Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Khi tác dụng với AgNO3/NH3 thì chỉ có propin phản ứng:
C3H4 \(\xrightarrow{AgN{{O}_{3}}/N{{H}_{3}}}\) C3H3Ag ↓
→ nC3H4 = nC3H3Ag = 17,64/147 = 0,12 mol.
- Khi tác dụng tối đa với H2 thì:
C2H4 + H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) C2H6
C3H4 + 2H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) C3H8
→ nH2 = nC2H4 + 2nC3H4 → 0,44 = nC2H4 + 2.0,12 → nC2H4 = 0,2 mol.
Vậy a = nC2H4 + nC3H4 = 0,2 + 0,12 = 0,32 mol.
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
C2H2 và C2H4 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Khí X được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình bên:

Nhận xét nào sau đây về X không đúng?
X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Khi dẫn axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy có hiện tượng
Phương pháp điều chế etilen trong phòng thí nghiệm là
Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
Dẫn 4,48 lít (đktc) một anken X qua dung dịch nước brom dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch brom tăng 8,4 gam. Công thức của anken X là
Anken X có công thức cấu tạo CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là