Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
+ Số C = \(\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{{{n}_{X}}}\) = \(\frac{0,4}{0,1}\) = 4 → X là hiđrocacbon có chứa 4C.
+ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa → X chứa liên kết ba đầu mạch.
Vậy trong 4 phương án thì chất thỏa mãn là CH3-CH2-C≡CH.
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Để phân biệt 2 bình chứa khí etan và etilen, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
C2H2 và C2H4 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Khí X được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình bên:

Nhận xét nào sau đây về X không đúng?
X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là
Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. Hỏi X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Khi dẫn axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy có hiện tượng
Phản ứng trime hóa axetilen ở 600oC với xúc tác than hoạt tính cho sản phẩm là
Dẫn 4,48 lít (đktc) một anken X qua dung dịch nước brom dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch brom tăng 8,4 gam. Công thức của anken X là
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X mạch hở thì thu được 26,4 gam CO2 và 10,8 gam H2O. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?