Dẫn hỗn hợp 8,96 lít (đktc) gồm metan, etilen và axetilen qua dung dịch AgNO3 dư thu được 24 gam kết tủa, khí thoát ra dẫn qua dung dịch Br2 dư thấy bình tăng thêm 4,2 gam. Phần trăm thể tích khí metan trong hỗn hợp là
A. 62,5%.
B. 37,5%.
C. 25%.
D. 57,3%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nhỗn hợp khí = 8,96/22,4 = 0,4 mol
nC2H2 = nAg2C2 = 24/240 = 0,1 mol
mC2H4 = mbình tăng = 4,2 gam → nC2H4 = 4,2/28 = 0,15 mol
nCH4 = 0,4 - 0,1 - 0,15 = 0,15 mol
Ở cùng điều kiện thì phần trăm về thể tích bằng phần trăm về số mol:
%VCH4 = \(\frac{{0,15}}{{0,4}}.100\% \) = 37,5%
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
C2H2 và C2H4 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là
X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Khí X được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình bên:

Nhận xét nào sau đây về X không đúng?
Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
Khi dẫn axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy có hiện tượng
Anken X có công thức cấu tạo CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là