Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Vậy chất có phản ứng tráng bạc là CH3CHO (andehit axetic)
Đáp án B
Hidrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là?
Khi hidrat hóa 2-metyl but-2-en (phản ứng cộng H2O) ta có phản ứng
Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút với RCOONa người ta thu được butan. R là
Theo đề bài, thu được butan → R là C4H9
Đáp án A
Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerol và ancol đơn chức X và Na dư thu được 4,48 lít H2(đktc). Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng do glixerol sinh ra. X có công thức là
Gọi số mol của C3H5(OH)3 và X lần lượt là x, y (mol)
n H2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)
→ n OH = 2 * n H2 = 0,4 (mol)
→ 3x + y =0,4 (I)
Lượng H2 do X sinh ra = 1/3 lượng do Y sinh ra
→ y/3x = 1/3 → x =y
Từ (I) → x = y = 0,1 (mol)
→ m X = 15,2 – 0,1 * 92 = 6 (g)
→ MX = 6 : 0,1 = 60 (gam/mol)
→ X có CTPT là C3H7OH
Đáp án C
Tìm chất có phần trăm khối lượng C là 85,71%
Gọi CTPT tổng quát của hidrocacbon là CxHy (y ≤ 2x+2)
Ta có: 12x: (12x + y) = 0,8571 → x = 2y
→ dựa vào đáp án → X có CTPT là C3H6
Đáp án B
Trong phân tử etilen có số nguyên tử H bằng
Etilen có CTPT là C2H4
Đáp án D
Chất có CTCT sau: CH3-CH(CH3)CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là:
CH3-CH(CH3)CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là 2,3 – dimetylpentan
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04 mol một ancol không no có một liên kết đôi, mạch hở thu được 0,24 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là
Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b
Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,24 mol khí CO2
→ 0,06 a + 0,04 b = 0,24
a, b phải nguyên → a = 2, b = 3
→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H
→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)
= 0,15 (mol)
→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam
Đáp án B
Một ankin chứa 15 nguyên tử C. Công thức của ankin đó là
Ankin có CTPT tổng quát là CnH2n-2 (n>1)
n = 15 → ankin có CTPT là C15H28
Đáp án C
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
n CO2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 (mol)
n H2O = 9 : 18 = 0,5 (mol)
→ n Ankan = 0,5 – 0,35 = 0,15 (mol)
→ Số nguyên tử C trung bình có trong phân tử Ankan là:
0,35 : 0,15 = 2,33
Đây là 2 ankan thuộc đồng đẳng liên tiếp → 2 ankan cần tìm là: C2H6 và C3H8
Đáp án C
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Trong axit acrilic có chứa gốc axit (-COOH) và 1 liên kết đôi
→ Xét khả năng phản ứng dựa trên các chức
→ Không phản ứng được với Cu(OH)2
Đáp án C
Cho các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-diol, pentan-1,3-diol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 là
Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Đáp án B
Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là
Các ancol có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2 là: etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-diol
Đáp án A
Chất nào sau đây là ancol bậc 2
CTPT của ancol bậc 2 có trong bài này là: (CH3)2CHOH
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol 1 ancol không no có một liên kết đôi mạch hở thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là
Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b
Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,23 mol khí CO2
→ 0,07 a + 0,03 b = 0,23
a, b phải nguyên → a = 2, b = 3
→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H
→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)
= 0,15 (mol)
→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam
Đáp án C
Tên gọi khác của ankan là?
Xem lại phần tính chất của ankan
Tên gọi khác của ankan là Parafin
Đáp án D
Có bao nhiêu đồng phân ankan có CTPT là C4H10
Các CTPT của ankan là:
C-C-C-C
C-C(CH3)-C
Đáp án D
Đốt cháy một hỗn hợp hidrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
n CO2 = 0,1 (mol)
n H2O = 0,15 (mol)
→ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi
→ n O tham gia phản ứng là : 0,1 * 2 + 0,15 = 0,35 (mol)
→ n O2 tham gia phản ứng là: 0,35 : 2 = 0,175 (mol)
→ V O2 = 0,175 * 22,4 = 3,92 lít
Đáp án D
Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton?
2-metyl propan-1-ol là ancol bậc 2 khi bị oxi hóa sẽ bị chuyển thành xeton
Đáp án C
Tên đúng của chất CH3-CH2-CH2-CHO là gì?
Tên đúng của CH3-CH2-CH2-CHO là butan-1-al
Đáp án D
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là propan-1-ol
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Gía trị của m là
Ta có n C2H4(OH)2 = n C6H12 = x mol
→ Quy 2 chất này thành 2x mol C4H9OH
→ Hỗn hợp X gồm toàn ancol no, đơn chức, mạch hở
n H2 = 0,4032 : 22,4 = 0,018 (mol)
n OH = 2 * n H2 = 0,036 (mol)
Quy đổi X thành \(\left\{ \begin{array}{l}C{H_2}\\{H_2}O:0,036mol\end{array} \right. + \mathop {{O_2}}\limits_{0,186mol} \to \left\{ \begin{array}{l}C{O_2}\\{H_2}O\end{array} \right.\) (1)
1mol CH2 sau khi được đốt cháy thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O cần dùng hết 1,5 mol O2
→ Số mol CH2 (1) = 0,186 : 1,5 = 0,124 mol
→ Khối lượng của X là: 0,124 * 14 + 0,036 * 18 = 2,384 gam
Đáp án D
Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
⟹ CTĐGN là CH ⟹ CTPT có dạng CnHn
Theo đề bài, MA < 120 ⟹ 13n < 120 ⟹ n < 9,23
Mặt khác A là hiđrocacbon thơm nên có tối thiểu 6C ⟹ 6 ≤ n < 9,23
Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8
+ Nếu n = 6 ⟹ A là C6H6
C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr
Ta có phương trình:
\(%{{m}_{C}}=\frac{72}{78+79n}.100%=36,36%\to\) n=1,56 (loại)
+ Nếu n = 8 ⟹ A là C8H8
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
\(\to %{{m}_{C}}=\frac{12.8}{12.8+8+80.2}.100%=36,36%\) (thỏa mãn)
Vậy A là C8H8.
Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.
Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là:
- Xác định số oxi hóa:
- Ta thấy: ⟹ CH3CHO nhường e nên là chất khử
Đáp án D
Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một anken duy nhất. Trong các công thức sau:

Công thức nào phù hợp với X?
Viết PTHH xác định sản phầm khi tách nước X với xt H2SO4 đậm đặc
.png)
Công thức phù hợp với X là (1), (3).
Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Ta có: mC3H5(OH)3 = \(46.\frac{80}{100}\) = 36,8 gam
⟹ nC3H5(OH)3 = \(\frac{36,8}{92}\) = 0,4 mol
⟹ mH2O = 46 – 36,8 = 9,2 gam
⟹ nH2O = \(\frac{9,2}{18}\) = 23/45 mol
Khi cho dung dịch glixerol phản ứng với Na thì cả H2O và C3H5(OH)3 đều phản ứng:
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2
23/45 → 23/90 (mol)
2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2
0,4 → 0,6 (mol)
\(\to {{V}_{{{H}_{2}}}}=22,4.\left( \frac{23}{90}+0,6 \right)\approx 19,16\left( l \right)\)
Đáp án C
Phenol không tác dụng với
- Phenol không phản ứng với dung dịch HCl
- Phenol tác dụng với Br2, Na, NaOH theo các PTHH:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Đáp án A
Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là:
Vì nH2 = nX nên X có 1 nhóm OH (*)
Đốt cháy X có nCO2 (= 0,3 mol) < nH2O (= 0,45 mol)
⟹ X là ancol no (**)
Từ (*) và (**) ⟹ Z là ancol no, đơn chức, mạch hở
Khi đốt ancol no, mạch hở ta có: nX = nH2O – nCO2 = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
Số nguyên tử C = nC : nX = nCO2 : nX = 0,3 : 0,15 = 2
⟹ X là C2H5OH
Đáp án B
Etanol và phenol đồng thời phản ứng được với
A sai vì etanol không tác dụng với Br2.
B sai vì phenol không tác dụng với CH3COOH.
C đúng.
D sai vì etanol không tác dụng với NaOH.
Đáp án C
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:
Các CTCT phù hợp là:
C6H5CH2CH3
CH3-C6H4-CH3 (3 đồng phân o, m, p)
⟹ có 4 CTCT thỏa mãn
Đáp án B
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:
Các đồng phân ancol bậc I ứng với công thức phân tử C4H10O là:
CH3CH2CH2CH2OH
CH3-CH(CH3)-CH2-OH
⟹ 2 CTCT thỏa mãn
Đáp án D
Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO (n ≥ 1)
Đáp án B
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
TNT là tên viết tắt của trinitro toluen, được điều chế bằng phản ứng HNO3 với toluen
.png)
Đáp án B
Stiren không có khả năng phản ứng với
Cấu tạo của stiren là: C6H5CH=CH2
+ Stiren có liên kết đôi -CH=CH2 nên có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 và KMnO4 tương tự như anken
+ Stiren có vòng thơm nên có khả năng như benzen
⟹ phản ứng với brom khan có xúc tác Fe
⟹ Stiren không phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án D
Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là
Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 140oC ưu tiên phản ứng tạo ete:
2C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}C}{→}\) C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O
Đáp án D
Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra 3,24 gam Ag. CTCT của X là (Ag = 108, C =12, H = 1, O=16)
Ta có: \({{n}_{Ag}}=\frac{3,24}{108}=0,03\left( mol \right)\)
- Nếu X là HCHO: HCHO → 4Ag
\(\to {{n}_{HCHO}}=\frac{1}{4}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{4}.0,03=0,0075\left( mol \right)\)
⟹ mHCHO = 0,0075.30 = 0,225 gam ≠ 0,87 gam
Vậy loại trường hợp này.
- Nếu X không phải HCHO: RCHO → 2Ag
\(\to {{n}_{X}}=\frac{1}{2}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{2}.0,03=0,015\left( mol \right)\)
\(\to {{M}_{X}}=\frac{{{m}_{X}}}{{{n}_{X}}}=\frac{0,87}{0,015}=58\)
→ R + 29 = 58 → R = 29 (C2H5-)
Vậy X là CH3CH2CHO.
Đáp án A
Tính chất nào không phải của benzen?
- Benzen có khả năng phản ứng với Br2 (to, Fe), Cl2 (as), HNO3 (đ)/H2SO4 (đ):
C6H6 + Br2 \(\xrightarrow[1:1]{xt\,F\text{e}}\) C6H5Br + HBr
C6H6 + 3Cl2 (as) → C6H6Cl6 (thuốc trừ sâu 666)
C6H6 + HNO3\(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac,{{t}^{o}}}\) C6H5NO2 + H2O
- Benzen không phản ứng với AgNO3/NH3
Đáp án D
Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …"
"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại liên kết hiđro."
Đáp án C
Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 170oC ưu tiên phản ứng tạo anken:
CH3-CHOH-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,d,{{170}^{o}}C}\) CH3-CH=CH2 + H2O
Vậy sản phẩm chính thu được là CH3-CH=CH2 (propen)
Đáp án C
Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH, có tên gọi là:
.png)
⟹ Tên của hợp chất là 3-metylbutan-1-ol
Đáp án D