Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Gía trị của m là
A. 2,682 gam
B. 2,235 gam
C. 1,788 gam
D. 2,384 gam
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có n C2H4(OH)2 = n C6H12 = x mol
→ Quy 2 chất này thành 2x mol C4H9OH
→ Hỗn hợp X gồm toàn ancol no, đơn chức, mạch hở
n H2 = 0,4032 : 22,4 = 0,018 (mol)
n OH = 2 * n H2 = 0,036 (mol)
Quy đổi X thành \(\left\{ \begin{array}{l}C{H_2}\\{H_2}O:0,036mol\end{array} \right. + \mathop {{O_2}}\limits_{0,186mol} \to \left\{ \begin{array}{l}C{O_2}\\{H_2}O\end{array} \right.\) (1)
1mol CH2 sau khi được đốt cháy thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O cần dùng hết 1,5 mol O2
→ Số mol CH2 (1) = 0,186 : 1,5 = 0,124 mol
→ Khối lượng của X là: 0,124 * 14 + 0,036 * 18 = 2,384 gam
Đáp án D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một anken duy nhất. Trong các công thức sau:

Công thức nào phù hợp với X?
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT?
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là
Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là:
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là:
Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
"Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …"