Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, CO và CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15,0 gam kết tủa, sau đó đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm đi 1,60 gam. Nếu cho 5,6 lít hỗn hợp khí trên đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng rồi dẫn sản phẩm khí đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 5 gam.
B. 15 gam.
C. 12,5 gam.
D. 25 gam.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
mkết tủa = 15 gam ⟹ nCaCO3 = nCO2(X) = 0,15 mol.
mgiảm = mO(oxit) = 1,6 gam ⟹ nCO = nO(oxit) = 0,1 mol.
Trong 11,2 lít hỗn hợp khí X có chứa 0,15 mol CO2; 0,1 mol CO.
⟹ Trong 5,6 lít hỗn hợp khí X có chứa 0,075 mol CO2; 0,05 mol CO.
Khi cho 5,6 lít hỗn hợp X tác dụng CuO dư:
⟹ nCO2 tạo thành = nCO = 0,05 mol
⟹ ΣnCO2 = nCO2(X) + nCO2 tạo thành = 0,075 + 0,05 = 0,125 mol
⟹ nkết tủa = nCO2 = 0,125 mol (do Ca(OH)2 dư)
⟹ mCaCO3 = 0,125.100 = 12,5 gam.
Chọn C.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: vinyl axetilen, butan, toluen, etanol, phenol, propilen, axit axetic, buta-1,3-đien. Số chất làm mất màu dung dịch brom là
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 và 68,8 gam muối. Thể tích của hỗn hợp khí X (đktc) là
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?
Khối lượng tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu 46o là (biết hiệu suất cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml).
Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Giá trị a là:
Lạm dụng rượu bia quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân, gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của việc sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?
Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. X gồm
Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là
Một ancol no, đơn chức, mạch hở có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là
Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Tên gọi của A là
Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với