Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: \({{n}_{Ag}}=\frac{3,24}{108}=0,03\left( mol \right)\)
- Nếu X là HCHO: HCHO → 4Ag
\(\to {{n}_{HCHO}}=\frac{1}{4}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{4}.0,03=0,0075\left( mol \right)\)
⟹ mHCHO = 0,0075.30 = 0,225 gam ≠ 0,87 gam
Vậy loại trường hợp này.
- Nếu X không phải HCHO: RCHO → 2Ag
\(\to {{n}_{X}}=\frac{1}{2}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{2}.0,03=0,015\left( mol \right)\)
\(\to {{M}_{X}}=\frac{{{m}_{X}}}{{{n}_{X}}}=\frac{0,87}{0,015}=58\)
→ R + 29 = 58 → R = 29 (C2H5-)
Vậy X là CH3CH2CHO.
Đáp án A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một anken duy nhất. Trong các công thức sau:

Công thức nào phù hợp với X?
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …"
Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.
Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là: