Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 72 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265483

Nguồn nào đóng vai trò máy phát, máy thu?

Xem đáp án

Đáp án: C

Dòng điện có chiều đi vào cực âm của nguồn E1 và đi ra cực dương của nguồn E2 nên nguồn E1 là nguồn phát, E2 là máy thu.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265484

Năng lượng mà nguồn thứ nhất cung cấp cho mạch trong thời gian 5 phút là:

Xem đáp án

Đáp án: B

Năng lượng mà nguồn thứ nhất cung cấp cho mạch trong thời gian 5 phút:

A1 = Png1.t = 18.5.60 = 5400J

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265485

Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là:

Xem đáp án

Đáp án: C

n nguồn giống nhau mắc nối tiếp nên Eb = n.E.

Điện trở của bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau mắc nối tiếp: rb = n.r

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265486

Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là:

Xem đáp án

Đáp án: B

n nguồn giống nhau mắc song song nên Eb = E.

Điện trở của bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau mắc song song: rb = r/n.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265491

Để tạo ra chất bán dẫn loại p, người ta pha thêm tạp chất, cách pha tạp chất đúng là

Xem đáp án

Đáp án: B

Bán dẫn pha tạp chất trong đó hạt tải điện chính mang điện dương gọi là bán dẫn loại p.

Ví dụ: Silic pha tạp bo (B), nhôm (Al) hoặc gali (Ga)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265492

Chọn phát biểu đúng khi nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn

Xem đáp án

Đáp án: A

Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265493

Tính chất của điôt bán dẫn là

Xem đáp án

Đáp án: D

Điot là các dụng cụ bán dẫn hai cực, trong đó có một lớp chuyển tiếp p- n. Điot chỉnh lưu dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều, hoạt động trên cơ sở tính chất chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp p – n.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265494

Tranzito là dụng cụ bán dẫn có ba chân, cấu tạo của nó có số lớp chuyển tiếp là

Xem đáp án

Đáp án: B

Tranzito lưỡng cực n – p – n cấu tạo gồm một lớp bán dẫn loại p rất mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn loại n thực hiện trên một tinh thể bán dẫn (Ge, Si,…).

Tranzito có ba cực:

- Cực góp hay colecto, kí hiệu là C.

- Cực đáy hay cực gốc, hoặc bazo, kí hiệu là B.

- Cực phát hay êmito, kí hiệu E

Tranzito có khả năng khuếch đại tín hiệu điện, và dùng để lắp bộ khuếch đại và các khóa điện tử.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265496

Chọn câu đúng. Photodiot:

Xem đáp án

Đáp án: C

Photodiot có tác dụng biến đổi tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265497

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:

Xem đáp án

Đáp án: B

Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì điện tích của tụ điện không thay đổi còn điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần, suy ra hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng lên 2 lần: U = 100 (V).

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265498

Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (μF), C2 = 0,6 (μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 (C). Hiệu điện thế của nguồn điện là:

Xem đáp án

Đáp án: B

-Xét tụ điện C1= 0,4 (μF) = 4.10-7 (C) được tích điện q = 3.10-5 (C) ta suy ra U = q/C = 75 (V).

- Xét tụ điện C2 = 0,6 (μF) = 6.10-7 (C) được tích điện q = 3.10-5 (C) ta suy ra U = q/C = 50 (V).

- Theo bài ra U < 60 (V) suy ra hiệu điện thế U = 50 (V) thoả mãn. Vậy hiệu điện thế của nguồn điện là U = 50 (V).

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265499

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của bộ tụ điện là:

Xem đáp án

Đáp án: D

-Điện dung của bộ tụ điện là: Cb = 12 (μF) = 12.10-6 (F).

- Điện tích của bộ tụ điện là Qb = Cb.U, với U = 60 (V).

Suy ra Qb = 7,2.10-4 (C).

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265500

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:

Xem đáp án

Đáp án: D

-Điện dung của bộ tụ điện là: Cb = 12 (μF) = 12.10-6 (F).

- Điện tích của bộ tụ điện là Qb = Cb.U, với U = 60 (V).

Suy ra Qb = 7,2.10-4 (C).

- Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi thụ thành phần: Qb = Q1 = Q2 = ......= Qb.

Nên điện tích của mỗi tụ điện là Q1 = 7,2.10-4 (C) và Q2 = 7,2.10-4 (C).

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265501

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

Xem đáp án

Đáp án: A

Bộ tụ điện gồm các tụ điện mắc song song thì hiệu điện thế được xác định: U = U1 = U2.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265502

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

Xem đáp án

Đáp án: C

-Điện dung của bộ tụ điện là: Cb = 12 (μF) = 12.10-6 (F).

- Điện tích của bộ tụ điện là Qb = Cb.U, với U = 60 (V).

Suy ra Qb = 7,2.10-4 (C).

- Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi thụ thành phần: Qb = Q1 = Q2= 7,2.10-4.

Ta tính được: U1 = Q1/C1 = 45 (V) và U2 = Q2/C2 = 15 (V).

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265503

Phát biểu nào sau đây là đúng

Xem đáp án

Đáp án: D

Năng lượng trong tụ điện là năng lượng điện trường. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265504

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc song song với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:

Xem đáp án

Đáp án: B

Bộ tụ điện gồm các tụ điện mắc song song thì hiệu điện thế được xác định: U = U1 = U2.

- Điện tích của mỗi tụ điện là Q = CU, suy ra Q1= 1,2.10-3C và Q2= 1,8.10-3C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265505

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng

Xem đáp án

Đáp án: A

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng công của lực lạ khi làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện = A/q

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265506

Hai điện cực kim loại trong pin điện hoá phải

Xem đáp án

Đáp án: B

Pin là nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân. Hai điện cực đó là hai vật dẫn khác chất.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265507

Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V. Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường 2A chạy qua trong 1 giờ là

Xem đáp án

Đáp án: B

Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường độ I = 2A chạy qua trong thời gian t = 1 giờ = 3600s là: A = U.I.t = 6.2.3600 = 43200 J.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265508

Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có công suất chiếu sang bằng đèn dây tóc loại 75W. Nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 6 giờ, thì trong 30 ngày số tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên sẽ giảm được bao nhiêu? (biết giá tiền điện là 1500 đồng/kW.h)

Xem đáp án

Đáp án: D

Điện năng đèn dây tóc tiêu thụ trong thời gian đã cho là: A1 = P1.t = 75.3600.6.30 = 48600000J = 13,5kWh

Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho là: A2 = P2.t = 40.3600.6.30 = 25920000J = 7,2kWh

Số tiền giảm bớt là: M = (A1 - A2).1500 = 9450 (đồng).

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265510

Khi nói về kim loại câu nào dưới đây là sai?

Xem đáp án

Đáp án: A

Vẫn có một có kim loại tồn tại ở thể lỏng như thủy ngân.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265511

Nguyên nhân có điện trở suất trong kim loại là do

Xem đáp án

Đáp án: B

Sự mất trật tự của mạng tinh thể kim loại đã cản trở chuyển động của các electron tự do, làm cho chuyển động của electron bị lệch hướng. Trong quá trình chuyển động có hướng dưới tác dụng của điện trường, các electron va chạm với các ion ở nút mạng gây ra điện trở suất trong kim loại.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265512

Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở suất của kim loại tăng theo nên điện trở của dây kim loại tăng lên.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265514

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quá trình dẫn điện tự lực của không khí?

Xem đáp án

Đáp án: C

Sự phóng điện khi ngừng tác dụng của tác nhân ion hóa gọi là sự phóng điện tự lực hay phóng điện tự duy trì.

Quá trình dẫn điện tự lực của không khí là quá trình dẫn điện trong không khí khi có hiện tượng nhân số hạt tải điện, thường gặp ở tia lửa điện, hồ quang điện

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265515

Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của

Xem đáp án

Đáp án: D

Bản chất dòng điện trong chất khí: là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron ngược chiều điện trường. Các electron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265516

Chọn các quy ước đúng về cách gọi sấm, sét trong vật lí

Xem đáp án

Đáp án: A

Sét phát sinh do sự phóng điện giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa một đám mây tích điện với mặt đất tạo thành tia lửa điện khổng lồ.

Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa các đám mây với nhau.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265517

Tìm phương án đúng khi giải thích hiện tượng hồ quang điện

Xem đáp án

Đáp án: C

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn. Hồ quang điện có thể kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh.

Muốn tạo ra hồ quang điện, ban đầu phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau vì khi đó mạch điện bị nối tắt, dòng điện trong mạch rất lớn làm cho chỗ chạm nhau của hai thanh than nóng đỏ, không khí xung quanh hai đầu thanh than bị đốt nóng. Khi tách hai đầu thanh than ra một khoảng ngắn, trong không khí lúc này xảy ra sự phóng điện giữa hai đầu thanh, đó là nguyên nhân gây ra hồ quang điện.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265518

Chọn câu đúng. Đặt vào hai dầu một điot bán dẫn p – n một hiệu điện thế U = Vp - Vn. Trong đó Vp = điện thế bán bán dẫn p; Vn = điện thế bên bán dẫn n.

Xem đáp án

Đáp án: A

Có dòng điện qua điot khi U > 0

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265521

Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

Xem đáp án

Đáp án: C

Công của lực điện tác dụng lên điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều: A = q.UMN.

Do vậy công của lực điện càng nhỏ nếu hiệu điện thế UMN càng nhỏ.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »