Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nCO2=0,36mol, nH2O=0,26mol.
nCO2>nH2O suy ra X,Y là anđehit không no có 1 liên kết đôi hoặc anđehit đa chức.
\(\begin{array}{l} n\bar C = \frac{{0,36}}{{0,1}} = 3,6\\ {\rm{\;n}}\bar H = \frac{{0,26.2}}{{0,1}} = 5,2 \end{array}\) suy ra C2H3CHO, C3H5CHO thỏa mãn
Đáp án cần chọn là: C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken ?
Cho ancol etylic phản ứng với HNO3 thu được hợp chất có công thức:
Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là :
Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 có thể phân biệt dãy dung dịch muối nào sau đây:
Hiđrocacbon X có tỷ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
A là ancol đơn chức no hở, B là axit cacboxylic no hở đơn chức. Biết MA=MB. Phát biểu đúng là
Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H6, C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol . Đốt cháy m gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 7,6g. Giá trị của m là :
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
\(A{l_4}{C_3} \to X \to Y \to {C_2}{H_6}.\) X, Y lần lượt là:
Công thức phân tử của ancol không no có 2 liên kết π, mạch hở, 3 chức là
Thực hiện phản ứng để hiđrat hóa ancol etylic thu được anken X. Tên gọi của X là:
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây có đồng phân hình học?