Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 nên có thể oxi hóa I− thành I2 làm hồ tinh bột hóa xanh: \({O_3}\: + {\rm{\;}}2KI{\rm{\;}} + {\rm{\;}}{H_2}O\: \to \:2KOH{\rm{\;}} + {\rm{\;}}{I_2}\: \downarrow + {\rm{\;}}{O_2} \uparrow .\)
Đáp án cần chọn là: A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Tính chất nào dưới đây là tính chất đặc trưng của khí hiđro sunfua ?
Trong những câu sau, câu nào sai khi nói về tính chất hóa học của ozon?
Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây ?
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) O3 tác dụng với dung dịch KI.
(2) axit HF tác dụng với SiO2.
(3) khí SO2 tác dụng với nước Cl2.
(4) KClO3 đun nóng, xúc tác MnO2.
(5) Cho H2S tác dụng với SO2.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng 20% (vừa đủ). Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam. Nồng độ % của MgSO4 có trong dung dịch sau phản ứng là
Tính lượng FeS2 cần dùng để điều chế một lượng SO3 đủ để hòa tan vào 100 gam H2SO4 91% thành oleum A có phần trăm khối lượng SO3 trong A là 12,5%. Giả thiết các phản ứng hoàn toàn
Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh ?
Hòa tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào m gam dung dịch HCl 16%, thu được dung dịch HCl 20%. Giá trị của m là
Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô tất cả các khí trong dãy nào?
Cho các cân bằng hóa học:
N2 (k) + 3H2 (k) ⇆ 2NH3 (k) (1)
H2 (k) + I2 (k) ⇆2HI (k) (2)
2SO2 (k) + O2 (k) ⇆ 2SO3 (k) (3)
2NO2 (k) ⇆N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học nào bị chuyển dịch?
Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25oC). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi ?
Hòa tan V lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M thì thu được 10,02 gam hỗn hợp hai muối. Tìm giá trị của V