Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ancol metylic: CH3OH
Ancol etylen glicol: C2H4(OH)2
⟹ Số nguyên tử C bằng số nhóm OH.
Phản ứng giữa ancol với Na có thể viết gọn: OH + Na → ONa + ½ H2
⟹ nOH = 2nH2 = 0,2 mol = nCO2
⟹ a = 0,2.44 = 8,8 gam.
Chọn C.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: vinyl axetilen, butan, toluen, etanol, phenol, propilen, axit axetic, buta-1,3-đien. Số chất làm mất màu dung dịch brom là
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 và 68,8 gam muối. Thể tích của hỗn hợp khí X (đktc) là
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?
Một ancol no, đơn chức, mạch hở có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là
Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là
Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. X gồm
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
Đốt cháy 12,7 gam hỗn hợp X gồm C4H4, C2H2, C3H6 và H2 cần dùng 1,335 mol O2. Mặt khác, nung nóng 12,7 gam X có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm các hiđrocacbon có tỉ khối so với He bằng 127/12. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 23,98 gam kết tủa; khí thoát ra khỏi bình được làm no hoàn toàn cần dùng 0,11 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp khí Z có thể tích là 4,032 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của C2H2 có trong Y là