Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trãi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
74 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1)
A – sai vì: tia truyền thẳng không bị gãy khúc
B – sai vì: tia khúc xạ thuộc mặt phẳng tới và ở bên kia so với pháp tuyến
C – sai vì: góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
D – đúng
Đáp án cần chọn là: D
Sợi quang trong cáp quang ứng dụng hiện tượng
Cáp quang là dây dẫn sáng ứng dụng phản xạ toàn phần để truyền tín hiệu trong thông tin và để nội soi trong y học
Đáp án cần chọn là: C
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
Ta có:
+ Kính cận số 0,5 có \(D = - 0,5dp \to f = - 2m\)
+ Mặt khác: \(f = - O{C_V} \to O{C_V} = 2m\)
Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn 2m
Đáp án cần chọn là: D
Biểu thức nào sau đây xác định cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài đặt trong không khí:
Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài đặt trong không khí được xác định bởi biểu thức: \(B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{r}\)
Đáp án cần chọn là: B
Khi nhìn vật trên trục của mắt, khoảng cách từ vật thay đổi mà mắt vẫn nhìn được vật là do:
Khi nhìn vật trên trục của mắt, khoảng cách từ vật thay đổi mà mắt vẫn nhìn được vật là do tiêu cự của mắt thay đổi do điều tiết, khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến võng mạc không thay đổi.
Đáp án cần chọn là: A
Trên vành kính lúp có ghi 10x , tiêu cự của kính là:
Ta có trên vành kính lúp ghi \(10{\rm{x}} \to {{\rm{G}}_\infty } = 10\)
Mặt khác, \({G_\infty } = \frac{}{f} = \frac{{25}}{f} \to f = \frac{{25}}{{10}} = 2,5cm\)
Đáp án cần chọn là: D
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng?
Biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng: \(\frac{{\sin i}}{{{\rm{sinr}}}} = {n_{21}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Chọn phát biểu sai.
Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi cường độ dòng điện chạy qua mạch có giá trị
Ta có: Suất điện động tự cảm: \({e_{tc}} = - L\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)
=> Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi:
+ L - lớn: Độ tự cảm của ống dây lớn
+ Δi/Δt lớn hay chính là độ tăng/ giảm cường độ dòng điện trong một khoảng thời gian nhanh (hay nói cách khác là biến đổi nhanh)
=> Ta suy ra: Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi cường độ dòng điện I chạy qua mạch có giá trị thay đổi nhanh không phụ thuộc vào độ lớn của I.
Đáp án cần chọn là: D
Từ trường là:
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ta có:
Lực từ có phương vuông góc với mặt phẳng \(\left( {\vec B,l} \right)\)
=> Lực từ có phương vuông góc với đường cảm ứng từ và có phương vuông góc với dòng điện
=> Phương án D - sai
Đáp án cần chọn là: D
Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong cả hai dây dẫn thẳng song song lên 3 lần thì lực từ tác dùng lên một đơn vị dài của mỗi dây sẽ tăng lên
Ta có: \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\)
=> Khi I1 và I2 tăng lên 3 lần thì F tăng 3.3 = 9 lần
Đáp án cần chọn là: C
Với i1 , i2 , A lần lượt là góc tới, góc ló và góc chiết quang của lăng kính.Công thức xác định góc lệch D của tia sáng qua lăng kính là:
Góc lệch D của tia sáng qua lăng kính được xác định bởi biểu thức:
D = i1 + i2 – A.
Đáp án cần chọn là: A
Người ta điều chỉnh kính thiên văn theo cách nào sau đây?
Ta điều chỉnh kính thiên văn bằng cách thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng cách giữ nguyên vật kính và di chuyển thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ.
Đáp án cần chọn là: A
Khung dây dẫn ABCD được đặt trong từ trường đều như hình vẽ
.jpg)
Coi rằng bên ngoài vùng MNPQ không có từ trường. Khung chuyển động dọc theo hai đường xx’, yy’. Trong khung sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng khi:
Ta có: Dòng điện xuất hiện khi có sự biến đổi từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng
C- có sự biến thiên của từ thông qua khung =>Xuất hiện dòng điện cảm ứng
Đáp án cần chọn là: C
Treo dây MN = 5cm, khối lượng 5g bằng hai dây không giãn khối lượng không đáng kể. Độ lớn cảm ứng từ 0,5T có phương vuông góc với đoạn dây, chiều từ trên xuống (như hình vẽ). Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi đoạn dây MN nằm cân bằng là bao nhiêu? Biết cường độ dòng điện qua đoạn dây MN là 2A, lấy g = 10m/s2.
.jpg)
Dây dẫn chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực, lực từ

+ Lực từ: \(F = BIl\sin {90^0} = 0,5.2.0,05.1 = 0,05N\)
+ Trọng lực: \(P = mg = 0,005.10 = 0,05N\)
\(\tan \alpha = \frac{F}{P} = 1 \to \alpha = {45^0}\)
Đáp án cần chọn là: D
Hai dòng điện thẳng dài, đặt song song ngược chiều cách nhau 20cm trong không khí có I1=I2=12. Xác định cảm ứng từ tổng hợp tại điểm M cách I1 là 16cm và cách I2 là 12cm.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi ra tại B.
Tam giác AMB vuông tại M. Các dòng điện I1 và I2 gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ B1 và B2 có phương chiều như hình vẽ:
.jpg)
Có độ lớn:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {{B_1} = {{2.10}^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{AM}} = {{2.10}^{ - 7}}\frac{{12}}{{{{16.10}^{ - 2}}}} = 1,{{5.10}^{ - 5}}T}\\ {{B_2} = {{2.10}^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{BM}} = {{2.10}^{ - 7}}\frac{{12}}{{{{12.10}^{ - 2}}}} = {{2.10}^{ - 5}}T} \end{array}\)
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là \(\vec B = \overrightarrow {{B_1}} + \overrightarrow {{B_2}} \) có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
\(B = \sqrt {B_1^2 + B_2^2} = \sqrt {{{(1,{{5.10}^{ - 5}})}^2} + {{({{2.10}^{ - 5}})}^2}} = 2,{5.10^{ - 5}}T\)
Đáp án cần chọn là: B
Ba dòng điện cùng chiều, cùng cường độ I = 10A chạy qua ba dây dẫn thẳng đặt đồng phẳng và dài vô hạn. Biết rằng khoảng cách giữa dây 1 và dây 2 là 10cm, giữa dây 2 và dây 3 là 5cm, giữa dây 1 và dây 3 là 15cm. Xác định lực từ do dây 1 và dây 2 tác dụng lên dây 3
Xác định lực từ do các dòng I1 và I2 tác dụng lên I3, ta có:
.jpg)
Trong đó:
\(\begin{array}{l} {F_{13}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_3}}}{{{r_{13}}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{10.10}}{{0,15}} = \frac{4}{3}{.10^{ - 4}}N\\ {F_{23}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}{I_3}}}{{{r_{23}}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{10.10}}{{0,05}} = {4.10^{ - 4}}N \end{array}\)
Lực từ do các dòng I1 và I2 tác dụng lên I3 là: \(\vec F = \overrightarrow {{F_{13}}} + \overrightarrow {{F_{23}}} \)
Ta có: \(\overrightarrow {{F_{13}}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{F_{23}}} \Rightarrow F = {F_{13}} + {F_{23}} = \frac{4}{3}{.10^{ - 4}} + {4.10^{ - 4}} = \frac{{16}}{3}{.10^{ - 4}}N\)
Đáp án cần chọn là: A
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ sai hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ B xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của v. Chiều của f cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.

Ta suy ra,
A, B, D – đúng
C – sai: Lực Lo-ren-xơ ở phương án C có chiều như hình vẽ
.jpg)
Đáp án cần chọn là: C
Một khung dây hình chữ nhật có chiều dài là 8cm, được đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều B=0,02T. Xác định được từ thông xuyên qua khung dây là 9,6.10−5Wb. Hãy xác định chiều rộng của khung dây trên.
Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là a và b
Ta có: a=8cm
Diện tích của khung: S=a.b
Từ thông qua khung: Φ=BScos00=Bab
\( \Rightarrow b = \frac{{\rm{\Phi }}}{{B.a}} = \frac{{9,{{6.10}^{ - 5}}}}{{0,02.0,08}} = 0,06m = 6cm\)
Đáp án cần chọn là: C
Thanh MN chiều dài l =20cm quay đều quanh trục qua M và vuông góc với thanh trong từ trường đều B=0,04T làm thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng eC=0,4V.

Tốc độ góc của thanh là:
Xét trong khoảng thời gian ∆t, thanh quét được diện tích:
\({\rm{\Delta }}S = \pi {l^2}\frac{{{\rm{\Delta }}\varphi }}{{2\pi }} = \pi {l^2}\frac{{\omega {\rm{\Delta }}t}}{{2\pi }} = \frac{{{l^2}\omega }}{2}{\rm{\Delta }}t\)
Độ biến thiên từ thông : ΔΦ=BΔScosα=BΔS ( vì cosα=1cosα=1)
+ Suất điện động cảm ứng:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {\left| {{e_C}} \right| = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{B{\rm{\Delta }}S}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{B\frac{{{l^2}\omega }}{2}{\rm{\Delta }}t}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{B{l^2}\omega }}{2}}\\ { \to \omega = \frac{{2{e_C}}}{{B{l^2}}} = \frac{{2.0,4}}{{0,04.{{(0,2)}^2}}} = 500(ra{\rm{d}}/{\rm{s}})} \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: A
Biết rằng cứ trong thời gian 10−3s thì cường độ dòng điện trong mạch giảm đều một lượng là 1 A và suất điện động tự cảm trong cuộn dây là 11,2 V. Độ tự cảm của cuộn dây bằng:
Ta có, suất điện động tự cảm trong cuộn dây:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {\left| {{e_{tc}}} \right| = L\frac{{\left| {{\rm{\Delta }}i} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}}}\\ { \to L = \frac{{\left| {{e_{tc}}} \right|{\rm{\Delta }}t}}{{\left| {{\rm{\Delta }}i} \right|}} = \frac{{11,{{2.10}^{ - 3}}}}{1} = 0,0112(H)} \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: C
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n=4/3 dưới góc tới i=300. Góc khúc xạ có giá trị bằng:
Ta có:
.jpg)
\(\begin{array}{l} {n_1}sini = {n_2}sinr\\ \Rightarrow sinr = \frac{{{n_1}sini}}{{{n_2}}} = \frac{{1.sin{{30}^0}}}{{\frac{4}{3}}} = \frac{3}{8}\\ \Rightarrow r = {22^0} \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: A
Bể chứa nước có thành cao 80cm và đáy phẳng dài 120cm. Độ cao mực nước trong bể là 60cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang. Độ dài của bóng đen tạo thành trên mặt nước là:
Ta có, ánh nắng chiếu nghiêng một góc 300 so với phương ngang => i = 600
.jpg)
Từ hình vẽ ta có:
\(\tan i = \frac{x}{{MA}} \to x = MAtan60 = 20\sqrt 3 cm\)
=> Độ dài bóng đen tạo trên mặt nước là \(x = 20\sqrt 3 cm\)
Đáp án cần chọn là: B
Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ từ nước sang không khí . Biết chiết suất của nước là 4/3
Ta có, góc giới hạn được xác định: \(\sin {i_{gh}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{1}{{\frac{4}{3}}} = 0,75 \to {i_{gh}} = 48,{59^0}\)
Đáp án cần chọn là: A
Một vật sáng AB cho ảnh thật qua một thấu kính hội tụ, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 180cm, ảnh thu được cao bằng 1/5 vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị:
+ Vì vật thật nên: \(d\prime > 0 \to \left\{ \begin{array}{l} k < 0\\ L > 0 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} k = \frac{{ - 1}}{5}\\ L = d + d\prime = 180cm \end{array} \right.\)
\(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \to d' = \frac{{df}}{{d - f}}\)
\( \to k = - \frac{{d\prime }}{d} = - \frac{{\frac{{df}}{{d - f}}}}{d} = \frac{f}{{f - d}} = \frac{{ - 1}}{5}\)
+ Lại có: L=d+d′=180cm
\(\begin{array}{*{20}{l}} { \to d + \frac{{df}}{{d - f}} = 180}\\ { \leftrightarrow 6f + \frac{{6{f^2}}}{{6f - f}} = 180}\\ { \to f = 25cm} \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: D
Gọi n1, n2 lần lượt làchiết suất tuyệt đối của môi trường (1) và môi trường (2) với n1 > n2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) được xác định bằng
Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) được xác định bằng: \(\sin {i_{gh}} = \dfrac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)
Chọn B.
Khi chiếu một tia sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém thì kết luận nào sau đây không đúng?
Ta có: \(\dfrac{{\sin i}}{{\sin r}} = \dfrac{{{n_2}}}{{{n_1}}}\)
Do chiếu ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém tức là:
\({n_1} > {n_2} \Rightarrow \dfrac{{\sin i}}{{\sin r}} = \dfrac{{{n_2}}}{{{n_1}}} < 1\)
\(\Rightarrow \sin i < \sin r \Rightarrow i < r\)
Chọn B.
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường có chiều tuân theo quy tắc
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái
Chọn C.
Mắt của một người có khoảng cực viễn là 40cm. Để quan sát những vật ở vô cực mà không điều tiết thì người này đeo kính sát mắt có độ tụ
Người có điểm cực viễn ở gần mắt là mắt bị tật cận thị, để quan sát được vật ở vô cực mà không điều tiết, cần đeo sát mắt một thấu kính phân kì có tiêu cự:
\(f = - O{C_v} = - 40cm = - 0,4{\rm{ }}m\)
Kính có độ tụ: \(D = \frac{1}{f} = \frac{1}{{ - 0,4}} = - 2,5(dp)\)
Chọn D.
Khi nói về tính chất của đường sức từ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính chất của đường sức từ:
+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
+ Đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
+ Nơi nào từ trường mạnh thì các đường sức từ sẽ mau, nơi nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.
+ Từ trường của nam châm thẳng tuân theo quy ước: vào nam ra bắc, với từ trường dòng điện chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm tay phải.
→ Phát biểu không đúng là: Nơi nào từ trường mạnh thì số đường sức từ sẽ thưa.
Chọn D.
Khi nói về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hợp với một góc \(\alpha \), phát biểu nào sau đây không đúng?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài l, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hợp với một góc α có:
+ Điểm đặt tại trung điểm đoạn dây.
+ Phương vuông góc với và .
+ Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
+ Độ lớn được xác định bằng \(B.I.l.\sin \alpha \)
→ Phát biểu không đúng là: Chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải.
Chọn D.
Trong các mạch điện một chiều có chứa cuộn cảm, hiện tượng tự cảm
Trong các mạch điện một chiều, hiện tượng tự cảm xảy thường xảy ra khi đóng mạch điện (dòng điện tăng lên đột ngột) và khi ngắt mạch điện (dòng điện giảm xuống 0)
Chọn A.
Một vòng dây dẫn có diện tích 12 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến một góc 600. Từ thông qua vòng dây đó bằng
Từ thông qua vòng dây bằng:
\(\Phi = B.S.\cos \alpha\)
\( = {4.10^{ - 4}}{.12.10^{ - 4}}.\cos {60^0}\)
\(= 2,{4.10^{ - 7}}{\rm{W}}b\)
Chọn C.
Cách nào sau đây làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín?
Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng trong một khung dây dẫn kín khi từ thông qua khung dây dẫn biến thiên.
Chọn C.
Từ trường tồn tại xung quanh
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm.
Chọn D.
Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối
Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 1.
Chọn C.
Mắt cận thị có
Mắt cận thị có khoảng cực viễn hữu hạn trước mắt.
Chọn C.
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb).
Chọn A.
Cường độ dòng điện qua một ống dây có độ tự cảm L = 0,2 H giảm đều từ I1 = 1,5A đến I2 = 0,5A trong thời gian 0,25s. Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn
Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn:
\(\left| {{e_{tc}}} \right| = L.\left| {\dfrac{{\Delta i}}{{\Delta t}}} \right| = 0,2.\left| {\dfrac{{1,5 - 0,5}}{{0,25}}} \right|\)
\(= 0,8\left( V \right)\)
Chọn B.
Khi chiếu một tia sáng từ không khí qua lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính
Khi chiếu một tia sáng từ không khí qua lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính.
Chọn D.