Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Thái Phiên

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Thái Phiên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 9 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268132

Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là

Xem đáp án

Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268133

Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi tinh khiết thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X

Xem đáp án

Khi đốt X trong oxi:

- Thu được CO2 \( \to\) X có chứa C

- Thu được H2O \( \to\) X có chứa H

- Thu được N2 \( \to\) X có chứa N

Vậy X có chứa C, H, N và có thể có O.

Đáp án B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 268135

Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

Xem đáp án

Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

Đáp án B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268136

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.                    

2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

5. dễ bay hơi, khó cháy.  

6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

Nhóm các ý đúng là:

Xem đáp án

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.                    

2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

Đáp án B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 268137

Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là

Xem đáp án

CO2 được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu, tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên.

Đáp án D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 268138

Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất

Xem đáp án

Hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất là Nước và HCl. 

 

NaHCO3

Na2CO3

CaCO3

Nước

tan

tan

không tan

Nhỏ từ từ HCl

có khí thoát ra ngay

khí thoát ra sau một thời gian

 

 Đáp án C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 268139

Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây?

Xem đáp án

Sự hình thành thạch nhũ: \(Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\to CaC{{O}_{3}}\downarrow +C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O\)

Sư xâm thực đá vôi (quá trình hòa tan núi đá vôi): \(CaC{{O}_{3}}+C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O\to Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\)

Đáp án D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 268141

Cho 34,9 gam hỗn hợp  gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa. giá trị của m là

Xem đáp án

nHCl = 0,4.1 = 0,4 (mol) ; nCO2(đktc) = 4,48 :22,4 = 0,2 (mol)

BTNT "C": ∑nCaCO3+ KHCO3 = nCO2 = 0,2 (mol)

BTKL ta có: mKCl = 34,9 - mCaCO3+ KHCO3 = 34,9 - 0,2.100 = 14,9 (g)

→  nKCl = 14,9 : 74,5 = 0,2 (mol)

Dung dịch Y chứa Ca2+, K +, Cl-: 0,6 (mol) (Do bảo toàn nguyên tố Cl trong HCl và KCl)

Khi cho dd Y tác dụng với AgNO3 có pu

Cl- + Ag+ → AgCl↓

0,6          → 0,6 (mol)

→  Khối lượng kết tủa là: mAgCl = 0,6.143,5 = 86,1 (g)

Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268142

Cho 7,84 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được tổng khối lượng sản phẩm rắn là:

Xem đáp án

nKOH = 0,5 mol;  nCO2 = 0,35 mol

Xét: nOH- / nCO2 = 0,5/0,35 = 10/7

→  Tạo 2 muối K2CO3 và KHCO3

Tuy nhiên khi cô cạn dung dịch thì muối KHCO3 bị nhiệt phân  thành K2CO3

Bảo toàn K →  nK2CO3 = 0,25 mol →  m = 34,5g

Đáp án D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268143

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là

Xem đáp án

Sau phản ứng thu được 2 muối →  nCO2 < nOH- < 2.nCO2  →  a < 2b < 2a →  b < a < 2b

Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268144

Khử hoàn tàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

Xem đáp án

nFe2O3 = 0,03 mol

Bảo toàn Fe ta có: nFe = 2nFe2O3 = 0,06 mol → m = 0,06.56 = 3,36 gam

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268146

Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp CuO và Al2O3, nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

Xem đáp án

Al2Okhông bị khử bởi CO

CO + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) Cu + CO2

            x mol  →    x mol

→  mCuO – mCu = 9,1 – 8,3 = 0,8 →  80x – 64x = 0,8

→  x = 0,05 mol

→  mCuO = 80.0,05 = 4 gam

Đáp án B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268147

Cấu hình electron của nguyên tử photpho (Z = 15) là

Xem đáp án

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là: 1s22s22p63s23p3

Đáp án C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268148

Cho các phản ứng sau: (1) P + Cl2 (dư, to);  (2) P + KClO3 (to);  (3) P + H2SO4 (đặc, nóng);  (4) P + O(thiếu, to). Những trường hợp P bị oxi hóa thành P+5 là

Xem đáp án

(1) 2P + 5Cl2dư → 2PCl 

(2) 6Pđỏ + 3KClO3 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 3P2O5 + 5KCl (phản ứng xảy ra khi quẹt diêm)

(3) 2P + 5H2SO4 đặc \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2H3PO4 + 3H2O + 5SO2

(4) 4P + 3O2thiếu \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2P2O3

Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 268149

Các số oxi hoá có thể có của photpho là 

Xem đáp án

Các số oxi hoá có thể có của photpho là : –3 ; +3 ; +5 ; 0

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268150

Cho sơ đồ sau: P \(\xrightarrow{+Ca,{{t}^{o}}}\) X \(\xrightarrow{+{{H}_{2}}O}\) khí Y \(\xrightarrow{+{{O}_{2}},{{t}^{o}}}\) H3PO4 \(\xrightarrow{+Ca{{(OH)}_{2}}dư}\)M. Vậy X, Y, M tương ứng là

Xem đáp án

2P + 3Ca \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) Ca3P2

                             (X)

Ca3P2 + 6H2O → 3Ca(OH)2 + 2PH3

                                                   (Y)

PH3 + 2O2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) H3PO4

2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O

Đáp án B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268151

Thuốc thử để nhận biết các dung dịch : HCl, NaCl, Na3PO4, H3PO4 là

Xem đáp án

Dùng dung dịch AgNO3 và quỳ tím

 

HCl

NaCl

Na3PO4

H3PO4

Quỳ tím

Chuyển đỏ

Không đổi màu

Chuyển xanh

Chuyển đỏ

Dung dịch AgNO3

↓ trắng

 

 

↓ vàng

Đáp án B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268152

Chọn câu sai

Xem đáp án

- Tất cả muối H2PO4- đều tan;

- Muối PO43- và HPO42- chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni tan được.

=> câu sai là B. Tất cả các muối hiđrophotphat đều tan trong nước.

Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268153

Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là 

Xem đáp án

nP = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố P : nH3PO4 = nNa2HPO4 = n= 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH = 2.nNa2HPO4 = 0,2 mol

=> mdung dịch NaOH = 0,2.40.100 / 32 = 25 gam

Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 268154

Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hổn hợp NaNO3, Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thấy có 1,12 lít khí (ở đktc) không bị hấp thụ, khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

Xem đáp án

Gọi số mol của NaNO3, Cu(NO3)2 lần lượt là x và y

NaNO3 → NaNO2 + ½ O2

   a             →            0,5a

Cu(NO3)2→ CuO + 2NO2 + ½ O2

   b             →            2b   →  0,5b

Hỗn hợp khí gồm nNO2 = 2b mol, nO2 = 0,5.(a + b)

Hấp thụ hỗn hợp khí vào nước

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

2b  →  0,5b

Khí không bị hấp thụ là O2 còn dư

=> nO2 dư = 0,5.(a +b) - 0,5b = 0,5a = 0,05 mol

=> a = 0,1 mol

=> mCu(NO3)2 = (27,3 – 85.0,1) = 18,8 gam

Đáp án A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 268155

Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối, người ta dùng thuốc thử là

Xem đáp án

Ta dùng ion Ag+ để nhận biết ion PO43- do tạo kết tủa màu vàng:

Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓ vàng

Đáp án A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268157

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

Xem đáp án

Chất không dẫn điện được là KCl rắn, khan

Đáp án A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268158

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Sự điện li là sự phân li một chất ra ion khi chất đó hòa tan trong nước hoặc nóng chảy

Đáp án C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268159

Trong dung dịch HNO3 0,01 mol/I, nồng độ ion OH ở 25 độ C là:

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li:

HNO3 → H+ + NO3-

[H+] = [HNO3] = 0,01 mol/l

pH = 2 => pOH = 12

=> [OH-] = 10-12

Đáp án B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268160

Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?

Xem đáp án

Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là chất không có khả năng tác dụng với nhau

NaHSO+ Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O

NaAlO2 + HCl → AlCl+ NaCl + H2O

CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl

Đáp án A

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268161

Cần thêm vào 10,0 ml dung dịch HCI có pH = 2 bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch có pH = 3? (coi thể tích dung dịch không thay đổi khi trộn hai dung dịch).

Xem đáp án

Ta gọi thể tích lúc trước và sau khi pha loãng lần lượt là V1 và V2

=> Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 2}}}} = {10^{ - 1}}\).

Mặt khác V1 = 10ml => V2 = 100ml

=> Lượng nước cất cần thêm vào là: 100 – 10 = 90 ml

Đáp án B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268162

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li:

CH3COOH ↔ CH3COO+ H+

Vì CH3COOH là chất không điện li hoàn toàn nên ta luôn có được: [H+] < 0,10M

Đáp án D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268163

Dung dịch X chứa a mol Na+, b mol Mg2+ , c mol NO3-  và d mol CI-. Biểu thức nào dưới đây là đúng ?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

Tổng lượng điện tích dương bằng tổng lượng điện tích âm

a + 2b = c + d

Đáp án B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268164

Dung dịch nào sau đây có pH < 7?

Xem đáp án

Dung dịch muối có p H < 7 (Môi trường axit) là dung dịch muối của kim loại yếu và gốc axit mạnh

Đáp án C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268165

Chất điện li mạnh là chất:

Xem đáp án

Chất điện li mạnh là chất: Khi tan trong dung dịch H2O, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.

Đáp án A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268166

Dung dịch NaCl trong nước có môi trường:

Xem đáp án

Dung dịch NaCl là dung dịch muối của axit mạnh và kim loại mạnh nên có môi trường trung tính

Đáp án B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268167

Muối trung hòa là loại muối:

Xem đáp án

Muối trung hòa là muối không còn khả năng phân li ra ion H+ trong gốc axit

Một số muối trung hòa đặc biệt: Na2HPO3; NaH2PO2

Đáp án B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268168

Trong dung dịch Al2(SO4)3 loãng có chứa 0,6 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa

Xem đáp án

Ta có phương trình điện li:

Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

n Al3+ = 2/3 n SO42- = 0,4 mol

n Al2(SO4)3 = 1/3 n SO42- = 0,2 mol

Đáp án D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268169

Dung dịch điện li dẫn điện được là do sự di chuyển của:

Xem đáp án

Dung dịch điện li dẫn điện được là do sự di chuyển của các cation và anion

Đáp án D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268170

Tìm phát biểu chưa đúng

Xem đáp án

A. Đ

B. Đ

C. sai. Muối amoni chứa gốc axit có tính oxi hóa mạnh khi nhiệt phân không tạo amoniac

D. Đ

Chọn C.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268171

Để loại bỏ SOtrong COcó thể dùng hóa chất nào sau đây?

Xem đáp án

Dẫn khí CO2 có lẫn SOqua bình đựng dung dịch Br2, SO2 phản ứng được với dung dịch brom nên bị giữ lại, như vậy ta loại được khí SO2 ra khỏi CO2

\(S{O_2} + B{{\rm{r}}_2} + 2{H_2}O \to {H_2}S{O_4} + 2HB{\rm{r}}\)

Chọn D.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »