H6 là đồng đẳng của axetilen.

Đáp án C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267188

X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đặt n CO2 = a mol; n H2O = b mol

+) BTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O → 44a + 18b = 2,8 + 32.0,3 = 12,4 (1)

+) Bảo toàn nguyên tố O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → 2a + b = 2.0,3 = 0,6 (2)

Giải hệ được a = b = 0,2 mol.

Khi cho sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư → nCaCO3 = nCO2 = 0,2 mol

→ m = mCaCO3 = 0,2.100 = 20 gam.

Đáp án D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267189

Axetilen không phản ứng được với

Xem đáp án

Axetilen có chứa liên kết ba kém bền nên phản ứng được với H2 (Ni, to), KMnO4, dd Br2.

Axetilen không phản ứng được với dd NaOH.

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267190

Để làm sạch khí etilen có lẫn axetilen, người ta dẫn hỗn hợp khí qua một lượng dư dung dịch

Xem đáp án

Để làm sạch C2H4 bị lẫn C2H2 ta dẫn hỗn hợp khí qua một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 do có phản ứng:

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3

Đáp án B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267191

Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Xem đáp án

Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử là dd Br2:

+ Chất làm mất màu dd Br2 → Etilen (CH2=CH2).

+ Chất không làm mất màu dd Br2 → Etan (CH3-CH3).

Đáp án B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267192

Công thức phân tử của etilen là

Xem đáp án

Etilen có CTCT là CH2=CH2 → CTPT là C2H4.

Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267194

Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ thường?

Xem đáp án

Ghi nhớ: Các hiđrocacbon có số C ≤ 4 là chất khí ở nhiệt độ thường.

→ Pentan (C5H12) là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267195

Công thức phân tử chung của ankin là

Xem đáp án

Công thức phân tử chung của ankin là CnH2n-2 với n ≥ 2.

Đáp án C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267196

Khi dẫn axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy có hiện tượng

Xem đáp án

Khi dẫn axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt:

CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓ vàng + 2NH4NO3.

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267197

Thành phần chính của "khí thiên nhiên" là

Xem đáp án

Thành phần chính của "khí thiên nhiên" là metan (CH4).

Đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267200

Dẫn 4,48 lít (đktc) một anken X qua dung dịch nước brom dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch brom tăng 8,4 gam. Công thức của anken X là

Xem đáp án

manken = mdd tăng = 8,4 gam

→ Manken = manken : nanken = 8,4 : 0,2 = 42.

Giả sử anken có công thức CnH2n (n ≥ 2) → 14n = 42 → n = 3.

Vậy CTPT anken là C3H6.

Đáp án B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267201

Câu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

A đúng.

B sai, ankin không có đồng phân hình học.

C đúng, do but-1-in có liên kết ba đầu mạch còn but-2-in không có liên kết ba đầu mạch.

D đúng, do chúng đều chứa liên kết bội kém bền.

Đáp án B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267202

Anken X có công thức cấu tạo CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là

Xem đáp án

5CH3-4CH2-3C(CH3)=2CH-1CH3 → Tên gọi là 3-metylpent-2-en.

Đáp án A

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267203

C2H2 và C2H4 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Xem đáp án

- Loại A vì cả 2 chất đều không phản ứng với dd NaOH.

- Loại B vì cả 2 chất đều không phản ứng với CO2.

- Loại C vì C2H4 không phản ứng với AgNO3/NH3.

- D thỏa mãn.

Đáp án D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267204

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị m là

Xem đáp án

\(\xrightarrow{BTNT.C}{{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{17,6}{44}=0,{{4}^{mol}}\)

\(\xrightarrow{BTNT.H}{{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\frac{10,8}{18}=1,{{2}^{mol}}\)

→ mX = mC + mH = 0,4.12 + 1,2.1 = 6 gam.

Đáp án A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267205

Đèn xì axetilen - oxi dùng để làm gì?

Xem đáp án

Đèn xì axetilen - oxi có nhiệt độ rất cao (≈ 3000oC) nên được đùng để hàn và cắt kim loại.

Đáp án C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267206

Đốt cháy hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam H2O. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

Xem đáp án

nCO2 = 26,4/44 = 0,6 mol

nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol

Ta thấy nCO2 = nH2O ⟹ Hiđrocacbon X thuộc dãy đồng đẳng anken.

Đáp án C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267207

Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là

Xem đáp án

Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế.

Đáp án C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267208

Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là

Xem đáp án

Ta có:

nC2H2(dư) = nAg2C2 = 24/240 = 0,1 mol

nC2H4 = nBr2 = 40/160 = 0,25 mol

Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:

 2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O

⇔ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O

⇔              a             = 0,1 + 2.0,25 + 0,65

⇔              a             = 1,25

Đáp án A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267211

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hiđrocacbon X, thu được 8,96 lít CO2 (thể tích các khí đo ở đktc). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

Xem đáp án

+ Số C = \(\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{{{n}_{X}}}\) = \(\frac{0,4}{0,1}\) = 4 → X là hiđrocacbon có chứa 4C.

+ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa → X chứa liên kết ba đầu mạch.

Vậy trong 4 phương án thì chất thỏa mãn là CH3-CH2-C≡CH.

Đáp án B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »