Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
\(n{H_2} = 2,24:22,4 = 0,1mol\), nNaOH = 1.0,1 = 0,1 mol
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1212 H2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1212 H2
→ \({n_{{C_6}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} {n_{{C_2}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 2{n_{{H_2}}} = {\mkern 1mu} 2.0,1 = 0,2{\mkern 1mu} mol\)
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
0,1 mol ← 0,1 mol
\({n_{{C_2}{H_5}OH}} = {\mkern 1mu} 0,2 - {n_{{C_6}{H_5}OH}}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 0,2 - 0,1 = 0,1{\mkern 1mu} mol\)
\(m = {m_{{C_6}{H_5}OH}} + {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,1.94 + 0,1.46 = 14{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} gam\)
Đáp án cần chọn là: C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken ?
Cho ancol etylic phản ứng với HNO3 thu được hợp chất có công thức:
Hiđrocacbon X có tỷ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
A là ancol đơn chức no hở, B là axit cacboxylic no hở đơn chức. Biết MA=MB. Phát biểu đúng là
Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là :
Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 có thể phân biệt dãy dung dịch muối nào sau đây:
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H6, C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol . Đốt cháy m gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 7,6g. Giá trị của m là :
Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Công thức phân tử và thành phần % khối lượng tương ứng của hai hiđrocacbon là
\(A{l_4}{C_3} \to X \to Y \to {C_2}{H_6}.\) X, Y lần lượt là:
Công thức phân tử của ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở, 3 chức là
Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được 1 anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit mạch hở, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 11,2 lít H2 (đktc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là