Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Mạc Đĩnh Chi

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Mạc Đĩnh Chi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 162 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266362

Hai điện tích q1, q2 đặt trong không khí cách nhau khoảng r. Lực tĩnh điện giữa chúng là:

Xem đáp án

Ta có:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266364

Người ta làm nhiễm điện cho một thanh kim loại bằng cách hưởng ứng. Sau khi nhiễm điện thì số electron trong thanh kim loại sẽ:

Xem đáp án

Nhiễm điện do hưởng ứng, sau khi nhiễm điện thì số electron trong thanh kim loại sẽ không đổi.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266365

Chọn câu phát biểu sai

Xem đáp án

Khi một nguyên tử bị mất bớt electron thì nó trở thành ion dương.

Khi một nguyên tử nhận thêm electron thì nó trở thành ion âm.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266366

Tính chất cơ bản của điện trường là:

Xem đáp án

Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266367

Một quả cầu mang điện tích Q đặt trong điện môi đồng chất. Cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M trong không gian không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Xem đáp án

Ta có:

\(E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)=> E phụ thuộc độ lớn điện tích q, hằng số điện môi và khoảng cách từ điện tích q đến điểm M.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266368

Chọn phát biểu sai về đường sức điện

Xem đáp án

Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì đường sức điện sẽ mau, còn ở chỗ cường độ điện trường nhỏ thì đường sức sẽ thưa.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266369

Công của lực điện trong sự di chuyển điện tích từ điểm M đến N trong điện trường đều

Xem đáp án

Công của lực điện trong sự di chuyển điện tích từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và điểm N.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266370

Người ta thả một electron tự do không vận tốc đầu trong một điện trường đều. Khi đó electron sẽ

Xem đáp án

Điện tích âm dịch chuyển ngược chiều đường sức điện.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266371

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tụ điện?

Xem đáp án

Công thức tính điện dung của tụ điện là C=Q/U

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266372

Dòng điện không đổi là dòng điện

Xem đáp án

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266373

Trong các pin điện hóa, dạng năng lượng nào sau đây được biến đổi thành điện năng?

Xem đáp án

Trong pin điện hóa dạng năng lượng được biến đổi thành điện năng là cơ năng.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266374

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng

Xem đáp án

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266375

Trong một mạch kín chứa nguồn điện, cường độ dòng điện trong mạch

Xem đáp án

Ta có:

I=E/(R+r )

=> Trong một mạch điện kín chứa nguồn điện, cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266380

Cho hai điện tích điểm q1 = 6 µC; q2 = – 8 µC đặt cố định lần lượt tại hai điểm A, B trong chân không, với AB = 4 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\ = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{6.10}^{ - 6}}{{.8.10}^{ - 6}}} \right|}}{{{{0,04}^2}}} = 270N \end{array}\)

Lại có: q1,q2 trái dấu => lực tương tác là lực hút.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266382

Cho mạch điện như hình vẽ (a), R1= R=40Ω; R3=20Ω. Đặt vào hai điểm AB hiệu điện thế U thì hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 là U3 = 60 V. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1 là

Xem đáp án

Ta có:

R1//R2//R3

⇒U=U1=U2=U3=60V

I=I1+I2+I3

Cường độ dòng điện qua R1 là:

I1=U2/R1=60/40=1,5A 

Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1 là:

P=I21R1=1,52.40=90W

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266384

Khi nối hai bản tụ điện đã tích điện bằng một dây dẫn. Chọn phát biểu sai.

Xem đáp án

Năng lượng của tụ điện chuyển từ bản dương sang bản âm.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266385

Dòng điện có cường độ I lần lượt đi qua nguồn có suất điện động E, đoạn mạch có hiệu điện thế U, điện trở R trong thời gian t. Chọn biểu thức sai.

Xem đáp án

Công suất của nguồn điện:

Png=A/t=EI

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266386

Một hạt proton chuyển động ngược chiều đường sức điện trường đều với tốc độ ban đầu 4.105 m/s. Cho cường độ điện trường đều có độ lớn E = 3000 V/m, e = 1,6.10 – 19 C,  mp = 1,67.10 – 27 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên proton. Sau khi đi được đoạn đường 3 cm, tốc độ của proton là

Xem đáp án

Gia tốc:

\(\begin{array}{l} a = - \frac{{qE}}{m}\\ = - \frac{{{{1,6.10}^{ - 19}}.3000}}{{{{1,67.10}^{ - 27}}}} = - {2,87.10^{ - 11}} \end{array}\)

(dấu “-” do proton chuyển động ngược chiều \(\vec E\))

Áp dụng công thức độc lập với thời gian:

\(\begin{array}{l} {v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\ \Leftrightarrow v = \sqrt {2.( - {{2,87.10}^{11}}).0,03 + {{\left( {{{4.10}^5}} \right)}^2}} \\ = {3,78.10^5}m/s \end{array}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266388

Cho hai điện tích điểm q1 = – q2 = 4 μC đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 5 cm. Cường độ điện trường tại M với MA = 3 cm, MB = 8 cm là

Xem đáp án

Ta có:

E1=k|q1|/εr12=9.109.∣∣4.10−6∣/∣0,032=4.107V/m

E2=k|q2|/εr22=9.109.∣∣−4.10−6∣/∣0,082=0,5625.107V/m

E1>E⇒ E=E1−E2=34,375.106V/m

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266389

Chọn phát biểu đúng.

Xem đáp án

Cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực điện.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266390

Chọn phát biểu sai. 

Xem đáp án

Tụ chưa tích điện được nối vào hai cực của nguồn điện thì bản nối với cực dương sẽ nhận proton.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266391

Cho hai điện tích q1 = 16 nC và q2 = – 36 nC đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 10 cm. Vị trí của điểm M mà tại đó cường độ điện trường bằng 0.

Xem đáp án

Ta có: q1, q2 trái dấu.

Cường độ điện trường tại M bằng 0 khi:

\(\vec {E_{1M}}\)↑↓\(\vec {E_{2M}}\) ; E1M=E2M

=> M nằm trên đường thẳng AB, nằm ngoài đoạn AB, gần A, cách A một đoạn x (m)

E1M=E2M⇔k|q1|/εMA2=k|q2|/εMB2

⇔16.10−9x2=36.10−9(x+0,1)2

⇔x=0,2m=20cm

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266392

Treo hai quả cầu kim loại, nhỏ, cùng khối lượng và chưa nhiễm điện bằng hai sợi chỉ tơ có cùng chiều dài l = 1 m vào cùng một điểm cố định trong không khí. Cho một vật nhiễm điện tiếp xúc với một trong hai quả cầu để truyền điện tích 21 nC cho hai quả cầu rồi lấy vật đó ra thì khi hệ cân bằng, hai quả cầu cách nhau một đoạn r = 8 cm. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng m của mỗi quả cầu là

Xem đáp án

Khi hai quả cầu tiếp xúc với nhau truyền 1 điện tích 21nC thì mỗi quả cầu sẽ nhận điện tích:

q1=q2=21/2nC= 10,5nC

Góc lệch giữa sợi dây với phương thẳng đứng là:

sinα=0,041=0,04 

Lại có: 

\(\begin{array}{l} \tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{kq_1^2}}{{{r^2}}}.\frac{1}{{mg}}\\ \Leftrightarrow 0,04 = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {{{10,5.10}^{ - 9}}} \right)}^2}}}{{{{0,08}^2}}}.\frac{1}{{10m}}\\ \Leftrightarrow m = 0,39g \end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266393

Một điện tích q = 2 µC dịch chuyển giữa hai điểm M, N trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện. Thế năng của q tại M và N lần lượt là WM = 0,03 J; WN = 0,05 J. Chọn phát biểu đúng.

Xem đáp án

Điện thế tại M là:

\({V_M} = \frac{{{{\rm{W}}_M}}}{q} = \frac{{0,03}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = {1,5.10^4}V\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266394

Chọn phát biểu đúng. Theo thuyết electron cổ điển,

Xem đáp án

Theo thuyết electron cổ điển, một vật trung hòa điện khi nhận thêm electon sẽ mang điện âm.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266396

Chọn phát biểu sai.

Xem đáp án

Theo thuyết electron, electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266397

Điện tích điểm q = 80 nC đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} E = k\frac{{\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\ = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{80.10}^{ - 9}}} \right|}}{{{{4.0,3}^2}}} = {2.10^3}V/m \end{array}\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266398

Các kí hiệu theo sách giáo khoa Vật lí 11, ban cơ bản. Chọn phát biểu đúng. Xét hai điểm M, N bên trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện,

Xem đáp án

Giữa hai bản tụ điện, nếu q đến N thì UMN > 0 khi thả nhẹ điện tích điểm dương q tại M.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 266399

Chọn phát biểu sai. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không

Xem đáp án

Ta có:

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không là:

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)=> tỉ lệ với bình phương khoảng cách  giữa hai điện tích.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266400

Đặt cố định hai điện tích điểm q1 = 0,4 µC và q2 = 0,2 µC trong môi trường điện môi đồng chất, cách nhau một đoạn r. Nếu lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là 0,9 N và hằng số điện môi là 2 thì r bằng

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\ \Leftrightarrow 0,9 = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{0,4.10}^{ - 6}}{{.0,2.10}^{ - 6}}} \right|}}{{2{{\rm{r}}^2}}}\\ = 0,02m \end{array}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266401

Một tụ điện nếu được tích điện ở hiệu điện thế 25 V thì điện tích của tụ tích được là 1,25 mC. Nếu tụ này được tích điện ở hiệu điện thế 50 V thì điện tích mà tụ có thể tích được là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} Q = CU\\ \Leftrightarrow C = \frac{Q}{U} = \frac{{{{1,25.10}^{ - 3}}}}{{25}} = {5.10^{ - 5}}F\\ U = 50V\\ \Rightarrow Q = {5.10^{ - 5}}.50 = {2,5.10^{ - 3}}C \end{array}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »