Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Khai Nguyên

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Khai Nguyên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 13 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 267972

Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3

Xem đáp án

Ở phương án D NHthể hiện tính bazo yếu

Đáp án D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 267973

Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch phenolphtalein, dung dịch chuyển sang màu hồng. Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào dung dịch X. Dung dịch X có màu gì?

Xem đáp án

Ban đầu, NH3 có môi trường bazo yếu => làm phenol phtalein chuyển sang màu hồng

Khi cho thêm HCl dư vào, xảy ra phản ứng

NH3 + HCl → NH4Cl

Dung dịch chuyển từ màu hồng => không màu

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 267974

Nhiệt phân AgNO3 thu được

Xem đáp án

Ta có phương trình:

AgNO3 → Ag + NO2 + 1/2O2

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 267975

Tính OXH của cacbon thể hiện ở phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

C thể hiện tính OXH khi tác dụng với kim loại mạnh

Đáp án A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 267976

Cho từ từ dung dịch Ba(OH)vào dung dịch (NH4)2SO4 đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được là

Xem đáp án

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

=> Sau phản ứng xuất hiện kết tủa trắng và có khí mùi khai thoát ra

Đáp án A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 267977

HNO3 thể hiện tính OXH khi tác dụng với

Xem đáp án

HNO3 tác dụng với hợp chất có chứa ion kim loại có chứa số oxh trung gian

Đáp án D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 267978

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al(NO3)3. Hiện tượng quan sát được là

Xem đáp án

Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3

=> Sau phản ứng thu được kết tủa trắng, nhưng không tan trong NH3

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 267979

Có thể dùng bình làm bằng kim loại nào sau đây để đựng HNO3 đặc nguội

Xem đáp án

Fe, Al bị thụ động trong HNO3 đặc nguội

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 267980

Muối được sử dụng cho bánh quy xốp là muối

Xem đáp án

Muối được dùng cho bánh quy xốp là muối NH4HCO3

Đáp án B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 267981

Khí nito tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do:

Xem đáp án

Khí nito tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do trong phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền

Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 267982

Để khắc chữ trên thủy tinh, người ta thường dựa vào phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Do SiO2 có khả năng tan được trong HF nên SiO2 + 4HF → SiF4 + H2O là phản ứng khắc chữ lên thủy tinh

Đáp án C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 267985

Chất nào dưới đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl

Xem đáp án

Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng được với dd NaOH và dd HCl

PTHH minh họa: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

                            Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Chọn B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 267986

Cho V lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 1 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thấy xuất hiện kết tủa.Giá trị của V là

Xem đáp án

Đun nóng dd thu được lại thấy xuất hiện kết tủa → CO2 hấp thụ vào dd Ca(OH)2 tạo 2 muối

PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O  (1)

             CO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2   (2)

nCa(OH)2 = 4.0,01 = 0,04 (mol)

nCaCO3 = 1 : 100 = 0,01 (mol)

Theo PTHH (1): nCO2(1) = nCa(OH)2 (1) = nCaCO3 = 0,01 (mol)

→ nCa(OH)2 (2) = ∑ nCa(OH)2 – nCa(OH)2 (1) = 0,04 – 0,01 = 0,03 (mol)

Theo PTHH (2): nCO2(2) = 2nCa(OH)2 (2) = 2.0,03 = 0,06 (mol)

→ ∑ nCO2(1)+(2) = 0,01 + 0,06 = 0,07 (mol)

→ VCO2(đktc) = 0,07×22,4 = 1,568 (lít)

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 267987

Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ con trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Tổng số liên kết pi (ᴨ) và vòng (v) trong phân tử metylơgenol là (Công thức tính số liên kết pi + số vòng của hợp chất CxHyOz là: ᴨ + v = (2x +2 –y)/2)

Xem đáp án

%O = 100% - %C - %H = 100% - 74,16% - 7,86% = 17,98%

Đặt công thức phân tử của metylơgenol là CxHyOz (đk: x, y,z nguyên dương)

Ta có:

 \(\begin{array}{l}x:y = \dfrac{{\% C}}{{12}}:\dfrac{{\% H}}{1}:\dfrac{{\% O}}{{16}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{74,16\% }}{{12}}:\dfrac{{7,86\% }}{1}:\dfrac{{17,98}}{{16}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 6,18:7,86:1,12375\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5,5:7:1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 11:14:2\end{array}\)

Công thức đơn giản nhất: C11H14O2

Vì M = 178 g/mol → \({M_{{{({C_{11}}{H_{14}}{O_2})}_n}}} = 178 \Rightarrow 178n = 178 \Rightarrow n = 1\)

Vậy CTPT của metylơgenol là C11H14O2

Tổng số liên kết pi + vòng là: \(\Delta  = \dfrac{{2.11 + 2 - 14}}{2} = 5\)

Chọn A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 267988

Photpho tác dụng với chất nào sau đây:

Xem đáp án

2P + 3Mg  → Mg3P2

Chọn A

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 267989

Cho các phát biểu sau:

a) Cho Cu vào HNO3 đặc sinh ra khí NO2 màu nâu đỏ.

b) Đưa than đỏ vào KNO3 nóng chảy sinh ra khí CO2 làm đục nước vôi trong

c) Cho dung dịch CaCl2 vào dung dịch Na2CO3 xuất hiện kết tủa trắng

d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch (NH4)2SO4, đun nhẹ có khí thoát ra làm quỳ tím ẩm hóa xanh.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

(a) đúng, PTHH minh họa: Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

(b) đúng, PTHH minh họa: C + 4KNO3 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CO2 + 4NO2 + 2K2O

                                            CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓(trắng) + H2O

(c) đúng, PTHH minh họa: CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ (trắng) + 2NaCl

(d) đúng, PTHH minh họa: 2NaOH + (NH4)2SO4 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O

Khí NH3 thoát ra làm xanh quỳ tím ẩm

→ cả 4 phát biểu đúng

Chọn B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 267990

Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?

Xem đáp án

B. Sai sửa lại: NH4NO3 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) N2O + 2H2O

Chọn B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 267991

Chất nào sau đây là chất điện li?

Xem đáp án

axit clohiđric (HCl) là chất điện li vì chất này tan trong nước phân li ra các ion như sau:

HCl → H+ + Cl-

Chọn B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 267992

Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohi đric.

- Nhóm thứ nhất: Cân miếng kẽm 1 gam và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M.

- Nhóm thứ hai: Cân 1 gam bột kẽm và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M

Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do

Xem đáp án

Bột kẽm có diện tích tiếp xúc với HCl lớn hơn miếng kẽm nên khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn của nhóm thứ nhất

Chọn C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 267993

Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/l, N2 là 0,05 mol/l và của H2 là 0,10 mol/l thì hằng số cân bằn của phản ứng là

Xem đáp án

N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k).

áp dụng công thức tính hằng số cân bằng:

\(Kc = \dfrac{{{{{\rm{[}}N{H_3}]}^2}}}{{{\rm{[}}{N_2}].{\rm{[}}{H_2}]}} = \dfrac{{0,{3^2}}}{{0,05.0,1}} = 18\)

Chọn A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 267994

Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X,Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam hỗn hợp kết tủa.Công thức của 2 muối là

Xem đáp án

Đặt công thức chung của 2 muối NaX, NaY là \(Na\overline X \)

PTHH: \(Na\overline X  + AgN{O_3} \to Ag\overline X  + NaN{{\rm{O}}_3}\)

       a                       → a                           

=> mtăng = \(a(108 + \overline X ) - a(23 + \overline X ) = 85a\,\,(g)\)

Theo đề bài: mtăng = 57,34 – 31,84 = 25,5 (g)

→ 85a = 25,5

→ a = 0,3

\(\begin{array}{l} \Rightarrow Na\overline X  = 0,3\,(mol) \\\Rightarrow {M_{Na\overline X }} = \dfrac{{{m_{Na\overline X }}}}{{{n_{Na\overline X }}}} = \dfrac{{31,84}}{{0,3}} = 106,13\,(g/mol)\\ \Rightarrow 23 + \overline X  = 106,13\\ \Rightarrow \overline X  = 83,13\,(g/mol)\end{array}\)

Vì X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp nên \[{M_X} = 80\,(Br) < \overline X  = 83,13\, < {M_Y} = 127(I)\]

→ Công thức 2 muối: NaBr và NaI

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 267995

Cho các dung dịch HNO3, CH3COOH, NaCl, NaOH có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

Xem đáp án

dd có pH nhỏ nhất tức có nồng độ Hlớn nhất → chất phân li cho H+ nhiều nhất → HNO3

Chọn A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 267996

Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình (1) tăng 3,6 gam và bình (2) thu được 30 gam kết tủa.Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

mbình 1 tăng = mH2O = 3,6 (g) → nH2O = 3,6 : 18 = 0,2 (mol) → nH = 2nH2O = 2.0,2 = 0,4 (mol)

BTNT “C”: nCO2 = nCaCO3 = 30 : 100 = 0,3 (mol) → nC = nCO2 = 0,3 (mol)

BTKL có: mO(Y) = mY – mC – mH = 10,4 – 0,3.12 – 0,4.1 = 6,4 (g)

→ nO(Y) = 6,4 : 16 = 0,4 (mol)

Đặt công thức phân tử của X : CxHyOz (đk: x,y,z nguyên dương)

Ta có: x: y : z = nC : nH : nO = 0,3 : 0,4 : 0,4

                       = 3:4 :4

→ CTPT Y có dạng: (C3H4O4)n

Kết hợp với đáp án → n = 1 thỏa mãn → CTPT Y: C3H4O4

Chọn B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 267997

Đốt cháy dây sắt trong khí clo dư, công thức muỗi thu được là

Xem đáp án

PTHH: 2Fe + 3Cl2 dư \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 2FeCl3

→ Muối thu được là FeCl3

Chọn D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 267998

Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng %

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân kaki được đánh giá bằng phần trăm hàm lượng K2O

Chọn D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 267999

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CH4 bằng phản ứng

Xem đáp án

PTHH điều chế CH4 trong PTN: CH3COONa + NaOH \(\xrightarrow{{CaO,{t^0}}}\) CH4↑ + Na2CO3

Chọn A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268000

Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng các muối tạo thành sau phản ứng là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}{n_{S{O_2}}} = \dfrac{{12,8}}{{64}} = 0,2\,(mol)\\{n_{NaOH}} = V.{C_M} = 0,25.1 = 0,25\,(mol)\\Ta\,co:\dfrac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \dfrac{{0,25}}{{0,2}} = 1,25\end{array}\)

Ta thấy: 1 < 1,25 < 2. Do vậy SO2 pư với dd NaOH tạo 2 muối. Cả SO2 và NaOH đều phản ứng hết.

PTHH: SO2 + NaOH → NaHSO3

(mol)     x          x       ←  x

            SO2  + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

(mol)      y       2y         ←   y

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\sum {{n_{S{O_2}}} = x + y = 0,2} \\\sum {{n_{NaOH}} = x + 2y = 0,25} \end{array} \right. \\\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,15 = {n_{NaHS{O_3}}}\\y = 0,05 = {n_{N{a_2}S{O_3}}}\end{array} \right. \\\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{NaHS{O_3}}} = 0,15.104 = 15,6\,(g)\\{m_{N{a_2}S{O_3}}} = 0,05.126 = 6,3\,(g)\end{array} \right.\)

Chọn C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268001

Cấu hình electron nguyên tử của Si (Z=14) là

Xem đáp án

Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2

Chọn B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268002

Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

Xem đáp án

X + 3e→ X3-

→ X ít hơn X3- 3e

→ Cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p3

→ X có 15e, có 3 lớp e, có 5e lớp ngoài cùng và e cuối cùng điền vào phân lớp p

→ X thuộc ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA trong BTH

Chọn C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268003

Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của H2S là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {Fe}\limits^{ + 3} \mathop {C{l_3}}\limits^{ - 1}  + \mathop {{H_2}}\limits^{ + 1} \mathop S\limits^{ - 2}  \to 2\mathop {Fe}\limits^{ + 2} \mathop {C{l_2}}\limits^{ - 1}  + \mathop S\limits^0  + \mathop H\limits^{ + 1} \mathop {Cl}\limits^{ - 1} \\OXH\,\,\,\,\,\,\,CK\end{array}\)

S trong H2S có số oxi hóa tăng sau phản ứng → H2S đóng vai trò là chất khử

Chọn B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268004

Tổng số liên kết xích ma (б) trong công thức cấu tao CH2 =CH2 là

Xem đáp án

CH­2 = CH2 có 5 liên kết xích ma trong phân tử (gồm 4 liên kết xích ma của 4 liên kết đơn C-H và 1 liên kết xích ma trong liên kết đôi C=C)

Chọn C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268005

Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ:

Xem đáp án

A. thỏa mãn

B. Loại NaHCO3

C. Loại CO2, CO

D. Loại NaCN, SiO2

Chọn A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268006

Hai chất nào sau đây phản ứng trực tiếp được với nhau ở điều kiện thường?

Xem đáp án

NO và O2 phản ứng được với nhau ở đk thường

PTHH: 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu đỏ)

Chọn D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268007

Hòa tan sắt (II) sunfua vào dung dịch HCl thu được khí X. Đốt hoàn toàn khí X thu được khí Y có mùi hắc. Khí X, Y lần lượt là

Xem đáp án

Khí X là H2S; khí Y là SO2

\(\begin{gathered}PTHH:\,FeS + 2HCl\xrightarrow{{}}FeC{l_2} + \underbrace {{H_2}S}_X \hfill \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2{H_2}S + 3{O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}\,2\,\underbrace {S{O_2}}_Y + 2{H_2}O \hfill \\\end{gathered} \)

Chọn C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268008

Các số oxi hóa thường gặp của cacbon là

Xem đáp án

Các số oxi hóa thường gặp của Cacbon: -4, 0, +2, +4.

Chọn B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268009

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

Xem đáp án

Hạt nhân được cấu tạo bởi proton và nơtron

Chọn B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268010

Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3-, Cl-. Trong đó, số mol của ion Cl- là 0,1 mol. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa.Phần 2 cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư) thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam kết chất rắn khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đặt trong 1/2 dd X \(\left\{ \begin{array}{l}C{a^{2 + }}:a(mol))\\N{a^ + }:b\,(mol)\\HC{O_3}^ - :c\,\,(mol)\\C{l^ - }:0,05\,(mol)\end{array} \right.\)

Xét dd X + NaOH dư thu được 2 gam kết tủa, còn khi pư với dd Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa

→ Chứng tỏ lượng kết tủa 2 gam tính theo số mol của Ca2+ ban đầu.

Lượng kết tủa 3g tính theo số mol của HCO3-

HCO3 + OH- → CO32- + H2O

CO32- + Ca2+ → CaCO3

nCaCO3 = 2 : 100 = 0,02 (mol) → nCa2+ bđ = n­CaCO3 = 0,02 (mol) → a = 0,02

nCaCO3 = 3 : 100 = 0,03 (mol) → nHCO3-bđ = nCaCO3 = 0,03 (mol) → b = 0,03

Bảo toàn điện tích với các chất trong dd X ta có:

\(\begin{array}{l}2{n_{C{a^{2 + }}}} + 1.{n_{N{a^ + }}} = 1.{n_{HC{O_3}^ - }} + 1.{n_{C{l^ - }}}\\ \to 2.0,02 + b = 1.0,03 + 1.0,05\\ \to b = 0,04\,(mol)\end{array}\)

Đun sôi 1/2 dd X có phản ứng:

2HCO3 → CO32- + CO2↑ + H2O

0,03       → 0,015 (mol)

Rắn thu được chứa các ion là: Ca2+: 0,02 (mol); Na+: 0,04 (mol); CO32-:0,015 (mol); Cl-: 0,05 (mol)

→ mrắn = 0,02.40 + 0,04.23 + 0,015.60 + 0,05.35,5 = 4,395 (g)

Vậy đun sôi toàn bộ X thu được mrắn = 2×4,395=8,79 (g)

Chọn C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268011

Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm: FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là

Xem đáp án

Coi hh X gồm Fe, Cu và S

\(2,72\,g\,X\left\{ \begin{gathered} Fe:\,x(mol) \hfill \\ Cu:\,y(mol) \hfill \\ S \hfill \\\end{gathered}  \\\right.\xrightarrow[{0,5\,\,mol}]{{ + HN{O_3}}}0,07\,mol\,NO + dd\,Y\left\{ \begin{gathered} F{e^{3 + }} \hfill \\F{e^{2 + }} \hfill \\ {H^ + } \hfill \\  S{O_4}^{2 - } \hfill \\ N{O_3}^ -  \hfill \\\end{gathered}\\\right.\xrightarrow{{ + BaC{l_2}\,du}}4,66\,g\,BaS{O_4}\)

BTNT “S”: nS = nBaSO4 = 4,66 : 233 = 0,02 (mol)

quá trình nhường e

Fe → Fe+3 + 3e

x              → 3x (mol)

Cu → Cu+2 + 2e

y               → 2y (mol)

S  + H2O + 6e → 8H+ + SO42-

0,02  →   0,12→ 0,16 (mol)

quá trình nhận e

4H+ NO3‑ + 3e → NO + 2H2O  (*)

0,28              0,21 ← 0,07 (mol)

Lượng H+ có trong dd Y là: nH+ = nHNO3 + 8nS –  4nNO = 0,5 + 8.0,02 – 4.0,07 = 0,38 (mol)

Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}{m_{hhX}} = 56x + 64y + 0,02.32 = 2,72\\Bt\,e:3x + 2y + 0,12 = 0,21\end{array} \\\right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,02\\y = 0,015\end{array} \right.\)

Vậy dd Y chứa

Cho Cu vào dd Y có: nNO = 1/4nH+ = 1/4.0,38 = 0,095 (mol) (Nhìn theo tương tự như bán phản ứng (*))

Bảo toàn e ta có: 2nCu = nFe3+ + 3n­NO = 0,02 + 3.0,095 → nCu = 0,1525 (mol)

→ mCu = 0,1525×64 = 9,76 (g)

Chọn C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »