Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Thái Phiên
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
9 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là
Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
Đáp án A
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi tinh khiết thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X
Khi đốt X trong oxi:
- Thu được CO2 \( \to\) X có chứa C
- Thu được H2O \( \to\) X có chứa H
- Thu được N2 \( \to\) X có chứa N
Vậy X có chứa C, H, N và có thể có O.
Đáp án B
Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là
Các chất có đồng phân hình học là
CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH.
Đáp án C
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Đáp án B
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
Đáp án B
Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là
CO2 được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu, tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là nguyên nhân làm trái đất nóng lên.
Đáp án D
Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất
Hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất là Nước và HCl.
|
|
NaHCO3 |
Na2CO3 |
CaCO3 |
|
Nước |
tan |
tan |
không tan |
|
Nhỏ từ từ HCl |
có khí thoát ra ngay |
khí thoát ra sau một thời gian |
|
Đáp án C
Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây?
Sự hình thành thạch nhũ: \(Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\to CaC{{O}_{3}}\downarrow +C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O\)
Sư xâm thực đá vôi (quá trình hòa tan núi đá vôi): \(CaC{{O}_{3}}+C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O\to Ca{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}\)
Đáp án D
Cho các chất: O2 (1), Cl2 (2), Al2O3 (3), Fe2O3 (4), HNO3 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), ZnO (9), PbCl2 (10). Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
CO phản ứng trực tiếp được với O2, Cl2, Fe2O3, HNO3, H2SO4 đặc, ZnO
Đáp án B
Cho 34,9 gam hỗn hợp gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa. giá trị của m là
nHCl = 0,4.1 = 0,4 (mol) ; nCO2(đktc) = 4,48 :22,4 = 0,2 (mol)
BTNT "C": ∑nCaCO3+ KHCO3 = nCO2 = 0,2 (mol)
BTKL ta có: mKCl = 34,9 - mCaCO3+ KHCO3 = 34,9 - 0,2.100 = 14,9 (g)
→ nKCl = 14,9 : 74,5 = 0,2 (mol)
Dung dịch Y chứa Ca2+, K +, Cl-: 0,6 (mol) (Do bảo toàn nguyên tố Cl trong HCl và KCl)
Khi cho dd Y tác dụng với AgNO3 có pu
Cl- + Ag+ → AgCl↓
0,6 → 0,6 (mol)
→ Khối lượng kết tủa là: mAgCl = 0,6.143,5 = 86,1 (g)
Đáp án D
Cho 7,84 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được tổng khối lượng sản phẩm rắn là:
nKOH = 0,5 mol; nCO2 = 0,35 mol
Xét: nOH- / nCO2 = 0,5/0,35 = 10/7
→ Tạo 2 muối K2CO3 và KHCO3
Tuy nhiên khi cô cạn dung dịch thì muối KHCO3 bị nhiệt phân thành K2CO3
Bảo toàn K → nK2CO3 = 0,25 mol → m = 34,5g
Đáp án D
Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là
Sau phản ứng thu được 2 muối → nCO2 < nOH- < 2.nCO2 → a < 2b < 2a → b < a < 2b
Đáp án C
Khử hoàn tàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
nFe2O3 = 0,03 mol
Bảo toàn Fe ta có: nFe = 2nFe2O3 = 0,06 mol → m = 0,06.56 = 3,36 gam
Đáp án A
Cho khí CO qua ống sứ chứa 10 gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO; Fe2O3; FeO; Fe3O4 và MgO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y và 8 gam rắn Z. Cho Y qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
m rắn giảm = mO pư = 2 gam → nO = 0,125 mol
CO + [O] → CO2
0,125 → 0,125 (mol)
→ nCaCO3 = nCO2 = 0,125 mol → mCaCO3 = 12,5 gam
Đáp án B
Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp CuO và Al2O3, nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Al2O3 không bị khử bởi CO
CO + CuO \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) Cu + CO2
x mol → x mol
→ mCuO – mCu = 9,1 – 8,3 = 0,8 → 80x – 64x = 0,8
→ x = 0,05 mol
→ mCuO = 80.0,05 = 4 gam
Đáp án B
Cấu hình electron của nguyên tử photpho (Z = 15) là
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là: 1s22s22p63s23p3
Đáp án C
Cho các phản ứng sau: (1) P + Cl2 (dư, to); (2) P + KClO3 (to); (3) P + H2SO4 (đặc, nóng); (4) P + O2 (thiếu, to). Những trường hợp P bị oxi hóa thành P+5 là
(1) 2P + 5Cl2dư → 2PCl5
(2) 6Pđỏ + 3KClO3 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 3P2O5 + 5KCl (phản ứng xảy ra khi quẹt diêm)
(3) 2P + 5H2SO4 đặc \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2H3PO4 + 3H2O + 5SO2
(4) 4P + 3O2thiếu \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2P2O3
Đáp án C
Các số oxi hoá có thể có của photpho là
Các số oxi hoá có thể có của photpho là : –3 ; +3 ; +5 ; 0
Đáp án B
Cho sơ đồ sau: P \(\xrightarrow{+Ca,{{t}^{o}}}\) X \(\xrightarrow{+{{H}_{2}}O}\) khí Y \(\xrightarrow{+{{O}_{2}},{{t}^{o}}}\) H3PO4 \(\xrightarrow{+Ca{{(OH)}_{2}}dư}\)M. Vậy X, Y, M tương ứng là
2P + 3Ca \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) Ca3P2
(X)
Ca3P2 + 6H2O → 3Ca(OH)2 + 2PH3
(Y)
PH3 + 2O2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) H3PO4
2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O
Đáp án B
Thuốc thử để nhận biết các dung dịch : HCl, NaCl, Na3PO4, H3PO4 là
Dùng dung dịch AgNO3 và quỳ tím
|
|
HCl |
NaCl |
Na3PO4 |
H3PO4 |
|
Quỳ tím |
Chuyển đỏ |
Không đổi màu |
Chuyển xanh |
Chuyển đỏ |
|
Dung dịch AgNO3 |
↓ trắng |
|
|
↓ vàng |
Đáp án B
Chọn câu sai
- Tất cả muối H2PO4- đều tan;
- Muối PO43- và HPO42- chỉ có muối của kim loại kiềm và amoni tan được.
=> câu sai là B. Tất cả các muối hiđrophotphat đều tan trong nước.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là
nP = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố P : nH3PO4 = nNa2HPO4 = nP = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH = 2.nNa2HPO4 = 0,2 mol
=> mdung dịch NaOH = 0,2.40.100 / 32 = 25 gam
Đáp án A
Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hổn hợp NaNO3, Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thấy có 1,12 lít khí (ở đktc) không bị hấp thụ, khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
Gọi số mol của NaNO3, Cu(NO3)2 lần lượt là x và y
NaNO3 → NaNO2 + ½ O2
a → 0,5a
Cu(NO3)2→ CuO + 2NO2 + ½ O2
b → 2b → 0,5b
Hỗn hợp khí gồm nNO2 = 2b mol, nO2 = 0,5.(a + b)
Hấp thụ hỗn hợp khí vào nước
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
2b → 0,5b
Khí không bị hấp thụ là O2 còn dư
=> nO2 dư = 0,5.(a +b) - 0,5b = 0,5a = 0,05 mol
=> a = 0,1 mol
=> mCu(NO3)2 = (27,3 – 85.0,1) = 18,8 gam
Đáp án A
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối, người ta dùng thuốc thử là
Ta dùng ion Ag+ để nhận biết ion PO43- do tạo kết tủa màu vàng:
Ag+ + PO43- → Ag3PO4 ↓ vàng
Đáp án A
Cho sơ đồ sau: HCl + muối X → NaCl + H3PO4. Có bao nhiêu muối X thỏa mãn sơ đồ trên ?
X có thể là các muối Na3PO4, Na2HPO4, NaH2PO4
Đáp án C
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Chất không dẫn điện được là KCl rắn, khan
Đáp án A
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Sự điện li là sự phân li một chất ra ion khi chất đó hòa tan trong nước hoặc nóng chảy
Đáp án C
Trong dung dịch HNO3 0,01 mol/I, nồng độ ion OH ở 25 độ C là:
Ta có phương trình điện li:
HNO3 → H+ + NO3-
[H+] = [HNO3] = 0,01 mol/l
pH = 2 => pOH = 12
=> [OH-] = 10-12
Đáp án B
Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là chất không có khả năng tác dụng với nhau
NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
NaAlO2 + HCl → AlCl3 + NaCl + H2O
CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl
Đáp án A
Cần thêm vào 10,0 ml dung dịch HCI có pH = 2 bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch có pH = 3? (coi thể tích dung dịch không thay đổi khi trộn hai dung dịch).
Ta gọi thể tích lúc trước và sau khi pha loãng lần lượt là V1 và V2
=> Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 2}}}} = {10^{ - 1}}\).
Mặt khác V1 = 10ml => V2 = 100ml
=> Lượng nước cất cần thêm vào là: 100 – 10 = 90 ml
Đáp án B
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
Ta có phương trình điện li:
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+
Vì CH3COOH là chất không điện li hoàn toàn nên ta luôn có được: [H+] < 0,10M
Đáp án D
Dung dịch X chứa a mol Na+, b mol Mg2+ , c mol NO3- và d mol CI-. Biểu thức nào dưới đây là đúng ?
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
Tổng lượng điện tích dương bằng tổng lượng điện tích âm
a + 2b = c + d
Đáp án B
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
Dung dịch muối có p H < 7 (Môi trường axit) là dung dịch muối của kim loại yếu và gốc axit mạnh
Đáp án C
Chất điện li mạnh là chất:
Chất điện li mạnh là chất: Khi tan trong dung dịch H2O, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.
Đáp án A
Dung dịch NaCl trong nước có môi trường:
Dung dịch NaCl là dung dịch muối của axit mạnh và kim loại mạnh nên có môi trường trung tính
Đáp án B
Muối trung hòa là loại muối:
Muối trung hòa là muối không còn khả năng phân li ra ion H+ trong gốc axit
Một số muối trung hòa đặc biệt: Na2HPO3; NaH2PO2
Đáp án B
Trong dung dịch Al2(SO4)3 loãng có chứa 0,6 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa
Ta có phương trình điện li:
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-
n Al3+ = 2/3 n SO42- = 0,4 mol
n Al2(SO4)3 = 1/3 n SO42- = 0,2 mol
Đáp án D
Dung dịch điện li dẫn điện được là do sự di chuyển của:
Dung dịch điện li dẫn điện được là do sự di chuyển của các cation và anion
Đáp án D
Tìm phát biểu chưa đúng
A. Đ
B. Đ
C. sai. Muối amoni chứa gốc axit có tính oxi hóa mạnh khi nhiệt phân không tạo amoniac
D. Đ
Chọn C.
Để loại bỏ SO2 trong CO2 có thể dùng hóa chất nào sau đây?
Dẫn khí CO2 có lẫn SO2 qua bình đựng dung dịch Br2, SO2 phản ứng được với dung dịch brom nên bị giữ lại, như vậy ta loại được khí SO2 ra khỏi CO2
\(S{O_2} + B{{\rm{r}}_2} + 2{H_2}O \to {H_2}S{O_4} + 2HB{\rm{r}}\)
Chọn D.