Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Khai Nguyên
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
13 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3
Ở phương án D NH3 thể hiện tính bazo yếu
Đáp án D
Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch phenolphtalein, dung dịch chuyển sang màu hồng. Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào dung dịch X. Dung dịch X có màu gì?
Ban đầu, NH3 có môi trường bazo yếu => làm phenol phtalein chuyển sang màu hồng
Khi cho thêm HCl dư vào, xảy ra phản ứng
NH3 + HCl → NH4Cl
Dung dịch chuyển từ màu hồng => không màu
Đáp án C
Nhiệt phân AgNO3 thu được
Ta có phương trình:
AgNO3 → Ag + NO2 + 1/2O2
Đáp án C
Tính OXH của cacbon thể hiện ở phản ứng nào sau đây?
C thể hiện tính OXH khi tác dụng với kim loại mạnh
Đáp án A
Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4 đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được là
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
=> Sau phản ứng xuất hiện kết tủa trắng và có khí mùi khai thoát ra
Đáp án A
HNO3 thể hiện tính OXH khi tác dụng với
HNO3 tác dụng với hợp chất có chứa ion kim loại có chứa số oxh trung gian
Đáp án D
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al(NO3)3. Hiện tượng quan sát được là
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3
=> Sau phản ứng thu được kết tủa trắng, nhưng không tan trong NH3
Đáp án D
Có thể dùng bình làm bằng kim loại nào sau đây để đựng HNO3 đặc nguội
Fe, Al bị thụ động trong HNO3 đặc nguội
Đáp án B
Muối được sử dụng cho bánh quy xốp là muối
Muối được dùng cho bánh quy xốp là muối NH4HCO3
Đáp án B
Khí nito tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do:
Khí nito tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do trong phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền
Đáp án D
Để khắc chữ trên thủy tinh, người ta thường dựa vào phản ứng nào sau đây?
Do SiO2 có khả năng tan được trong HF nên SiO2 + 4HF → SiF4 + H2O là phản ứng khắc chữ lên thủy tinh
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, nito tinh khiết được điều chế từ
NH4NO2 → N2 + 2H2O
Đáp án C
Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10 là1
C4H10 có 2 CTCT là:
CH3 – CH2- CH2- CH3
CH3 – CH(CH3)-CH3
Chọn A
Chất nào dưới đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl
Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng được với dd NaOH và dd HCl
PTHH minh họa: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Chọn B
Cho V lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 1 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thấy xuất hiện kết tủa.Giá trị của V là
Đun nóng dd thu được lại thấy xuất hiện kết tủa → CO2 hấp thụ vào dd Ca(OH)2 tạo 2 muối
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)
CO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
nCa(OH)2 = 4.0,01 = 0,04 (mol)
nCaCO3 = 1 : 100 = 0,01 (mol)
Theo PTHH (1): nCO2(1) = nCa(OH)2 (1) = nCaCO3 = 0,01 (mol)
→ nCa(OH)2 (2) = ∑ nCa(OH)2 – nCa(OH)2 (1) = 0,04 – 0,01 = 0,03 (mol)
Theo PTHH (2): nCO2(2) = 2nCa(OH)2 (2) = 2.0,03 = 0,06 (mol)
→ ∑ nCO2(1)+(2) = 0,01 + 0,06 = 0,07 (mol)
→ VCO2(đktc) = 0,07×22,4 = 1,568 (lít)
Chọn A
Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ con trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Tổng số liên kết pi (ᴨ) và vòng (v) trong phân tử metylơgenol là (Công thức tính số liên kết pi + số vòng của hợp chất CxHyOz là: ᴨ + v = (2x +2 –y)/2)
%O = 100% - %C - %H = 100% - 74,16% - 7,86% = 17,98%
Đặt công thức phân tử của metylơgenol là CxHyOz (đk: x, y,z nguyên dương)
Ta có:
\(\begin{array}{l}x:y = \dfrac{{\% C}}{{12}}:\dfrac{{\% H}}{1}:\dfrac{{\% O}}{{16}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{74,16\% }}{{12}}:\dfrac{{7,86\% }}{1}:\dfrac{{17,98}}{{16}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 6,18:7,86:1,12375\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5,5:7:1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 11:14:2\end{array}\)
Công thức đơn giản nhất: C11H14O2
Vì M = 178 g/mol → \({M_{{{({C_{11}}{H_{14}}{O_2})}_n}}} = 178 \Rightarrow 178n = 178 \Rightarrow n = 1\)
Vậy CTPT của metylơgenol là C11H14O2
Tổng số liên kết pi + vòng là: \(\Delta = \dfrac{{2.11 + 2 - 14}}{2} = 5\)
Chọn A
Photpho tác dụng với chất nào sau đây:
2P + 3Mg → Mg3P2
Chọn A
Cho các phát biểu sau:
a) Cho Cu vào HNO3 đặc sinh ra khí NO2 màu nâu đỏ.
b) Đưa than đỏ vào KNO3 nóng chảy sinh ra khí CO2 làm đục nước vôi trong
c) Cho dung dịch CaCl2 vào dung dịch Na2CO3 xuất hiện kết tủa trắng
d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch (NH4)2SO4, đun nhẹ có khí thoát ra làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
Số phát biểu đúng là
(a) đúng, PTHH minh họa: Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
(b) đúng, PTHH minh họa: C + 4KNO3 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CO2 + 4NO2 + 2K2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓(trắng) + H2O
(c) đúng, PTHH minh họa: CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ (trắng) + 2NaCl
(d) đúng, PTHH minh họa: 2NaOH + (NH4)2SO4 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Khí NH3 thoát ra làm xanh quỳ tím ẩm
→ cả 4 phát biểu đúng
Chọn B
Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai?
B. Sai sửa lại: NH4NO3 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) N2O + 2H2O
Chọn B
Chất nào sau đây là chất điện li?
axit clohiđric (HCl) là chất điện li vì chất này tan trong nước phân li ra các ion như sau:
HCl → H+ + Cl-
Chọn B
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohi đric.
- Nhóm thứ nhất: Cân miếng kẽm 1 gam và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M.
- Nhóm thứ hai: Cân 1 gam bột kẽm và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do
Bột kẽm có diện tích tiếp xúc với HCl lớn hơn miếng kẽm nên khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn của nhóm thứ nhất
Chọn C
Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/l, N2 là 0,05 mol/l và của H2 là 0,10 mol/l thì hằng số cân bằn của phản ứng là
N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k).
áp dụng công thức tính hằng số cân bằng:
\(Kc = \dfrac{{{{{\rm{[}}N{H_3}]}^2}}}{{{\rm{[}}{N_2}].{\rm{[}}{H_2}]}} = \dfrac{{0,{3^2}}}{{0,05.0,1}} = 18\)
Chọn A
Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X,Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam hỗn hợp kết tủa.Công thức của 2 muối là
Đặt công thức chung của 2 muối NaX, NaY là \(Na\overline X \)
PTHH: \(Na\overline X + AgN{O_3} \to Ag\overline X + NaN{{\rm{O}}_3}\)
a → a
=> mtăng = \(a(108 + \overline X ) - a(23 + \overline X ) = 85a\,\,(g)\)
Theo đề bài: mtăng = 57,34 – 31,84 = 25,5 (g)
→ 85a = 25,5
→ a = 0,3
\(\begin{array}{l} \Rightarrow Na\overline X = 0,3\,(mol) \\\Rightarrow {M_{Na\overline X }} = \dfrac{{{m_{Na\overline X }}}}{{{n_{Na\overline X }}}} = \dfrac{{31,84}}{{0,3}} = 106,13\,(g/mol)\\ \Rightarrow 23 + \overline X = 106,13\\ \Rightarrow \overline X = 83,13\,(g/mol)\end{array}\)
Vì X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp nên \[{M_X} = 80\,(Br) < \overline X = 83,13\, < {M_Y} = 127(I)\]
→ Công thức 2 muối: NaBr và NaI
Chọn D
Cho các dung dịch HNO3, CH3COOH, NaCl, NaOH có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
dd có pH nhỏ nhất tức có nồng độ H+ lớn nhất → chất phân li cho H+ nhiều nhất → HNO3
Chọn A
Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình (1) tăng 3,6 gam và bình (2) thu được 30 gam kết tủa.Công thức phân tử của X là
mbình 1 tăng = mH2O = 3,6 (g) → nH2O = 3,6 : 18 = 0,2 (mol) → nH = 2nH2O = 2.0,2 = 0,4 (mol)
BTNT “C”: nCO2 = nCaCO3 = 30 : 100 = 0,3 (mol) → nC = nCO2 = 0,3 (mol)
BTKL có: mO(Y) = mY – mC – mH = 10,4 – 0,3.12 – 0,4.1 = 6,4 (g)
→ nO(Y) = 6,4 : 16 = 0,4 (mol)
Đặt công thức phân tử của X : CxHyOz (đk: x,y,z nguyên dương)
Ta có: x: y : z = nC : nH : nO = 0,3 : 0,4 : 0,4
= 3:4 :4
→ CTPT Y có dạng: (C3H4O4)n
Kết hợp với đáp án → n = 1 thỏa mãn → CTPT Y: C3H4O4
Chọn B
Đốt cháy dây sắt trong khí clo dư, công thức muỗi thu được là
PTHH: 2Fe + 3Cl2 dư \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 2FeCl3
→ Muối thu được là FeCl3
Chọn D
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng %
Độ dinh dưỡng của phân kaki được đánh giá bằng phần trăm hàm lượng K2O
Chọn D
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CH4 bằng phản ứng
PTHH điều chế CH4 trong PTN: CH3COONa + NaOH \(\xrightarrow{{CaO,{t^0}}}\) CH4↑ + Na2CO3
Chọn A
Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng các muối tạo thành sau phản ứng là
\(\begin{array}{l}{n_{S{O_2}}} = \dfrac{{12,8}}{{64}} = 0,2\,(mol)\\{n_{NaOH}} = V.{C_M} = 0,25.1 = 0,25\,(mol)\\Ta\,co:\dfrac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \dfrac{{0,25}}{{0,2}} = 1,25\end{array}\)
Ta thấy: 1 < 1,25 < 2. Do vậy SO2 pư với dd NaOH tạo 2 muối. Cả SO2 và NaOH đều phản ứng hết.
PTHH: SO2 + NaOH → NaHSO3
(mol) x x ← x
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
(mol) y 2y ← y
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\sum {{n_{S{O_2}}} = x + y = 0,2} \\\sum {{n_{NaOH}} = x + 2y = 0,25} \end{array} \right. \\\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,15 = {n_{NaHS{O_3}}}\\y = 0,05 = {n_{N{a_2}S{O_3}}}\end{array} \right. \\\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{NaHS{O_3}}} = 0,15.104 = 15,6\,(g)\\{m_{N{a_2}S{O_3}}} = 0,05.126 = 6,3\,(g)\end{array} \right.\)
Chọn C
Cấu hình electron nguyên tử của Si (Z=14) là
Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2
Chọn B
Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
X + 3e→ X3-
→ X ít hơn X3- 3e
→ Cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p3
→ X có 15e, có 3 lớp e, có 5e lớp ngoài cùng và e cuối cùng điền vào phân lớp p
→ X thuộc ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA trong BTH
Chọn C
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của H2S là
\(\begin{array}{l}\mathop {Fe}\limits^{ + 3} \mathop {C{l_3}}\limits^{ - 1} + \mathop {{H_2}}\limits^{ + 1} \mathop S\limits^{ - 2} \to 2\mathop {Fe}\limits^{ + 2} \mathop {C{l_2}}\limits^{ - 1} + \mathop S\limits^0 + \mathop H\limits^{ + 1} \mathop {Cl}\limits^{ - 1} \\OXH\,\,\,\,\,\,\,CK\end{array}\)
S trong H2S có số oxi hóa tăng sau phản ứng → H2S đóng vai trò là chất khử
Chọn B
Tổng số liên kết xích ma (б) trong công thức cấu tao CH2 =CH2 là
CH2 = CH2 có 5 liên kết xích ma trong phân tử (gồm 4 liên kết xích ma của 4 liên kết đơn C-H và 1 liên kết xích ma trong liên kết đôi C=C)
Chọn C
Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ:
A. thỏa mãn
B. Loại NaHCO3
C. Loại CO2, CO
D. Loại NaCN, SiO2
Chọn A
Hai chất nào sau đây phản ứng trực tiếp được với nhau ở điều kiện thường?
NO và O2 phản ứng được với nhau ở đk thường
PTHH: 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu đỏ)
Chọn D
Hòa tan sắt (II) sunfua vào dung dịch HCl thu được khí X. Đốt hoàn toàn khí X thu được khí Y có mùi hắc. Khí X, Y lần lượt là
Khí X là H2S; khí Y là SO2
\(\begin{gathered}PTHH:\,FeS + 2HCl\xrightarrow{{}}FeC{l_2} + \underbrace {{H_2}S}_X \hfill \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2{H_2}S + 3{O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}\,2\,\underbrace {S{O_2}}_Y + 2{H_2}O \hfill \\\end{gathered} \)
Chọn C
Các số oxi hóa thường gặp của cacbon là
Các số oxi hóa thường gặp của Cacbon: -4, 0, +2, +4.
Chọn B
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton và nơtron
Chọn B
Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3-, Cl-. Trong đó, số mol của ion Cl- là 0,1 mol. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa.Phần 2 cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư) thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam kết chất rắn khan. Giá trị của m là
Đặt trong 1/2 dd X \(\left\{ \begin{array}{l}C{a^{2 + }}:a(mol))\\N{a^ + }:b\,(mol)\\HC{O_3}^ - :c\,\,(mol)\\C{l^ - }:0,05\,(mol)\end{array} \right.\)
Xét dd X + NaOH dư thu được 2 gam kết tủa, còn khi pư với dd Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa
→ Chứng tỏ lượng kết tủa 2 gam tính theo số mol của Ca2+ ban đầu.
Lượng kết tủa 3g tính theo số mol của HCO3-
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
CO32- + Ca2+ → CaCO3↓
nCaCO3 = 2 : 100 = 0,02 (mol) → nCa2+ bđ = nCaCO3 = 0,02 (mol) → a = 0,02
nCaCO3 = 3 : 100 = 0,03 (mol) → nHCO3-bđ = nCaCO3 = 0,03 (mol) → b = 0,03
Bảo toàn điện tích với các chất trong dd X ta có:
\(\begin{array}{l}2{n_{C{a^{2 + }}}} + 1.{n_{N{a^ + }}} = 1.{n_{HC{O_3}^ - }} + 1.{n_{C{l^ - }}}\\ \to 2.0,02 + b = 1.0,03 + 1.0,05\\ \to b = 0,04\,(mol)\end{array}\)
Đun sôi 1/2 dd X có phản ứng:
2HCO3- → CO32- + CO2↑ + H2O
0,03 → 0,015 (mol)
Rắn thu được chứa các ion là: Ca2+: 0,02 (mol); Na+: 0,04 (mol); CO32-:0,015 (mol); Cl-: 0,05 (mol)
→ mrắn = 0,02.40 + 0,04.23 + 0,015.60 + 0,05.35,5 = 4,395 (g)
Vậy đun sôi toàn bộ X thu được mrắn = 2×4,395=8,79 (g)
Chọn C
Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm: FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là
Coi hh X gồm Fe, Cu và S
\(2,72\,g\,X\left\{ \begin{gathered} Fe:\,x(mol) \hfill \\ Cu:\,y(mol) \hfill \\ S \hfill \\\end{gathered} \\\right.\xrightarrow[{0,5\,\,mol}]{{ + HN{O_3}}}0,07\,mol\,NO + dd\,Y\left\{ \begin{gathered} F{e^{3 + }} \hfill \\F{e^{2 + }} \hfill \\ {H^ + } \hfill \\ S{O_4}^{2 - } \hfill \\ N{O_3}^ - \hfill \\\end{gathered}\\\right.\xrightarrow{{ + BaC{l_2}\,du}}4,66\,g\,BaS{O_4}\)
BTNT “S”: nS = nBaSO4 = 4,66 : 233 = 0,02 (mol)
quá trình nhường e
Fe → Fe+3 + 3e
x → 3x (mol)
Cu → Cu+2 + 2e
y → 2y (mol)
S + H2O + 6e → 8H+ + SO42-
0,02 → 0,12→ 0,16 (mol)
quá trình nhận e
4H+ + NO3‑ + 3e → NO + 2H2O (*)
0,28 0,21 ← 0,07 (mol)
Lượng H+ có trong dd Y là: nH+ = nHNO3 + 8nS – 4nNO = 0,5 + 8.0,02 – 4.0,07 = 0,38 (mol)
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}{m_{hhX}} = 56x + 64y + 0,02.32 = 2,72\\Bt\,e:3x + 2y + 0,12 = 0,21\end{array} \\\right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,02\\y = 0,015\end{array} \right.\)
Vậy dd Y chứa
Cho Cu vào dd Y có: nNO = 1/4nH+ = 1/4.0,38 = 0,095 (mol) (Nhìn theo tương tự như bán phản ứng (*))
Bảo toàn e ta có: 2nCu = nFe3+ + 3nNO = 0,02 + 3.0,095 → nCu = 0,1525 (mol)
→ mCu = 0,1525×64 = 9,76 (g)
Chọn C