Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức là
CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
Đáp án cần chọn là: B
Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường ?
- Ở điều kiện thường, các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn.
- HCHO là những chất khí tan tốt trong nước
- CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng
Đáp án cần chọn là: B
Chất nào sau đây không thể là ancol
Chất không thể là ancol là C2H4O vì độ không no k = (2.2 + 2 – 4)/2 = 1 => giữa 2C có nối đôi mà nhóm OH không đính được vào C không no
Đáp án cần chọn là: B
Cho ancol etylic phản ứng với HNO3 thu được hợp chất có công thức:
C2H5OH + HNO3 →C2H5ONO2 + H2O
Đáp án cần chọn là: B
Hiđrocacbon X có tỷ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
dX/kk= 3,173=> MX = 29. 3,173 = 92 (C7H8)
Do nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4 nên X là Toluen
Đáp án cần chọn là: C
Công thức phân tử của ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở, 3 chức là
ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở => độ không no k = 2 => hụt 4H
ancol có 3 chức => có 3O trong phân tử CnH2n-2O3
Đáp án cần chọn là: A
A là ancol đơn chức no hở, B là axit cacboxylic no hở đơn chức. Biết MA=MB. Phát biểu đúng là
Gọi công thức của A là CnH2n+2O
B là CmH2mO2
Vì MA= MB nên 14n + 18 = 14m + 32
→ 14n = 14m + 14→ n = m + 1
A sai vì m và n khác nhau
B sai vì m ≠ n
C đúng
D sai vì m = n - 1
Đáp án cần chọn là: C
Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken ?
Số đồng phân anken bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
Các đồng phân của C5H10
1. H2C=CH-CH2-CH2-CH3
2,3. H2C-CH=CH-CH2-CH3 (có đồng phân hình học)
4. H2C=C(CH3)-CH2-CH3
5. (CH3)2C=CH-CH3
6. (CH3)2CH-CH=CH2
Đáp án cần chọn là: C
Thực hiện phản ứng để hiđrat hóa ancol etylic thu được anken X. Tên gọi của X là:
H3C-CH2-OH → CH2=CH2 + H2O
Sản phẩm của phản ứng đề hidrat hóa ancol etylic là Etilen.
Đáp án cần chọn là: D
Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphtalen (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là
\(\left\{ \begin{array}{l} n = 10\\ 2n + 2 - 2a = 8 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} n = 10\\ a = 7 \end{array} \right.\)
Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ chất nào sau đây ?
Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ CH4 hoặc CH3OH
Đáp án cần chọn là: C
Phản ứng điều chế axit axetic nào sau đây là sai.
Phương pháp điều chế không đúng là: 2C2H6 + 3O2 → 2CH3COOH + 2H2O
Đáp án cần chọn là: D
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CHCl; CH2=CCl-CH3 không có đphh vì a và b giống nhau ( đều là H)
CH3CH2CH2CH3 không có liên kết đôi => không có đphh
Đáp án cần chọn là: C
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là metan vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là :
C6H5CH2OH (Y); C6H5CH2CH2OH (T) cùng thuộc dãy đồng đẳng của ancol thơm
Đáp án cần chọn là: B
Tên gọi đúng của hợp chất : (CH3)2CH-C≡CH là
(CH3)2CH-C≡CH : 3-metylbut-1-in.
Đáp án cần chọn là: B
Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ?
\(\begin{array}{l} A{l_4}{C_3} + 12{H_2}O \to 4Al{(OH)_3} + 3C{H_4} \uparrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1)\\ {C_4}{H_{10}} \to {C_3}{H_6} \uparrow + C{H_4} \uparrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (2)\\ C{H_3}COON{a_r} + NaO{H_r} \to N{a_2}C{O_3} + C{H_4} \uparrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (3)\\ C{H_2}{(COONa)_2}_{\,\,r} + 2NaO{H_r} \to 2N{a_2}C{O_3} + C{H_4} \uparrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (4)\\ C + 2{H_2} \to C{H_4} \uparrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (5) \end{array}\)
Phản ứng điều chế được CH4 tinh khiết hơn là (1)(3)(4)
Đáp án cần chọn là: C
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :
Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH
Đáp án cần chọn là: C
Cho các chất: CH3CH2CHO (1), CH2=CHCHO (2), (CH3)2CHCHO (3), CH2=CHCH2OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) thu được cùng một sản phẩm là
Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) thu được cùng một sản phẩm là CH3CH2CHO (1), CH2=CHCHO (2), CH2=CHCH2OH (4).
Đáp án cần chọn là: B
Trên một chai rượu có nhãn ghi 25o có nghĩa là
Trên một chai rượu có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 1 lít dung dịch thì có 0,25 lít ancol nguyên chất.
Đáp án cần chọn là: D
Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
Dầu chuối có CTCT: CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2
=> được điều chế từ CH3COOH và (CH3)2CH-CH2-CH2OH.
Đáp án cần chọn là: D
Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là :
nankan = 0,35 mol ; nCO2 = 0,75 mol
Áp dụng công thức : nankan = nH2O – nCO2 => nH2O = 0,75 + 0,35 = 1,1 mol
=> mH2O = 1,1.18 = 19,8 gam
Đáp án cần chọn là: D
Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H6, C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol . Đốt cháy m gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 7,6g. Giá trị của m là :
Do CH4 và C4H6 có cùng số mol nên qui đổi hỗn hợp thành C2H4 và C3H6
Khi đốt cháy nCO2 = nH2O = a mol
BTNT C: nCO2 = nCaCO3
Mặt khác mCO2 + mH2O = mCaCO3 – 7,6
=> 44a+18a= 100a – 7,6 <=> a = 0,2 mol
mX = mC +mH = 12.nCO2 + 1. 2nH2O= 2,8 gam
Đáp án cần chọn là: B
Chất C8H8O2 có mấy đồng phân là axit, chứa vòng benzen:
Các đồng phân là
1. C6H5CH2COOH
2. o-CH3C6H4COOH
3. p- CH3C6H4COOH
4. m- CH3C6H4COOH
Đáp án cần chọn là: A
\(A{l_4}{C_3} \to X \to Y \to {C_2}{H_6}.\) X, Y lần lượt là:
\(\begin{array}{l} A{l_4}{C_3} \to C{H_4} \to {C_2}{H_2} \to {C_2}{H_6}\\ A{l_4}{C_3} \to C{H_4} \to C{H_3}Cl \to {C_2}{H_6} \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: D
Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Công thức phân tử và thành phần % khối lượng tương ứng của hai hiđrocacbon là
nCO2 = nH2O = 1,3 mol => Gọi công thức của 2 hiđrocacbon là:
\(\bar n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{{1,3}}{{0,5}} = 2,6\) CTPT của 2 chất là C2H4 và C3H6
Gọi số mol C2H4 và C3H6 là a, b (mol)
Ta có:
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,5\\ 2a + 3b = 1,3 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,2\\ b = 0,3 \end{array} \right.\\ \to \% {C_2}{H_4} = \frac{{0,2.28}}{{0,2.28 + 0,3.42}}.100\% = 30,76\% \\ \% {C_3}{H_6} = 69,24\% \end{array}\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho a gam ankađien X qua dung dịch Br2 dư thấy có 16 gam brom phản ứng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 7,84 lít O2 (đktc). Công thức của X là
nBr2 = 0,1 mol; nO2 = 0,35 mol
Ankađien X phản ứng với Br2 dư => phản ứng theo tỉ lệ 1:2
=> nX = 0,5.nBr2 = 0,05 mol
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-2
CnH2n-2 + (3n – 1)/2 O2 → CO2 + (n – 1)H2O
0,05 0,35 mol
=> 0,05.(3n – 1)/2 = 0,35 => n = 5
Vậy CTPT của X là C5H8
Đáp án cần chọn là: B
Đime hóa 6,72 lít axetilen (nhiệt độ, xúc tác cần thiết) thu được 4,48 lít hỗn hợp X gồm axetilen và vinyl axetilen. Cho toàn bộ X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được m gam kết tủa. Các thể tích đo ở đktc. Giá trị m là
\({n_{{C_2}{H_2}}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{6,72}}{{22,4}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol\)
Đặt số mol của C4H4 trong hỗn hợp X là x mol
2CH ≡ CH → CH ≡ C – CH = CH2
2x ← x
\(\begin{array}{l} n{C_2}{H_2}(X) = 0,3 - 2xmol\\ nX = 4,48:22,4 = 0,2mol\\ \to n{C_2}{H_2}(X) + n{C_4}{H_4}(X) = 0,2\\ \to 0,3 - 2x + x = 0,2 \to x = 0,1\\ \to n{C_2}{H_2}(X) = 0,3 - 2.0,1 = 0,1mol\\ n{C_4}{H_4}(X) = 0,1mol \end{array}\)
CH ≡ CH → CAg ≡ CAg
0,1 → 0,1
CH ≡ C – CH = CH2 → CAg ≡ C – CH = CH2
0,1 → 0,1
m↓ = 0,1.240 + 0,1.159 = 39,9 gam
Đáp án cần chọn là: B
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol, thu được 336 ml khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri thu được là:
Đặt công thức chung của 3 ancol là R(OH)x
R(OH)x + x Na → R(ONa)x + x/2 H2
Theo PTHH: nNa = 2.nH2 = 2. 0,336 : 22,4 = 0,03 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối natri = mancol + mNa – mH2 = 1,24 + 0,03.23 – 0,015.2 = 1,9 gam
Đáp án cần chọn là: C
Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được 1 anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
X bị tách nước tạo 1 anken => X là ancol no, đơn chức và chỉ có 1 hướng tách
Công thức phân tử của X là CnH2n+1OH ;
Có nancol = nH2O – nCO2 = \(\frac{{5,4}}{{18}} - \frac{{5,6}}{{22,4}} = {\rm{\;}}0,05{\rm{\;}}mol\)
Và n = 0,25 : 0,05= 5 . Nên công thức phân tử của X là C5H11OH
Công thức cấu tạo của X là
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2OH ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2OH
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2OH .
Đáp án cần chọn là: D
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, m gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
\(n{H_2} = 2,24:22,4 = 0,1mol\), nNaOH = 1.0,1 = 0,1 mol
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1212 H2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1212 H2
→ \({n_{{C_6}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} {n_{{C_2}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 2{n_{{H_2}}} = {\mkern 1mu} 2.0,1 = 0,2{\mkern 1mu} mol\)
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,1 mol ← 0,1 mol
\({n_{{C_2}{H_5}OH}} = {\mkern 1mu} 0,2 - {n_{{C_6}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 0,2 - 0,1 = 0,1{\mkern 1mu} mol\)
\(m = {m_{{C_6}{H_5}OH}} + {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,1.94 + 0,1.46 = 14{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} gam\)
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp thu dược 8,064lít CO2 (dktc) và 4,68g H2O. CTCT của 2 anđehit là:
nCO2=0,36mol, nH2O=0,26mol.
nCO2>nH2O suy ra X,Y là anđehit không no có 1 liên kết đôi hoặc anđehit đa chức.
\(\begin{array}{l} n\bar C = \frac{{0,36}}{{0,1}} = 3,6\\ {\rm{\;n}}\bar H = \frac{{0,26.2}}{{0,1}} = 5,2 \end{array}\) suy ra C2H3CHO, C3H5CHO thỏa mãn
Đáp án cần chọn là: C
Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit mạch hở, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 11,2 lít H2 (đktc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
nH2 = 0,5 mol => nNa phản ứng = 1 mol
=> nNa dư = 0,25 mol
=> ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol
Bảo toàn Na => \({n_{N{a_2}C{O_3}}} = \frac{{{n_{Na\,ban{\rm{d}}au}}}}{2} = 0,625{\rm{\;}}mol\)
Bảo toàn C => nC=nNa2CO3+nCO2=1
Y có dạng: R(OH)a ((1/a mol)
=> số C =nC : nY = a
Vậy Y chứa các ancol có số C = số mol OH
Mặt khác, Y tạo ra từ anđehit nên các ancol đều bậc 1
=> CH3OH và C2H4(OH)2
=> X gồm HCHO và (CHO)2
=> nAg = 4.nX = 1,2
=> mAg = 129,6
Đáp án cần chọn là: D
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Trong 8,6g X chứa a mol C2H4; b mol C2H2; c mol CH4
mhh X = 28a + 26b + 16c = 8,6 (1)
nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 => a + 2b = 0,3 (2)
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
nC2Ag2 = 0,15 (mol) => nC2H2 = 0,15 (mol)
=> %nC2H2 trong X = 0,15/0,6 = 25%
=> trong 8,6 gam X % số mol C2H2 cũng là 25% => b = 25%.(a + b + c) (3)
Từ (1), (2) và (3) => a = 0,1; b = 0,1; c = 0,2
==>%n CH4 trong X = 50%
Đáp án cần chọn là: D
Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
Gọi n CH2=CH-COOH = x mol; n CH3COOH = y mol và n CH2=CH-CHO = z mol
=> x + y + z = 0,04 (1)
X phản ứng vừa đủ với 0,04 mol Br2 => nBr2 = nCH2=CH-COOH + 2.nCH2=CH-CHO => x + 2z = 0,04 (2)
nNaOH = nCH2=CH-COOH + nCH3COOH => x + y = 0,03 mol (3)
Từ (1), (2) và (3) => x = 0,02; y = 0,01; z = 0,01
=> m CH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam
Đáp án cần chọn là: B
Một hỗn hợp X gồm a mol axetilen; 2a mol etilen và 5a mol H2. Cho hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Đặt k là tỉ khối của hỗn hợp Y so với hỗn hợp X. Hãy cho biết khoảng giá trị của k.
4 chất ở đây là ankan, anken, ankin và H2 nên số mol Y < 8a
Nếu Y có 2 chất (ankan và H2) thì nY = 4a
Vậy ta có:
\({m_X} = {m_Y} \to \frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} \to \frac{{8{\rm{a}}}}{{8{\rm{a}}}} = 1 < \frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} < \frac{{8{\rm{a}}}}{{4{\rm{a}}}} = 2\)
=> 1 < k < 2 hay 2 > k > 1
Đáp án cần chọn là: D
Số loại ion có trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu nếu không tính đến sự điện li của nước?
Trong dung dịch H3PO4 phân li thuận nghịch theo 3 nấc:
Nấc 1: H3PO4 ⟷ H+ + H2PO4-
Nấc 2: H2PO4- ⟷ H+ + HPO42-
Nấc 3: HPO42- ⟷ H+ + PO43-
=> trong dung dịch axit photphoric có 4 loại ion
Đáp án cần chọn là: C
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 => môi trường đất ổn định
Đáp án cần chọn là: A
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?
A đúng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng => độ axit giảm
C. pH < 7 là môi trường axit => quỳ hóa đỏ
D. pH > 7 là môi trường bazơ => quỳ hóa xanh
Đáp án cần chọn là: A
Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 có thể phân biệt dãy dung dịch muối nào sau đây:
|
|
NH4Cl |
(NH4)2SO4 |
Na2SO4 |
NaNO3. |
|
Ba(OH)2 |
Tạo khí mùi khai |
Tạo kết tủa trắng và khí mùi khai |
Tạo kết tủa trắng |
Không hiện tượng |
Loại A vì không phân biệt được MgCl2 và Na2SO4 vì đều tạo kết tủa trắng
Loại B vì không phân biệt được AlCl3 và ZnCl2 vì đều tạo kết tủa trắng rồi tan hết
Loại D vì không phân biệt được NH4NO3 và NH4Cl vì đều tạo khí mùi khai
Đáp án cần chọn là: C