Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực

Đề thi HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268532

CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức là

Xem đáp án

CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O(n ≥ 2)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268533

Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường ?

Xem đáp án

- Ở điều kiện thường, các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn.

- HCHO là những chất khí tan tốt trong nước

- CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268534

Chất nào sau đây không thể là ancol

Xem đáp án

Chất không thể là ancol là C2H4O vì độ không no k = (2.2 + 2 – 4)/2 = 1 => giữa 2C có nối đôi mà nhóm OH không đính được vào C không no

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268535

Cho ancol etylic phản ứng với HNO3 thu được hợp chất có công thức:

Xem đáp án

C2H5OH + HNO­3­ →C2H5ONO2 + H2O

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268536

Hiđrocacbon X có tỷ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là

Xem đáp án

dX/kk= 3,173=> MX = 29. 3,173 = 92 (C7H8)

Do nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnOnên X là Toluen

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268537

Công thức phân tử của ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở, 3 chức là

Xem đáp án

ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở => độ không no k = 2 => hụt 4H

ancol có 3 chức => có 3O trong phân tử CnH2n-2O3

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268538

A là ancol đơn chức no hở, B là axit cacboxylic no hở đơn chức. Biết MA=MB. Phát biểu đúng là

Xem đáp án

Gọi công thức của A là CnH2n+2O

                               B là CmH2mO2

Vì MA= MB nên 14n + 18 = 14m + 32

→ 14n = 14m + 14→ n = m + 1

A sai vì m và n khác nhau

B sai vì m ≠ n

C đúng

D sai vì m = n - 1

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268539

Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken ?

Xem đáp án

Số đồng phân anken bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học

Các đồng phân của C5H10

1. H2C=CH-CH2-CH2-CH3

2,3. H2C-CH=CH-CH2-CH3 (có đồng phân hình học)

4. H2C=C(CH3)-CH2-CH3

5. (CH3)2C=CH-CH3

6. (CH3)2CH-CH=CH2

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 268540

Thực hiện phản ứng để hiđrat hóa ancol etylic thu được anken X. Tên gọi của X là:

Xem đáp án

H3C-CH2-OH  →  CH2=CH2  +  H2O

Sản phẩm của phản ứng đề hidrat hóa ancol etylic là Etilen.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268541

Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. Đối với naphtalen (C10H8), giá trị của n và a lần lượt là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} n = 10\\ 2n + 2 - 2a = 8 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} n = 10\\ a = 7 \end{array} \right.\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268542

Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ chất nào sau đây ?

Xem đáp án

Trong công nghiệp, HCHO được điều chế từ CH4 hoặc CH3OH

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268543

Phản ứng điều chế axit axetic nào sau đây là sai.

Xem đáp án

Phương pháp điều chế không đúng là: 2C2H6 + 3O2  → 2CH3COOH + 2H2O

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268544

Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây có đồng phân hình học?

Xem đáp án

CH2=CHCl; CH2=CCl-CH3 không có đphh vì a và b giống nhau ( đều là H)

CH3CH2CH2CH3 không có liên kết đôi => không có đphh

Đáp án cần chọn là: C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268545

Trong các chất dư­ới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

Xem đáp án

Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là metan vì có khối lượng phân tử nhỏ nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268546

Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6HOH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là :

Xem đáp án

C6H5CH2OH (Y); C6H5CH2CH2OH (T) cùng thuộc dãy đồng đẳng của ancol thơm

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268547

Tên gọi đúng của hợp chất : (CH3)2CH-C≡CH là

Xem đáp án

(CH3)2CH-C≡CH : 3-metylbut-1-in.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268550

Cho các chất: CH3CH2CHO (1), CH2=CHCHO (2), (CH3)2CHCHO (3), CH2=CHCH2OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) thu được cùng một sản phẩm là

Xem đáp án

Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) thu được cùng một sản phẩm là CH3CH2CHO (1), CH2=CHCHO (2), CH2=CHCH2OH (4). 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268551

Trên một chai rượu có nhãn ghi 25o có nghĩa là

Xem đáp án

Trên một chai rượu có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 1 lít dung dịch thì có 0,25 lít ancol nguyên chất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268552

Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ

Xem đáp án

Dầu chuối có CTCT: CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2

=> được điều chế từ CH3COOH và (CH3)2CH-CH2-CH2OH.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268553

Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là :

Xem đáp án

nankan = 0,35 mol ; nCO2 = 0,75 mol

Áp dụng công thức : nankan = nH2O – nCO2 => nH2O = 0,75 + 0,35 = 1,1 mol

=> mH2O = 1,1.18 = 19,8 gam

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268554

Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H6, C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol . Đốt cháy m gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 7,6g. Giá trị của  m là :

Xem đáp án

Do CH4 và C4H6 có cùng số mol nên qui đổi hỗn hợp thành C2Hvà C3H6

Khi đốt cháy nCO2 = nH2O = a mol

BTNT C: nCO2 = nCaCO3

Mặt khác mCO2 + mH2O = mCaCO3 – 7,6

=> 44a+18a= 100a – 7,6 <=> a = 0,2 mol

mX = m+mH = 12.nCO2 + 1. 2nH2O= 2,8 gam

Đáp án cần chọn là: B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268555

Chất C8H8O2 có mấy đồng phân là axit, chứa vòng benzen:      

Xem đáp án

Các đồng phân là

1. C6H5CH2COOH

2. o-CH3C6H4COOH

3. p- CH3C6H4COOH

4. m- CH3C6H4COOH

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268556

\(A{l_4}{C_3} \to X \to Y \to {C_2}{H_6}.\) X, Y lần lượt là:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} A{l_4}{C_3} \to C{H_4} \to {C_2}{H_2} \to {C_2}{H_6}\\ A{l_4}{C_3} \to C{H_4} \to C{H_3}Cl \to {C_2}{H_6} \end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268557

Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Công thức phân tử và thành phần % khối lượng tương ứng của hai hiđrocacbon là

Xem đáp án

nCO2 = nH2O = 1,3 mol => Gọi công thức của 2 hiđrocacbon là:

\(\bar n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{{1,3}}{{0,5}} = 2,6\) CTPT của 2 chất là C2H4 và C3H6 

Gọi số mol C2H4 và C3H6  là a, b (mol)

Ta có: 

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,5\\ 2a + 3b = 1,3 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,2\\ b = 0,3 \end{array} \right.\\ \to \% {C_2}{H_4} = \frac{{0,2.28}}{{0,2.28 + 0,3.42}}.100\% = 30,76\% \\ \% {C_3}{H_6} = 69,24\% \end{array}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268558

Cho a gam ankađien X qua dung dịch Br2 dư thấy có 16 gam brom phản ứng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 7,84 lít O2 (đktc). Công thức của X là

Xem đáp án

nBr2 = 0,1 mol;  nO2 = 0,35 mol

Ankađien X phản ứng với Br2 dư => phản ứng theo tỉ lệ 1:2

=> nX = 0,5.nBr2 = 0,05 mol

Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-2

CnH2n-2 + (3n – 1)/2 O2  → CO2 + (n – 1)H2O

0,05           0,35 mol

=> 0,05.(3n – 1)/2 = 0,35 => n = 5

Vậy CTPT của X là C5H8

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268559

Đime hóa 6,72 lít axetilen (nhiệt độ, xúc tác cần thiết) thu được 4,48 lít hỗn hợp X gồm axetilen và vinyl axetilen. Cho toàn bộ X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được m gam kết tủa. Các thể tích đo ở đktc. Giá trị m là

Xem đáp án

\({n_{{C_2}{H_2}}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{6,72}}{{22,4}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol\)

Đặt số mol của C4H4 trong hỗn hợp X là x mol

2CH ≡ CH → CH ≡ C – CH = CH2

        2x        ←               x

\(\begin{array}{l} n{C_2}{H_2}(X) = 0,3 - 2xmol\\ nX = 4,48:22,4 = 0,2mol\\ \to n{C_2}{H_2}(X) + n{C_4}{H_4}(X) = 0,2\\ \to 0,3 - 2x + x = 0,2 \to x = 0,1\\ \to n{C_2}{H_2}(X) = 0,3 - 2.0,1 = 0,1mol\\ n{C_4}{H_4}(X) = 0,1mol \end{array}\)

CH ≡ CH → CAg ≡ CAg

     0,1      →        0,1

CH ≡ C – CH = CH2 → CAg ≡ C – CH = CH2

    0,1                 →                 0,1

m = 0,1.240 + 0,1.159 = 39,9 gam

Đáp án cần chọn là: B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268560

Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol, thu được 336 ml khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri thu được là:

Xem đáp án

Đặt công thức chung của 3 ancol là R(OH)x

R(OH)x + x Na  → R(ONa)x + x/2 H2

Theo PTHH: nNa = 2.nH2 = 2. 0,336 : 22,4 = 0,03 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mmuối natri  = mancol + mNa – mH2 = 1,24 + 0,03.23 – 0,015.2 = 1,9 gam

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268561

Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được 1 anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Xem đáp án

X bị tách nước tạo 1 anken => X là ancol no, đơn chức và chỉ có 1 hướng tách

Công thức phân tử của X là CnH2n+1OH ;

Có nancol = nH2O – nCO2 = \(\frac{{5,4}}{{18}} - \frac{{5,6}}{{22,4}} = {\rm{\;}}0,05{\rm{\;}}mol\)

Và n = 0,25 : 0,05= 5 . Nên công thức phân tử của X là C5H11OH

Công thức cấu tạo của X là

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2OH ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2OH

CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2OH .

Đáp án cần chọn là: D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268562

Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, m gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(n{H_2} = 2,24:22,4 = 0,1mol\), nNaOH = 1.0,1 = 0,1 mol

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1212 H2

C2H5OH + Na → C2H5ONa +  1212 H2

→ \({n_{{C_6}{H_5}OH}}{\mkern 1mu}  + {\mkern 1mu} {n_{{C_2}{H_5}OH}}{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} 2{n_{{H_2}}} = {\mkern 1mu} 2.0,1 = 0,2{\mkern 1mu} mol\)

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

0,1 mol  ←  0,1 mol

\({n_{{C_2}{H_5}OH}} = {\mkern 1mu} 0,2 - {n_{{C_6}{H_5}OH}}{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} 0,2 - 0,1 = 0,1{\mkern 1mu} mol\)

\(m = {m_{{C_6}{H_5}OH}} + {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,1.94 + 0,1.46 = 14{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} gam\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268563

Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp thu dược 8,064lít CO2 (dktc) và 4,68g H2O. CTCT của 2 anđehit là:

Xem đáp án

nCO­2=0,36mol, nH2O=0,26mol.

nCO2>nH2O suy ra X,Y là anđehit không no có 1 liên kết đôi hoặc anđehit đa chức.

\(\begin{array}{l} n\bar C = \frac{{0,36}}{{0,1}} = 3,6\\ {\rm{\;n}}\bar H = \frac{{0,26.2}}{{0,1}} = 5,2 \end{array}\) suy ra C2H3CHO, C3H5CHO thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268564

Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit mạch hở, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 11,2 lít H2 (đktc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

Xem đáp án

nH2 = 0,5 mol => nNa phản ứng = 1 mol

=> nNa dư = 0,25 mol

=> ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol

Bảo toàn Na => \({n_{N{a_2}C{O_3}}} = \frac{{{n_{Na\,ban{\rm{d}}au}}}}{2} = 0,625{\rm{\;}}mol\)

Bảo toàn C => nC=nNa2CO3+nCO2=1

Y có dạng: R(OH)a ((1/a mol)

=> số C =nC : nY = a

Vậy Y chứa các ancol có số C = số mol OH

Mặt khác, Y tạo ra từ anđehit nên các ancol đều bậc 1

=> CH3OH và C2H4(OH)2

=> X gồm HCHO và (CHO)2

=> nAg = 4.nX = 1,2

=> mAg = 129,6

Đáp án cần chọn là: D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268565

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

Xem đáp án

Trong 8,6g X chứa a mol C2H4; b mol C2H2; c mol CH4 

mhh X = 28a + 26b + 16c = 8,6  (1)

nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 => a + 2b = 0,3  (2)

C2H+ 2AgNO+ 2NH3 → C2Ag+ 2NH4NO3

nC2Ag2 = 0,15 (mol) => nC2H2 = 0,15 (mol)

=> %nC2H2 trong X = 0,15/0,6 = 25%

=> trong 8,6 gam X % số mol C2H2 cũng là 25% => b = 25%.(a + b + c)  (3)

Từ (1), (2) và (3) => a = 0,1; b = 0,1; c = 0,2

==>%n CH4 trong X = 50%

Đáp án cần chọn là: D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268566

Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là

Xem đáp án

Gọi n CH2=CH-COOH = x mol;  n CH3COOH = y mol và n CH2=CH-CHO = z mol

=> x + y + z = 0,04   (1)

X phản ứng vừa đủ với 0,04 mol Br2 => nBr2 = nCH2=CH-COOH + 2.nCH2=CH-CHO => x + 2z = 0,04  (2)

nNaOH = nCH2=CH-COOH + nCH3COOH => x + y = 0,03 mol  (3)

Từ (1), (2) và (3) => x = 0,02; y = 0,01; z = 0,01

=> m CH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam

Đáp án cần chọn là: B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268567

Một hỗn hợp X gồm a mol axetilen; 2a mol etilen và 5a mol H2. Cho hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Đặt k là tỉ khối của hỗn hợp Y so với hỗn hợp X. Hãy cho biết khoảng giá trị của k.

Xem đáp án

4 chất ở đây là ankan, anken, ankin và Hnên số mol Y < 8a

Nếu Y có 2 chất (ankan và H2) thì nY = 4a

Vậy ta có:

\({m_X} = {m_Y} \to \frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} \to \frac{{8{\rm{a}}}}{{8{\rm{a}}}} = 1 < \frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} < \frac{{8{\rm{a}}}}{{4{\rm{a}}}} = 2\)

=> 1 < k < 2 hay 2 > k > 1

Đáp án cần chọn là: D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268568

Số loại ion có trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu nếu không tính đến sự điện li của nước?

Xem đáp án

Trong dung dịch H3PO4 phân li thuận nghịch theo 3 nấc:

Nấc 1: H3PO4 ⟷ H+ + H2PO4-

Nấc 2: H2PO4- ⟷ H+ + HPO42-

Nấc 3: HPO42- ⟷ H+ + PO43-

=> trong dung dịch axit photphoric có 4 loại ion

Đáp án cần chọn là: C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268569

Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

Xem đáp án

Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 => môi trường đất ổn định

Đáp án cần chọn là: A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268570

Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

Xem đáp án

A đúng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng => độ axit giảm

C. pH < 7 là môi trường axit => quỳ hóa đỏ

D. pH > 7 là môi trường bazơ => quỳ hóa xanh

Đáp án cần chọn là: A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268571

Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 có thể phân biệt dãy dung dịch muối nào sau đây:

Xem đáp án

 

NH4Cl

 (NH4)2SO4

Na2SO4

NaNO3.

Ba(OH)2

Tạo khí mùi khai

Tạo kết tủa trắng và khí mùi khai

Tạo kết tủa trắng

Không hiện tượng

Loại A vì không phân biệt được MgCl2 và Na2SO4 vì đều tạo kết tủa trắng

Loại B vì không phân biệt được AlCl3 và ZnCl2 vì đều tạo kết tủa trắng rồi tan hết

Loại D vì không phân biệt được NH4NO3 và NH4Cl vì đều tạo khí mùi khai

Đáp án cần chọn là: C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »