Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm: FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là
A. 5,92.
B. 4,96.
C. 9,76.
D. B và C đúng
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Coi hh X gồm Fe, Cu và S
\(2,72\,g\,X\left\{ \begin{gathered} Fe:\,x(mol) \hfill \\ Cu:\,y(mol) \hfill \\ S \hfill \\\end{gathered} \\\right.\xrightarrow[{0,5\,\,mol}]{{ + HN{O_3}}}0,07\,mol\,NO + dd\,Y\left\{ \begin{gathered} F{e^{3 + }} \hfill \\F{e^{2 + }} \hfill \\ {H^ + } \hfill \\ S{O_4}^{2 - } \hfill \\ N{O_3}^ - \hfill \\\end{gathered}\\\right.\xrightarrow{{ + BaC{l_2}\,du}}4,66\,g\,BaS{O_4}\)
BTNT “S”: nS = nBaSO4 = 4,66 : 233 = 0,02 (mol)
quá trình nhường e
Fe → Fe+3 + 3e
x → 3x (mol)
Cu → Cu+2 + 2e
y → 2y (mol)
S + H2O + 6e → 8H+ + SO42-
0,02 → 0,12→ 0,16 (mol)
quá trình nhận e
4H+ + NO3‑ + 3e → NO + 2H2O (*)
0,28 0,21 ← 0,07 (mol)
Lượng H+ có trong dd Y là: nH+ = nHNO3 + 8nS – 4nNO = 0,5 + 8.0,02 – 4.0,07 = 0,38 (mol)
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}{m_{hhX}} = 56x + 64y + 0,02.32 = 2,72\\Bt\,e:3x + 2y + 0,12 = 0,21\end{array} \\\right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,02\\y = 0,015\end{array} \right.\)
Vậy dd Y chứa
Cho Cu vào dd Y có: nNO = 1/4nH+ = 1/4.0,38 = 0,095 (mol) (Nhìn theo tương tự như bán phản ứng (*))
Bảo toàn e ta có: 2nCu = nFe3+ + 3nNO = 0,02 + 3.0,095 → nCu = 0,1525 (mol)
→ mCu = 0,1525×64 = 9,76 (g)
Chọn C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Để khắc chữ trên thủy tinh, người ta thường dựa vào phản ứng nào sau đây?
Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch phenolphtalein, dung dịch chuyển sang màu hồng. Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào dung dịch X. Dung dịch X có màu gì?
Cho các dung dịch HNO3, CH3COOH, NaCl, NaOH có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3
Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3-, Cl-. Trong đó, số mol của ion Cl- là 0,1 mol. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa.Phần 2 cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư) thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam kết chất rắn khan. Giá trị của m là
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của H2S là
Đốt cháy dây sắt trong khí clo dư, công thức muỗi thu được là
Cho V lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 1 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thấy xuất hiện kết tủa.Giá trị của V là
Có thể dùng bình làm bằng kim loại nào sau đây để đựng HNO3 đặc nguội
Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng các muối tạo thành sau phản ứng là
Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10 là1
Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/l, N2 là 0,05 mol/l và của H2 là 0,10 mol/l thì hằng số cân bằn của phản ứng là