Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám

Đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267332

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Xem đáp án

Vậy chất có phản ứng tráng bạc là CH3CHO (andehit axetic)

Đáp án B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267333

Hidrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là?

Xem đáp án

Khi hidrat hóa 2-metyl but-2-en (phản ứng cộng H2O) ta có phản ứng

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267335

Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerol và ancol đơn chức X và Na dư thu được 4,48 lít H2(đktc). Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng do glixerol sinh ra. X có công thức là

Xem đáp án

Gọi số mol của C3H5(OH)3 và X lần lượt là x, y (mol)

n H2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)

→ n OH = 2 * n H2 = 0,4 (mol)

→ 3x + y =0,4 (I)

Lượng H2 do X sinh ra  = 1/3 lượng do Y sinh ra

→ y/3x = 1/3 → x =y

Từ (I) → x = y = 0,1 (mol)

→ m X = 15,2 – 0,1 * 92 = 6 (g)

→ MX = 6 : 0,1 = 60 (gam/mol)

→ X có CTPT là C3H7OH

Đáp án C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267336

Tìm chất có phần trăm khối lượng C là 85,71%

Xem đáp án

Gọi CTPT tổng quát của hidrocacbon là CxHy (y ≤ 2x+2)

Ta có: 12x: (12x + y) = 0,8571 → x = 2y

→ dựa vào đáp án → X có CTPT là C3H6

Đáp án B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267338

Chất có CTCT sau: CH3-CH(CH3)CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là:

Xem đáp án

CH3-CH(CH3)CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là 2,3 – dimetylpentan

Đáp án C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267339

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,06 mol một ancol đa chức và 0,04 mol một ancol không no có một liên kết đôi, mạch hở thu được 0,24 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là

Xem đáp án

Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b

Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,24 mol khí CO2

→ 0,06 a + 0,04 b = 0,24

a, b phải nguyên → a = 2, b = 3

→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H

→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)

= 0,15 (mol)

→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267340

Một ankin chứa 15 nguyên tử C. Công thức của ankin đó là

Xem đáp án

Ankin có CTPT tổng quát là CnH2n-2 (n>1)

n = 15 → ankin có CTPT là C15H28

Đáp án C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267341

Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là

Xem đáp án

n CO2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 (mol)

n H2O = 9 : 18 = 0,5 (mol)

→ n Ankan = 0,5 – 0,35 = 0,15 (mol)

→ Số nguyên tử C trung bình có trong phân tử Ankan là:

0,35 : 0,15 = 2,33

Đây là 2 ankan thuộc đồng đẳng liên tiếp → 2 ankan cần tìm là: C2H6 và C3H8

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267342

Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Xem đáp án

Trong axit acrilic có chứa gốc axit (-COOH) và 1 liên kết đôi

→ Xét khả năng phản ứng dựa trên các chức

→ Không phản ứng được với Cu(OH)2

Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 267344

Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là

Xem đáp án

Các ancol có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2 là: etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-diol

Đáp án A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267345

Chất nào sau đây là ancol bậc 2

Xem đáp án

CTPT của ancol bậc 2 có trong bài này là: (CH3)2CHOH

Đáp án D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267346

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol 1 ancol không no có một liên kết đôi mạch hở thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Gía trị của m là

Xem đáp án

Gọi số nguyên tử C có trong mỗi phân tử ancol đa chức, ancol đơn chức lần lượt là a, b

Khi đốt cháy hỗn hợp X thu được 0,23 mol khí CO2

→ 0,07 a + 0,03 b = 0,23

a, b phải nguyên → a = 2, b = 3

→ CTPT của 2 ancol là C2H4(OH)2 và CH2=CH-CH2OH

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H

→ n H2O = ½ n H(X) = ½ * ( 6 * n C2H4(OH)2 + 6 * n CH2=CH-CH2OH)

= 0,15 (mol)

→ m H2O = 0,15 * 18 = 2,7 gam

Đáp án C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267347

Tên gọi khác của ankan là?

Xem đáp án

Xem lại phần tính chất của ankan

Tên gọi khác của ankan là Parafin

Đáp án D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267349

Đốt cháy một hỗn hợp hidrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

Xem đáp án

n CO2 = 0,1 (mol)

n H2O = 0,15 (mol)

→ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi

→ n O tham gia phản ứng là : 0,1 * 2 + 0,15 = 0,35 (mol)

→ n O2 tham gia phản ứng là: 0,35 : 2 = 0,175 (mol)

→ V O2 = 0,175 * 22,4 = 3,92 lít

Đáp án D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267350

Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton?

Xem đáp án

2-metyl propan-1-ol là ancol bậc 2 khi bị oxi hóa sẽ bị chuyển thành xeton

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267351

Tên đúng của chất CH3-CH2-CH2-CHO là gì?

Xem đáp án

Tên đúng của CH3-CH2-CH2-CHO là butan-1-al

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267352

Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là

Xem đáp án

Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn: CH3CH2CH2OH là propan-1-ol

Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267353

Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Gía trị của m là

Xem đáp án

Ta có n C2H4(OH)2 = n C6H12 = x mol

→ Quy 2 chất này thành 2x mol C4H9OH

→ Hỗn hợp X gồm toàn ancol no, đơn chức, mạch hở

n H2 = 0,4032 : 22,4 = 0,018 (mol)

n OH = 2 * n H2 = 0,036 (mol)

Quy đổi X thành \(\left\{ \begin{array}{l}C{H_2}\\{H_2}O:0,036mol\end{array} \right. + \mathop {{O_2}}\limits_{0,186mol}  \to \left\{ \begin{array}{l}C{O_2}\\{H_2}O\end{array} \right.\) (1)

1mol CH2 sau khi được đốt cháy thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O cần dùng hết 1,5 mol O2

→ Số mol CH2 (1) = 0,186 : 1,5 = 0,124 mol

→ Khối lượng của X là: 0,124 * 14 + 0,036 * 18 = 2,384 gam

Đáp án D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267354

Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là

Xem đáp án

⟹ CTĐGN là CH ⟹ CTPT có dạng CnHn

Theo đề bài, MA < 120 ⟹ 13n < 120 ⟹ n < 9,23

Mặt khác A là hiđrocacbon thơm nên có tối thiểu 6C ⟹ 6 ≤ n < 9,23

Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8

+ Nếu n = 6 ⟹ A là C6H6

C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr

Ta có phương trình:

 \(%{{m}_{C}}=\frac{72}{78+79n}.100%=36,36%\to\) n=1,56 (loại)

+ Nếu n = 8 ⟹ A là C8H8

C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br

\(\to %{{m}_{C}}=\frac{12.8}{12.8+8+80.2}.100%=36,36%\) (thỏa mãn)

Vậy A là C8H8.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267355

Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.

Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là:

Xem đáp án

- Xác định số oxi hóa:      

- Ta thấy:  ⟹ CH3CHO nhường e nên là chất khử

Đáp án D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267356

Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một anken duy nhất. Trong các công thức sau:

Công thức nào phù hợp với X?

Xem đáp án

Viết PTHH xác định sản phầm khi tách nước X với xt H2SO4 đậm đặc

Công thức phù hợp với X là (1), (3).

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267357

Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

Ta có: mC3H5(OH)3 = \(46.\frac{80}{100}\) = 36,8 gam

⟹ nC3H5(OH)3 = \(\frac{36,8}{92}\) = 0,4 mol

⟹ mH2O = 46 – 36,8 = 9,2 gam

⟹ nH2O = \(\frac{9,2}{18}\) = 23/45 mol

Khi cho dung dịch glixerol phản ứng với Na thì cả H2O và C3H5(OH)3 đều phản ứng:

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

23/45 →                           23/90 (mol)

2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

       0,4 →                                              0,6 (mol)

\(\to {{V}_{{{H}_{2}}}}=22,4.\left( \frac{23}{90}+0,6 \right)\approx 19,16\left( l \right)\)

Đáp án C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267358

Phenol không tác dụng với

Xem đáp án

- Phenol không phản ứng với dung dịch HCl

- Phenol tác dụng với Br2, Na, NaOH theo các PTHH:

          C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

          2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

          C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Đáp án A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267359

Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được  mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là:

Xem đáp án

Vì nH2 = nX nên X có 1 nhóm OH (*)

Đốt cháy X có nCO2 (= 0,3 mol) < nH2O (= 0,45 mol)

⟹ X là ancol no (**)

Từ (*) và (**) ⟹ Z là ancol no, đơn chức, mạch hở

Khi đốt ancol no, mạch hở ta có: nX = nH2O – nCO2 = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol

Số nguyên tử C = nC : nX = nCO2 : nX = 0,3 : 0,15 = 2

⟹ X là C2H5OH

Đáp án B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 267360

Etanol và phenol đồng thời phản ứng được với

Xem đáp án

A sai vì etanol không tác dụng với Br2.

B sai vì phenol không tác dụng với CH3COOH.

C đúng.

D sai vì etanol không tác dụng với NaOH.

Đáp án C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 267361

Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:

Xem đáp án

Các CTCT phù hợp là:

C6H5CH2CH3

CH3-C6H4-CH(3 đồng phân o, m, p)

⟹ có 4 CTCT thỏa mãn

Đáp án B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 267362

Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:

Xem đáp án

Các đồng phân ancol bậc I ứng với công thức phân tử C4H10O là:

CH3CH2CH2CH2OH

CH3-CH(CH3)-CH2-OH

⟹ 2 CTCT thỏa mãn

Đáp án D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 267363

Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

Xem đáp án

Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO (n ≥ 1)

Đáp án B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 267364

Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?

Xem đáp án

TNT là tên viết tắt của trinitro toluen, được điều chế bằng phản ứng HNO3 với toluen

Đáp án B

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 267365

Stiren không có khả năng phản ứng với

Xem đáp án

Cấu tạo của stiren là: C6H5CH=CH2

+ Stiren có liên kết đôi -CH=CH2 nên có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 và KMnO4 tương tự như anken

+ Stiren có vòng thơm nên có khả năng như benzen

⟹ phản ứng với brom khan có xúc tác Fe

⟹ Stiren không phản ứng với AgNO3/NH3

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 267366

Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là

Xem đáp án

Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 140oC ưu tiên phản ứng tạo ete:

2C2H5OH \(\overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,dac,{{140}^{o}}C}{→}\) C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O

Đáp án D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 267367

Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra 3,24 gam Ag. CTCT của X là (Ag = 108, C =12, H = 1, O=16)

Xem đáp án

Ta có: \({{n}_{Ag}}=\frac{3,24}{108}=0,03\left( mol \right)\)

- Nếu X là HCHO: HCHO → 4Ag

\(\to {{n}_{HCHO}}=\frac{1}{4}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{4}.0,03=0,0075\left( mol \right)\)

⟹ mHCHO = 0,0075.30 = 0,225 gam ≠ 0,87 gam

Vậy loại trường hợp này.

- Nếu X không phải HCHO: RCHO → 2Ag

\(\to {{n}_{X}}=\frac{1}{2}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{2}.0,03=0,015\left( mol \right)\)

\(\to {{M}_{X}}=\frac{{{m}_{X}}}{{{n}_{X}}}=\frac{0,87}{0,015}=58\)

→ R + 29 = 58 → R = 29 (C2H5-)

Vậy X là CH3CH2CHO.

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 267368

Tính chất nào không phải của benzen?

Xem đáp án

- Benzen có khả năng phản ứng với Br(to, Fe), Cl(as), HNO(đ)/H2SO(đ):

C6H6 + Br2 \(\xrightarrow[1:1]{xt\,F\text{e}}\) C6H5Br + HBr

C6H6 + 3Cl2 (as) → C6H6Cl6 (thuốc trừ sâu 666)

C6H6 + HNO3\(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}dac,{{t}^{o}}}\) C6H5NO2 + H2O

- Benzen không phản ứng với AgNO3/NH3

Đáp án D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 267369

Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:

"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …"

Xem đáp án

"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại liên kết hiđro."

Đáp án C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 267370

Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là

Xem đáp án

Đun nóng ancol với H2SO4 đặc ở 170oC ưu tiên phản ứng tạo anken:

CH3-CHOH-CH3 \(\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\,d,{{170}^{o}}C}\) CH3-CH=CH2 + H2O

Vậy sản phẩm chính thu được là CH3-CH=CH2 (propen)

Đáp án C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 267371

Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH, có tên gọi là:

Xem đáp án

⟹ Tên của hợp chất là 3-metylbutan-1-ol

Đáp án D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »