Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
⟹ CTĐGN là CH ⟹ CTPT có dạng CnHn
Theo đề bài, MA < 120 ⟹ 13n < 120 ⟹ n < 9,23
Mặt khác A là hiđrocacbon thơm nên có tối thiểu 6C ⟹ 6 ≤ n < 9,23
Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8
+ Nếu n = 6 ⟹ A là C6H6
C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr
Ta có phương trình:
\(%{{m}_{C}}=\frac{72}{78+79n}.100%=36,36%\to\) n=1,56 (loại)
+ Nếu n = 8 ⟹ A là C8H8
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
\(\to %{{m}_{C}}=\frac{12.8}{12.8+8+80.2}.100%=36,36%\) (thỏa mãn)
Vậy A là C8H8.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một anken duy nhất. Trong các công thức sau:

Công thức nào phù hợp với X?
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
Cho phản ứng: CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag.
Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là:
Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra 3,24 gam Ag. CTCT của X là (Ag = 108, C =12, H = 1, O=16)
Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là
Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH, có tên gọi là:
Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Gía trị của m là