Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Trong bài này các chất thỏa mãn đủ các dữ kiện sau:
+ Hiđrocacbon không no có 4C (hoặc xicloankan có 4C, phần này giảm tải);
+ Mạch C không phân nhánh.
Phân tích các chất:
+ But-1-en: CH2=CH-CH2-CH3 → thỏa mãn
+ But-1-in: CH≡C-CH2-CH3 → thỏa mãn
+ Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2 → thỏa mãn
+ Vinylaxetilen: CH2=CH-C≡CH → thỏa mãn
+ Isobutilen: CH2=C(CH3)-CH3 → không thỏa mãn do phân nhánh
+ Anlen (propađien): CH2=C=CH2 → không thỏa mãn do có 3C
Vậy có 4 chất thỏa mãn.
Đáp án D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
C2H2 và C2H4 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Hiđrocacbon là đồng đẳng của axetilen, A là hợp chất nào dưới đây?
Phương pháp điều chế etilen trong phòng thí nghiệm là
Để làm sạch khí etilen có lẫn axetilen, người ta dẫn hỗn hợp khí qua một lượng dư dung dịch
X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỉ lệ mol 1:1), thu được sản phẩm hữu cơ là
Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm etan và etilen đi chậm qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. Hỏi X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH2-CH=C(CH3)2, CH3-CH=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2, CH3-CH=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là