Khí nito tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do:
A. Nito có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực
B. Nguyên tử nito có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nito
C. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp e chưa tham gia liên kết
D. Trong phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Khí nito tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do trong phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền
Đáp án D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Để khắc chữ trên thủy tinh, người ta thường dựa vào phản ứng nào sau đây?
Nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch phenolphtalein, dung dịch chuyển sang màu hồng. Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào dung dịch X. Dung dịch X có màu gì?
Cho các dung dịch HNO3, CH3COOH, NaCl, NaOH có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3
Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Đốt cháy dây sắt trong khí clo dư, công thức muỗi thu được là
Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của H2S là
Cho V lít khí CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 1 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thấy xuất hiện kết tủa.Giá trị của V là
Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10 là1
Có thể dùng bình làm bằng kim loại nào sau đây để đựng HNO3 đặc nguội
Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3-, Cl-. Trong đó, số mol của ion Cl- là 0,1 mol. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa.Phần 2 cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư) thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam kết chất rắn khan. Giá trị của m là
Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng các muối tạo thành sau phản ứng là
Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/l, N2 là 0,05 mol/l và của H2 là 0,10 mol/l thì hằng số cân bằn của phản ứng là