Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phương pháp điều chế etilen trong phòng thí nghiệm là
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế etilen bằng cách đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.
PTHH: \({{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac,{{170}^{o}}C}{{C}_{2}}{{H}_{4}}+{{H}_{2}}O\)
Đáp án D
Khí X được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình bên:

Nhận xét nào sau đây về X không đúng?
PTHH: CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ (X) + Ca(OH)2
A đúng, vì 1 phân tử C2H2 cộng được tối đa 2 phân tử H2.
B đúng.
C đúng, CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓ vàng + 2NH4NO3.
D sai, X (C2H2) gồm C, H còn ancol etylic (C2H5OH) gồm C, H, O.
Đáp án D
Dẫn hỗn hợp 8,96 lít (đktc) gồm metan, etilen và axetilen qua dung dịch AgNO3 dư thu được 24 gam kết tủa, khí thoát ra dẫn qua dung dịch Br2 dư thấy bình tăng thêm 4,2 gam. Phần trăm thể tích khí metan trong hỗn hợp là
nhỗn hợp khí = 8,96/22,4 = 0,4 mol
nC2H2 = nAg2C2 = 24/240 = 0,1 mol
mC2H4 = mbình tăng = 4,2 gam → nC2H4 = 4,2/28 = 0,15 mol
nCH4 = 0,4 - 0,1 - 0,15 = 0,15 mol
Ở cùng điều kiện thì phần trăm về thể tích bằng phần trăm về số mol:
%VCH4 = \(\frac{{0,15}}{{0,4}}.100\% \) = 37,5%
Đáp án B
Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. Hỏi X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Khi đốt cháy hiđrocacbon thu được nH2O > nCO2 ⟹ Hiđrocacbon đó là ankan.
Đáp án C
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH2-CH=C(CH3)2, CH3-CH=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2, CH3-CH=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là
Các chất đó đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH-CH3 (2 chất).
Đáp án D
Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là
nX = 0,2 mol
nCO2 = 0,3 mol
\(\bar C = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,3}}{{0,2}} = 1,5\) → Ankan phải là CH4.
Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C{H_4}:{a^{mol}}}\\{{C_n}{H_{2n}}:{b^{mol}}}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_X} = a + b = 0,2}&{\left( 1 \right)}\\{{n_{C{O_2}}} = a + nb = 0,3}&{\left( 2 \right)}\\{{{\bar M}_X} = \frac{{16{\rm{a}} + 14nb}}{{0,2}} = 11,25.2 = 22,5}&{\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ (2) và (3) → a = 0,15 và nb = 0,15 (Lưu ý: Ta coi 2 ẩn là a và nb).
Kết hợp với (1) → a = 0,15; b = 0,05; n = 3.
Vậy hỗn hợp chứa CH4 và C3H6.
Đáp án C
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của ankan?
Ankan có công thức tổng quát là CnH2n+2 (n ≥ 1).
→ C4H10 thuộc dãy đồng đẳng ankan.
Đáp án B
Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là
Etilen (CH2=CH2) có chứa liên kết C=C kém bền nên làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon (X) thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử của X là
\(\frac{H}{C}=\frac{2{{n}_{{{H}_{2}}O}}}{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}=2.2=4\) → X là CH4.
Đáp án C
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là
Hexan là ankan, không làm mất màu dd Br2.
Hex-1-en là anken, làm mất màu dd Br2.
→ Hiện tượng: ống 1 màu vàng không đổi, ống 2 màu vàng nhạt hơn lúc đầu hoặc mất màu.
Đáp án B
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là
- Khi tác dụng với AgNO3/NH3 thì chỉ có propin phản ứng:
C3H4 \(\xrightarrow{AgN{{O}_{3}}/N{{H}_{3}}}\) C3H3Ag ↓
→ nC3H4 = nC3H3Ag = 17,64/147 = 0,12 mol.
- Khi tác dụng tối đa với H2 thì:
C2H4 + H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) C2H6
C3H4 + 2H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) C3H8
→ nH2 = nC2H4 + 2nC3H4 → 0,44 = nC2H4 + 2.0,12 → nC2H4 = 0,2 mol.
Vậy a = nC2H4 + nC3H4 = 0,2 + 0,12 = 0,32 mol.
Đáp án A
Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl và propen là
CH2=CH-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH3.
Đáp án A
Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm etan và etilen đi chậm qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
Dẫn hỗn hợp gồm C2H6 và C2H4 qua Br2 thì chỉ có C2H4 phản ứng và bị hấp thụ vào dung dịch Br2
→ mC2H4 = mbình tăng = 2,8 gam
→ nC2H4 = 2,8/28 = 0,1 mol
→ nC2H6 = nhh - nC2H4 = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol
Vậy số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là 0,05 và 0,1.
Đáp án A
Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1), thu được sản phẩm hữu cơ là
Khi có ánh sáng thì xảy ra phản ứng thế ở ngoài vòng:
C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br (benzylbromua) + HBr
Lưu ý: Phân biệt 2 gốc phenyl (C6H5-) và benzyl (C6H5CH2-).
Đáp án D
Cho các chất: But-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen (propađien). Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) tạo ra butan?
Trong bài này các chất thỏa mãn đủ các dữ kiện sau:
+ Hiđrocacbon không no có 4C (hoặc xicloankan có 4C, phần này giảm tải);
+ Mạch C không phân nhánh.
Phân tích các chất:
+ But-1-en: CH2=CH-CH2-CH3 → thỏa mãn
+ But-1-in: CH≡C-CH2-CH3 → thỏa mãn
+ Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2 → thỏa mãn
+ Vinylaxetilen: CH2=CH-C≡CH → thỏa mãn
+ Isobutilen: CH2=C(CH3)-CH3 → không thỏa mãn do phân nhánh
+ Anlen (propađien): CH2=C=CH2 → không thỏa mãn do có 3C
Vậy có 4 chất thỏa mãn.
Đáp án D
Hiđrocacbon là đồng đẳng của axetilen, A là hợp chất nào dưới đây?
Axetilen là ankin. CTTQ của ankin: CnH2n-2 (n ≥ 2).
⟹ C4H6 là đồng đẳng của axetilen.
Đáp án C
X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Đặt n CO2 = a mol; n H2O = b mol
+) BTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O → 44a + 18b = 2,8 + 32.0,3 = 12,4 (1)
+) Bảo toàn nguyên tố O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → 2a + b = 2.0,3 = 0,6 (2)
Giải hệ được a = b = 0,2 mol.
Khi cho sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư → nCaCO3 = nCO2 = 0,2 mol
→ m = mCaCO3 = 0,2.100 = 20 gam.
Đáp án D
Axetilen không phản ứng được với
Axetilen có chứa liên kết ba kém bền nên phản ứng được với H2 (Ni, to), KMnO4, dd Br2.
Axetilen không phản ứng được với dd NaOH.
Đáp án B
Để làm sạch khí etilen có lẫn axetilen, người ta dẫn hỗn hợp khí qua một lượng dư dung dịch
Để làm sạch C2H4 bị lẫn C2H2 ta dẫn hỗn hợp khí qua một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 do có phản ứng:
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2 + 2NH4NO3
Đáp án B
Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử là dd Br2:
+ Chất làm mất màu dd Br2 → Etilen (CH2=CH2).
+ Chất không làm mất màu dd Br2 → Etan (CH3-CH3).
Đáp án B
Công thức phân tử của etilen là
Etilen có CTCT là CH2=CH2 → CTPT là C2H4.
Đáp án B
Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
.png)
→ 4 đồng phân.
Đáp án C
Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ thường?
Ghi nhớ: Các hiđrocacbon có số C ≤ 4 là chất khí ở nhiệt độ thường.
→ Pentan (C5H12) là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Đáp án D
Công thức phân tử chung của ankin là
Công thức phân tử chung của ankin là CnH2n-2 với n ≥ 2.
Đáp án C
Khi dẫn axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy có hiện tượng
Khi dẫn axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg≡CAg ↓ vàng + 2NH4NO3.
Đáp án D
Thành phần chính của "khí thiên nhiên" là
Thành phần chính của "khí thiên nhiên" là metan (CH4).
Đáp án A
Phản ứng trime hóa axetilen ở 600oC với xúc tác than hoạt tính cho sản phẩm là
3C2H2 \(\xrightarrow{xt:C,{{600}^{o}}C}\) C6H6
Đáp án B
Buta-1,3-đien dùng làm nguyên liệu để sản xuất cao su tổng hợp như: cao su buna, cao su buna-S, … Công thức cấu tạo của buta-1,3-đien là
Công thức cấu tạo của buta-1,3-đien là CH2=C-CH=CH2.
Đáp án A
Dẫn 4,48 lít (đktc) một anken X qua dung dịch nước brom dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch brom tăng 8,4 gam. Công thức của anken X là
manken = mdd tăng = 8,4 gam
→ Manken = manken : nanken = 8,4 : 0,2 = 42.
Giả sử anken có công thức CnH2n (n ≥ 2) → 14n = 42 → n = 3.
Vậy CTPT anken là C3H6.
Đáp án B
Câu nào sau đây là sai?
A đúng.
B sai, ankin không có đồng phân hình học.
C đúng, do but-1-in có liên kết ba đầu mạch còn but-2-in không có liên kết ba đầu mạch.
D đúng, do chúng đều chứa liên kết bội kém bền.
Đáp án B
Anken X có công thức cấu tạo CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là
5CH3-4CH2-3C(CH3)=2CH-1CH3 → Tên gọi là 3-metylpent-2-en.
Đáp án A
C2H2 và C2H4 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
- Loại A vì cả 2 chất đều không phản ứng với dd NaOH.
- Loại B vì cả 2 chất đều không phản ứng với CO2.
- Loại C vì C2H4 không phản ứng với AgNO3/NH3.
- D thỏa mãn.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị m là
\(\xrightarrow{BTNT.C}{{n}_{C}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{17,6}{44}=0,{{4}^{mol}}\)
\(\xrightarrow{BTNT.H}{{n}_{H}}=2{{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.\frac{10,8}{18}=1,{{2}^{mol}}\)
→ mX = mC + mH = 0,4.12 + 1,2.1 = 6 gam.
Đáp án A
Đèn xì axetilen - oxi dùng để làm gì?
Đèn xì axetilen - oxi có nhiệt độ rất cao (≈ 3000oC) nên được đùng để hàn và cắt kim loại.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam H2O. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
nCO2 = 26,4/44 = 0,6 mol
nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ⟹ Hiđrocacbon X thuộc dãy đồng đẳng anken.
Đáp án C
Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là
Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế.
Đáp án C
Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là
Ta có:
nC2H2(dư) = nAg2C2 = 24/240 = 0,1 mol
nC2H4 = nBr2 = 40/160 = 0,25 mol
Bảo toàn nguyên tố H cả quá trình:
2nC2H2(bđ) + 2nH2(bđ) = 2nC2H2(dư) + 4nC2H4 + 2nH2O
⇔ nC2H2(bđ) + nH2(bđ) = nC2H2(dư) + 2nC2H4 + nH2O
⇔ a = 0,1 + 2.0,25 + 0,65
⇔ a = 1,25
Đáp án A
Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm 0,06 mol axetilen; 0,09 mol vinylaxetilen; 0,16 mol H2 và một ít bột Ni. Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon (không chứa but-1-in) có tỉ khối hơi đối với H2 là 328/15. Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình. Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng 50 ml dung dịch Br2 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
+) Bảo toàn liên kết π → n π (X) = nH2 pư + 2nC2H2 dư + 3nC4H4 dư + nBr2
→ 0,06.2 + 0,09.3 = 0,16 + 2a + 3b + 0,05 (1)
+) nC2H2 dư + nC4H4 dư = nY - nZ → a + b = 0,15 - 0,08 = 0,07 (2)
Giải hệ (1) (2) được a = 0,03 và b = 0,04
→ m = mAg2C2 + mC4H3Ag = 0,03.240 + 0,04.159 = 13,56 gam
Đáp án C
Cho các chất sau: metan, axetilen, isopren, vinylaxetilen, benzen và buta-1,3-đien. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường là
Các chất làm mất màu dd Br2 là axetilen, isopren, vinylaxetilen, buta-1,3-đien (4 chất).
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hiđrocacbon X, thu được 8,96 lít CO2 (thể tích các khí đo ở đktc). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
+ Số C = \(\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{{{n}_{X}}}\) = \(\frac{0,4}{0,1}\) = 4 → X là hiđrocacbon có chứa 4C.
+ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa → X chứa liên kết ba đầu mạch.
Vậy trong 4 phương án thì chất thỏa mãn là CH3-CH2-C≡CH.
Đáp án B