Cho khí CO qua ống sứ chứa 10 gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO; Fe2O3; FeO; Fe3O4 và MgO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y và 8 gam rắn Z. Cho Y qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 50,0.
B. 12,5.
C. 25,0.
D. 20,0.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
m rắn giảm = mO pư = 2 gam → nO = 0,125 mol
CO + [O] → CO2
0,125 → 0,125 (mol)
→ nCaCO3 = nCO2 = 0,125 mol → mCaCO3 = 12,5 gam
Đáp án B
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho sơ đồ sau: P \(\xrightarrow{+Ca,{{t}^{o}}}\) X \(\xrightarrow{+{{H}_{2}}O}\) khí Y \(\xrightarrow{+{{O}_{2}},{{t}^{o}}}\) H3PO4 \(\xrightarrow{+Ca{{(OH)}_{2}}dư}\)M. Vậy X, Y, M tương ứng là
Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp CuO và Al2O3, nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Trong dung dịch HNO3 0,01 mol/I, nồng độ ion OH ở 25 độ C là:
Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
Cho sơ đồ sau: HCl + muối X → NaCl + H3PO4. Có bao nhiêu muối X thỏa mãn sơ đồ trên ?
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối, người ta dùng thuốc thử là
Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hổn hợp NaNO3, Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thấy có 1,12 lít khí (ở đktc) không bị hấp thụ, khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4. Giá trị của m là
Cần thêm vào 10,0 ml dung dịch HCI có pH = 2 bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch có pH = 3? (coi thể tích dung dịch không thay đổi khi trộn hai dung dịch).
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
Cho các phản ứng sau: (1) P + Cl2 (dư, to); (2) P + KClO3 (to); (3) P + H2SO4 (đặc, nóng); (4) P + O2 (thiếu, to). Những trường hợp P bị oxi hóa thành P+5 là
Cấu hình electron của nguyên tử photpho (Z = 15) là
Trong dung dịch Al2(SO4)3 loãng có chứa 0,6 mol SO42- thì trong dung dịch có chứa