Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021 - Trường THPT Mai Thúc Loan
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 và 68,8 gam muối. Thể tích của hỗn hợp khí X (đktc) là
Ta có nFe(NO3)3 = nFe = 0,1 mol; nAl(NO3)3 = nAl = 0,2 mol
⟹ mFe(NO3)3 + mAl(NO3)3 = 66,8 gam < 68,8 gam ⟹ Muối còn chứa NH4NO3.
⟹ mNH4NO3 = 68,8 - 66,8 = 2 gam ⟹ nNH4NO3 = 2/80 = 0,025 mol.
Đặt nNO = 2x; nNO2 = x (mol).
Quá trình nhường e:
Fe → Fe3+ + 3e
0,1→ 0,3 (mol)
Al → Al3+ + 3e
0,2 → 0,6 (mol)
⟹ ne nhường = 0,3 + 0,6 = 0,9 mol.
Quá trình nhận e:
N+5 + 3e → N+2
6x ← 2x (mol)
N+5 + 1e → N+4
x ← x (mol)
N+5 + 8e → N-3
0,2 ← 0,025 (mol)
⟹ ne nhận = 6x + x + 0,2 = 7x + 0,2 (mol).
Áp dụng bảo toàn e ⟹ 7x + 0,2 = 0,9 ⟹ x = 0,1.
⟹ VX = (0,2 + 0,1).22,4 = 6,72 lít.
Chọn A.
Để trung hòa 9 gam axit cacboxylic cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M. Axit cacboxylic đó là
nNaOH = 0,2 mol.
Gọi công thức axit là R(COOH)t.
PTHH: R(COOH)t + tNaOH → R(COONa)t + tH2O.
(mol) 0,2/t ← 0,2
Mặt khác, maxit = naxit.Maxit
⟹ \(\frac{{0,2}}{t}\).(R + 45t) = 9 ⟹ R = 0.
⟹ Axit là HOOC-COOH (axit oxalic).
Chọn C.
Cho 4,35 gam một anđehit tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là
nAg = 32,4/108 = 0,3 mol
R(CHO)t → 2tAg
0,15/t ← 0,3 (mol)
⟹ Manđehit = manđehit : nanđehit = 4,35 : (0,15/t) = 29t.
⟹ R + 29t = 29t ⟹ R = 0
⟹ Anđehit là OHC-CHO.
Chọn B.
Cho các chất sau: vinyl axetilen, butan, toluen, etanol, phenol, propilen, axit axetic, buta-1,3-đien. Số chất làm mất màu dung dịch brom là
Các chất làm mất màu dung dịch brom là: vinyl axetilen, phenol, propilen, buta-1,3-đien (4 chất).
Vinyl axetilen:
CH≡C-CH=CH2 + 3Br2 → CHBr2-CBr2-CHBr-CH2Br.
Phenol:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr.
Propilen:
C3H6 + Br2 → C3H6Br2.
Buta-1,3-đien:
CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br.
Chọn B.
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
nH2SO4 = 0,005 mol; nHCl = 0,01 mol
⟹ nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 0,02 mol.
nNaOH = 0,02 mol; nBa(OH)2 = 0,01 mol
⟹ nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,04 mol.
PT ion rút gọn: H+ + OH- → H2O
⟹ nOH dư = 0,04 - 0,02 = 0,02 mol.
⟹ [OH-] = 0,02/(0,1 + 0,1) = 0,1 mol/l
⟹ [H+] = 10-14 : 0,1 = 10-13 ⟹ pH = 13.
Chọn A.
0,05 mol hiđrocacbon X mạch hở làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa m gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X và giá trị m lần lượt là
CTTQ hiđrocacbon là CnH2n+2-2k (với k là số liên kết π).
PTHH: CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k
(mol) 0,05 → 0,05k → 0,05
Theo đề bài %mBr = 69,56%
⟹ \(\frac{{80.2k}}{{14n + 2 + 158k}}.100 = 69,56\)
⟹ 160k = 9,7384n + 1,3912 + 109,9048k
⟹ 50,0952k = 9,7384n + 1,3912
⟹ 36k = 7n + 1
⟹ k = 1; n = 5 thỏa mãn
⟹ CTPT của X là C5H10 và mBr2 = 0,05.160 = 8 gam.
Chọn D.
Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với
Coi hỗn hợp ban đầu gồm: C3H5(OH)3 và CnH2n+1OH
(lưu ý: H2O có dạng C0H2.0+1OH).
Giả sử nhỗn hợp = x mol
⟹ nC3H5(OH)3 = 25%.x = 0,25x (mol)
⟹ nCnH2n+1OH = x - 0,25x = 0,75x (mol)
*Khi cho hỗn hợp tác dụng với Na:
C3H5(OH)3 + 3Na → C3H5(ONa)3 + 1,5H2
0,25x → 0,375x (mol)
CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + 0,5H2
0,75x → 0,375x (mol)
Theo đề bài nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
⟹ 0,375x + 0,375x = 0,15
⟹ x = 0,2
⟹ nC3H5(OH)3 = 0,25x = 0,05 mol;
nCnH2n+1OH = 0,75x = 0,15 mol.
*Khi đốt cháy hỗn hợp:
C3H5(OH)3 → 4H2O
0,05 → 0,2
CnH2n+1OH → (n+1)H2O
0,15 → (n+1).0,15
⟹ 0,2 + 0,15(n+1) = 11,34/18 ⟹ n = 28/15.
⟹ mhỗn hợp = 0,05.92 + 0,15.\(\left( {14.\frac{{28}}{{15}} + 18} \right)\) = 11,22 gam.
Chọn B.
Đốt cháy 12,7 gam hỗn hợp X gồm C4H4, C2H2, C3H6 và H2 cần dùng 1,335 mol O2. Mặt khác, nung nóng 12,7 gam X có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm các hiđrocacbon có tỉ khối so với He bằng 127/12. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 23,98 gam kết tủa; khí thoát ra khỏi bình được làm no hoàn toàn cần dùng 0,11 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp khí Z có thể tích là 4,032 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của C2H2 có trong Y là
Quy đổi X thành C (x mol) và H (y mol).
+) mC + mH = 12,7 ⟹ 12x + y = 12,7
+) nO2 = x + y/4 = 1,335
⟹ x = 0,92 và y = 1,66
BTKL pư nung X: mY = mX = 12,7 gam
⟹ nY = 12,7 : (127/3) = 0,3 mol.
*Giả sử trong Y chứa:
CH≡C-CH=CH2: a mol
CH≡C-CH2-CH3: b mol
CH≡CH: c mol
+) m kết tủa = mC4H3Ag + mC4H5Ag + mC2Ag2 = 23,98 gam
⟹ m kết tủa = 159a + 161b + 240c = 23,98 (1)
+) nY = n hiđrocacbon bị AgNO3 hấp thụ + nZ
⟹ a + b + c + 0,18 = 0,3 (2)
+) Trong Z chứa:
nC = 0,92 - 4a - 4b - 2c (BTNT.C)
nH = 1,66 - 4a - 6b - 2c + 0,11.2 (BTNT.H)
Z là ankan nên nếu đốt Z thì: nZ = nH2O - nCO2
0,18 = (1,88 - 4a - 6b - 2c)/2 - (0,92 - 4a - 4b - 2c) (3)
Giải hệ (1)(2)(3): a = 0,04; b = 0,02; c = 0,06.
⟹ %mC2H2 (Y) = 12,28%.
Chọn A.
Cho 7,68 gam kim loại X phản ứng hết với 1 lít dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Để trung hòa lượng HNO3 dư cần thêm vào Y đúng 150 ml dung dịch KOH 1,2M. Sau phản ứng thu được dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận Z rồi đem chất rắn khan thu được nung đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí T. Tỉ khối của hỗn hợp khí T so với N2 là
nNO = 0,08 mol.
Quá trình nhận e:
N+5 + 3e → N+2
0,24 ← 0,08
Quá trình nhường e:
X → Xn+ + ne
0,24/n ← 0,24 (mol)
⟹ MX = 7,68 : (0,24/n) = 32n
⟹ n = 2; M = 64 thỏa mãn ⟹ Kim loại là Cu.
Do HNO3 dư ⟹ Dung dịch Y có HNO3dư; Cu(NO3)2.
Trung hòa HNO3 trong Y cần 0,18 mol KOH
⟹ Dung dịch Z có nKNO3 = 0,18 mol; nCu(NO3)2 = 0,12 mol.
KNO3 → KNO2 + 0,5O2
0,18 → 0,09 (mol)
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 0,5O2
0,12 → 0,24 → 0,06 (mol)
Hỗn hợp khí T có: nNO2 = 0,24 mol; nO2 = 0,15 mol.
⟹ MT = (mNO2 + mO2)/(nNO2 + nO2) ≈ 40,6
⟹ dT/N2 = 40,6/28 = 1,45.
Chọn D.
Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, CO và CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15,0 gam kết tủa, sau đó đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm đi 1,60 gam. Nếu cho 5,6 lít hỗn hợp khí trên đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng rồi dẫn sản phẩm khí đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa thu được là
mkết tủa = 15 gam ⟹ nCaCO3 = nCO2(X) = 0,15 mol.
mgiảm = mO(oxit) = 1,6 gam ⟹ nCO = nO(oxit) = 0,1 mol.
Trong 11,2 lít hỗn hợp khí X có chứa 0,15 mol CO2; 0,1 mol CO.
⟹ Trong 5,6 lít hỗn hợp khí X có chứa 0,075 mol CO2; 0,05 mol CO.
Khi cho 5,6 lít hỗn hợp X tác dụng CuO dư:
⟹ nCO2 tạo thành = nCO = 0,05 mol
⟹ ΣnCO2 = nCO2(X) + nCO2 tạo thành = 0,075 + 0,05 = 0,125 mol
⟹ nkết tủa = nCO2 = 0,125 mol (do Ca(OH)2 dư)
⟹ mCaCO3 = 0,125.100 = 12,5 gam.
Chọn C.
Chất có khả năng trùng hợp tạo thành cao su là
nCH2=CHCl \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt,p}\) (-CH2-CHCl-)n
Poli(vinyl clorua) (PVC)
nCH2=CH-CH=CH2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt,p}\) (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Cao su buna
nCH2=CH2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt,p}\) (-CH2-CH2-)n
Polietilen (PE)
nCF2=CF2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}},xt,p}\) (-CF2-CF2-)n
Teflon
Chọn B.
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
Metyl: CH3-
Etyl: CH3CH2-
Propyl: CH3CH2CH2-
Butyl: CH3CH2CH2CH2-
Chọn B.
Khi có mặt chất xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp, anken cộng hiđro vào liên kết đôi tạo thành hợp chất nào dưới đây?
Anken cộng hiđro vào liên kết đôi tạo thành ankan.
CnH2n + H2 \(\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}\) CnH2n+2.
Chọn B.
Điều kiện để xảy ra phản ứng cộng H2 vào anken là
Điều kiện để xảy ra phản ứng cộng H2 vào anken là Ni, to.
Chọn C.
Phân tử isopren có số nguyên tử H là
Isopren: CH2=C(CH3)-CH=CH2 ⟹ CTPT: C5H8 ⟹ có 8 nguyên tử H.
Chọn A.
Toluen có công thức là
Toluen có công thức là C6H5-CH3.
Chọn B.
Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3?
Chất hữu cơ có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 phải có nhóm chức CHO, hoặc là ankin có liên kết ba đầu mạch ⟹ But-1-in phản ứng được với AgNO3/NH3.
PTHH: CH3-CH2-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-CH2-C≡CAg + NH4NO3.
Các chất but-1,3-đien, but-2-in, pent-2-in không tác dụng với AgNO3/NH3.
Chọn B.
Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối X so với khí hiđro là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butan trong X là?
Giả sử xét 1 mol C4H10.
dX/H2 = 21,75 ⟹ MX = 43,5
Dùng BTKL: mC4H10 = mX ⟹ 1.58 = 43,5.nX ⟹ nX = 4/3 mol
Ta có: nC4H10 pư = nX - nC4H10 bđ = 4/3 - 1 = 1/3 mol
⟹ nC4H10 dư = nC4H10 bđ - nC4H10 pư = 1 - 1/3 = 2/3 mol
%VC4H10 = \(\frac{{2/3}}{{4/3}}.100\% \) = 50%.
Chọn D.
Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là
Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là ankađien.
Chọn D.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất CH3-CH=CH-CH3 thỏa mãn điều kiện có đồng phân hình học.
Chọn C.
Khi đốt cháy hoàn toàn ankan thì
Công thức phân tử ankan là CnH2n+2.
CnH2n+2 \(\xrightarrow{+{{O}_{2}},{{t}^{o}}}\) n CO2 + (n+1) H2O.
⟹ nCO2 < nH2O.
Chọn C.
Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Số πC2H2 = (2.2 + 2 - 2)/2 = 2 ⟹ C2H2 chỉ có thể chứa 1 liên kết ba
⟹ C2H2 thuộc dãy đồng đẳng ankin.
Chọn D.
Tên thay thế của CH3-CH=O là:
Tên thay thế của CH3-CH=O là: etanal.
Chọn A.
Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
A có CTPT là CxHy thì ta có
\(x:y = \frac{{\% {m_C}}}{{{M_C}}}:\frac{{\% {m_H}}}{{{M_H}}} = \frac{{92,3\% }}{{12}}:\frac{{100\% {\rm{\;}} - 92,3\% }}{1} = 1:1\)
⟹ CTĐGN là CH ⟹ CTPT có dạng CnHn
Theo đề bài, MA < 120 ⟹ 13n < 120 ⟹ n < 9,23
Mặt khác A là hiđrocacbon thơm nên có tối thiểu 6C ⟹ 6 ≤ n < 9,23
Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H là số chẵn nên n = 6 hoặc n = 8
+ Nếu n = 6 ⟹ A là C6H6
C6H6 + nBr2 → C6H6-nBrn + nHBr
Ta có phương trình:
\(\% {m_C} = \frac{{72}}{{78 + 79n}}.100\% {\rm{\;}} = 36,36\% {\rm{\;}} \to n = 1,56\) (loại)
+ Nếu n = 8 ⟹ A là C8H8
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
\( \to \% {m_C} = \frac{{12.8}}{{12.8 + 8 + 80.2}}.100\% {\rm{\;}} = 36,36\% \) (thỏa mãn)
Vậy A là C8H8.
Chọn C.
Chất nào sau đây là ancol etylic?
A: CH3OH ⟹ metanol / ancol metylic.
B: CH3COOH ⟹ axit axetic.
C: HCHO ⟹ fomanđehit / anđehit fomic.
D: C2H5OH ⟹ etanol / ancol etylic.
Chọn D.
Trong các chất dưới đây chất nào là metan?
A: C6H6 ⟹ benzen.
B: CH4 ⟹ metan.
C: C2H4 ⟹ CH2=CH2: etilen.
D: C2H3 ⟹ CH2=CH-: nhóm vinyl.
Chọn B.
Trong phân tử buten có phần trăm khối lượng C bằng bao nhiêu?
CTPT của buten là C4H8.
⟹ %mC = \(\frac{{4.12}}{{4.12 + 8}}.100\% \) = 85,71%.
Chọn C.
Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam nước. Mặt khác hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là
- Phản ứng nung C4H10:
Gọi số mol C4H10 ở các phản ứng (1), (2), (3), (4) lần lượt là x, y, z, t (mol).
PTHH:
C4H10 → CH4 + C3H6 (1)
x → x x
C4H10 → C2H6 + C2H4 (2)
y → y y
C4H10 → C4H8 + H2 (3)
z → z z
C4H10 → C4H6 + 2H2 (4)
t → t 2t
- Khi cho T + Br2:
nBr2 = nC3H6 + nC2H4 + nC4H8 + 2nC4H6 = x + y + z + 2t = 0,12 mol (*)
- Đốt T cũng như đốt C4H10 (do lượng nguyên tố giống nhau): Theo đề nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,5 mol ⟹ nC4H10 = 0,5 - 0,4 = 0,1 mol
⟹ x + y + z + t = 0,1 (**)
Từ (*) và (**) ⟹ nC4H6 = t = 0,02 mol
⟹ nhỗn hợp T = 2x + 2y + 2z + 3t = 2.(x + y + z + t) + t = 0,22 mol
%nC4H6 = (0,02/0,22).100% = 9,091%.
Chọn A.
Một ancol no, đơn chức, mạch hở có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là
CTTQ của ancol no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+2O (n ≥ 1).
Ta có: \(\% {m_H} = \frac{{2n + 2}}{{14n + 18}}.100\% {\rm{\;}} = 13,04\% {\rm{\;}} \to n = 2\)
⟹ CTCT của ancol là C2H5OH.
Chọn C.
Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là
- Axit CH3COOH (axit axetic) có trong giấm ăn.
- Axit HCOOH (axit fomic) có trong nọc kiến.
- Axit HOOC-COOH (axit oxalic) có trong nhiều loài thực vật như rau muối, me chua đất, …
- Axit CH3-CH(OH)-COOH (axit lactic) có trong sữa chua.
Chọn D.
Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. X gồm
Giả sử nCO2 = 2 mol; nH2O = 3 mol.
Dựa vào đáp án ta thấy 2 ancol đều no ⟹ nancol = nH2O - nCO2 = 3 - 2 = 1 mol.
⟹ Ctb = nCO2/nancol = 2/1 = 2.
Vì 2 ancol có số mol bằng nhau ⟹ C2H5OH và C2H4(OH)2.
Chọn D.
Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích tương ứng 2:3) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896 ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình đựng dung dịch Br2. Tỉ khối Z so với H2 bằng 4,5. Biết các khí đo ở đktc, khối lượng bình Brom tăng thêm là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{C_2}{H_2}:x}\\{{H_2}:y}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1}\\{\frac{x}{y} = \frac{2}{3}}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,04}\\{y = 0,06}\end{array}} \right.\)
\(X\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{C_2}{H_2}:0,04}\\{{H_2}:0,06}\end{array}} \right.\mathop \to \limits^{Ni,{t^o}} Y\mathop \to \limits^{ + B{r_2}} Z\left( {{n_Z} = 0,04;{M_Z} = 9} \right)\)
Khối lượng bình brom tăng bằng khối lượng hiđrocacbon không no bị hấp thụ vào dd Br2.
BTKL: mX = mY = mbình Br2 tăng + mZ
⟹ 0,04.26 + 0,06.2 = mbình Br2 tăng + 0,04.9
⟹ mbình Br2 tăng = 0,8 gam
Chọn A.
Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được các hỗn hợp ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol mỗi ete có giá trị nào sau đây?
Phản ứng ete hóa 2 ancol khác nhau:
2A-OH → A-O-A + H2O
2B-OH → B-O-B + H2O
A-OH + B-OH → A-O-B + H2O
BTKL: mH2O = mancol - mete = 132,8 - 111,2 = 21,6 gam ⟹ nH2O = 1,2 mol.
Theo các PTHH: nete = nH2O = 1,2 mol.
Sau phản ứng thu được 3 ete và các ete này có số mol bằng nhau ⟹ nmỗi ete = 1,2/3 = 0,4 mol.
Chọn B.
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
- HCl, NaHCO3, CH3COOH không tác dụng với C6H5OH.
- KOH phản ứng với phenol theo PTHH: C6H5OH + KOH → C6H5OK + H2O.
Chọn B.
Lạm dụng rượu bia quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân, gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của việc sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?
Những người sử dụng nhiều rượu bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan.
Chọn D.
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Giá trị a là:
Ancol metylic: CH3OH
Ancol etylen glicol: C2H4(OH)2
⟹ Số nguyên tử C bằng số nhóm OH.
Phản ứng giữa ancol với Na có thể viết gọn: OH + Na → ONa + ½ H2
⟹ nOH = 2nH2 = 0,2 mol = nCO2
⟹ a = 0,2.44 = 8,8 gam.
Chọn C.
Số đồng phân cấu tạo là ankađien ứng với công thức C5H8 là
Các đồng phân cấu tạo là ankađien ứng với công thức C5H8:
(1) CH2=C=CH-CH2-CH3
(2) CH2=CH-CH=CH-CH3
(3) CH2=CH-CH2-CH=CH2
(4) CH2=C=C(CH3)-CH3
(5) CH2=CH-C(CH3)=CH2
⟹ 5 đồng phân cấu tạo.
Chọn C.
Ancol etylic không tác dụng với chất nào sau đây?
A: C2H5OH + 3O2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) 2CO2 + 3H2O.
B: C2H5OH không tác dụng KOH
C: CH3CH2OH + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) CH3CHO + Cu + H2O.
D: C2H5OH + Na → C2H5ONa + 0,5H2.
Chọn B.
Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu 46o là (biết hiệu suất cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml).
Từ 5 lít rượu 46o ⟹ VC2H5OH nguyên chất = 5000.46/100 = 2300 ml
mC2H5OH = D.V = 0,8.2300 = 1840 gam ⟹ nC2H5OH = 40 mol
Sơ đồ: C6H10O5 → 2C2H5OH
20 ← 40 (mol)
⟹ mC6H10O5(LT) = 20.162 = 3240 gam
⟹ mC6H10O5(TT) = 3240.(100/72) = 4500 gam = 4,5 kg.
Chọn D.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?
Dãy đồng đẳng của ankan có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1).
⟹ Dãy đồng đẳng metan là: CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
Chọn D.