Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Khoa Huân

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Thủ Khoa Huân

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 48 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264002

Cho hàm số \( f(x) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\). Hàm số f( x) liên tục trên khoảng nào sau đây?

Xem đáp án

TXĐ:\( D = R \setminus \left\{ { - 3; - 2} \right\} = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 3; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\) nên theo định lí 1, hàm số liên tục trên các khoảng

\( \left( { - \infty ; - 3} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( { - 3; - 2} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( { - 2; + \infty } \right)\) . Vì \( \left( {2;3} \right) \subset \left( { - 2; + \infty } \right) \Rightarrow \) Hàm số liên tục trên (2;3)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264003

Cho hàm số y = f( x) có đồ thị như hình vẽ, chọn kết luận đúng:

Xem đáp án

Quan sát đồ thị ta thấy

\( \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = 3;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = 0 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right)\) nên không tồn tại \( \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^{}}} f\left( x \right)\). Do đó hàm số gián đoạn tại điểm x = 1.

Do đó hàm số không liên tục trên mọi khoảng có chứa điểm x=1 hay A, B sai, D đúng.

Đáp án C sai do hàm số liên tục trên khoảng (−∞;0)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264004

Hàm số y = f( x ) có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Quan sát đồ thị ta thấy

\( \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = 3;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = 0 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right)\) nên không tồn tại \( \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^{}}} f\left( x \right)\)

Do đó hàm số gián đoạn tại điểm x=1.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264005

Tìm m để các hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{\sqrt {x + 1} - 1}}{x}{\rm{ \ khi \ }}x > 0\\ 2{x^2} + 3m + 1{\rm{ \ khi \ }}x \le 0 \end{array} \right.\) liên tục trên R.

Xem đáp án

Với x > 0 ta có: \(f(x) = \frac{{\sqrt {x + 1} - 1}}{x}\) nên hàm số liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Với x < 0 ta có: \(f(x) = 2{x^2} + 3m + 1\) nên hàm số liên tục trên \(( - \infty ;0)\)

Do đó hàm số liên tục trên R khi và chỉ khi hàm số liên tục tại x = 0

Ta có: \(f(0) = 3m + 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {x + 1} - 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\sqrt {x + 1} + 1}} = \frac{1}{2}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {2{x^2} + 3m + 1} \right) = 3m + 1\)

Do đó hàm số liên tục tại \(x = 0 \Leftrightarrow 3m + 1 = \frac{1}{2} \Leftrightarrow m = - \frac{1}{6}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264006

Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{\sqrt{4 x^{2}-3 x+4}-2 x}{\sqrt{x^{2}+x+1}-x}\)

Xem đáp án

Ta có

\(B=\lim \limits_{x \rightarrow-\infty} \frac{-\sqrt{4-\frac{3}{x}+\frac{4}{x^{2}}}-2}{-\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}-x}=2\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264007

Tìm giới hạn \(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{(2 x+1)^{3}(x+2)^{4}}{(3-2 x)^{7}}\)

Xem đáp án

\(A=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \frac{\left(2+\frac{1}{x}\right)^{3}\left(1+\frac{2}{x}\right)^{4}}{\left(\frac{3}{x}-2\right)^{7}}=-\frac{1}{16}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264008

Tìm giới hạn \(B=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{x \sqrt{x^{2}+1}-2 x+1}{\sqrt[3]{2 x^{3}-2}+1}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} B=\lim \limits_{x \rightarrow+\infty} \frac{x^{2}\left(\sqrt{\left.1+\frac{1}{x^{2}}-\frac{2}{x}+\frac{1}{x^{2}}\right)}\right.}{x\left(\sqrt[3]{2-\frac{2}{x^{3}}}+\frac{1}{x}\right)}=\frac{x\left(\sqrt{\left.1+\frac{1}{x^{2}}-\frac{2}{x}+\frac{1}{x^{2}}\right)}\right.}{\sqrt[3]{2-\frac{2}{x^{3}}+\frac{1}{x}}}=+\infty \\ \text { (do tử } \rightarrow+\infty, \text { mẫu } \rightarrow \sqrt[3]{2}) \end{array}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264009

Tìm giới hạn \(A=\lim \limits_{x \rightarrow-\infty} \frac{\sqrt[3]{3 x^{3}+1}-\sqrt{2 x^{2}+x+1}}{\sqrt[4]{4 x^{4}+2}}\)

Xem đáp án

Ta có 

\(A=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} \frac{x \sqrt[3]{3+\frac{1}{x^{3}}}+x \sqrt{2+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}}{-x \sqrt[4]{4+\frac{2}{x^{4}}}}=-\frac{\sqrt[3]{3}+\sqrt{2}}{\sqrt{2}}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264010

\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{n^{2}-3 n^{3}}{2 n^{3}+5 n-2}\)

Xem đáp án

\(L=\lim \frac{n^{2}-3 n^{3}}{2 n^{3}+5 n-2}=\lim \frac{\frac{1}{n}-3}{2+\frac{5}{n^{2}}-\frac{2}{n^{3}}}=\frac{-3}{2}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264011

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { vớii } u_{n}=\frac{4 n^{2}+n+2}{a n^{2}+5}\). Để dãy số đã cho có giới hạn bằng 2 , giá trị của a là:

Xem đáp án

\(2=\lim u_{n}=\lim \frac{4 n^{2}+n+2}{a n^{2}+5}=\lim \frac{4+\frac{1}{n}+\frac{2}{n^{2}}}{a+\frac{5}{n^{2}}}=\frac{4}{a}(a \neq 0) \Leftrightarrow a=2\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264012

\(\text { Tính giới hạn } L=\lim \frac{n^{2}+n+5}{2 n^{2}+1} \text { . }\)

Xem đáp án

\(\text { Ta có } L=\lim \frac{n^{2}+n+5}{2 n^{2}+1}=\lim \frac{1+\frac{1}{n}+\frac{5}{n^{2}}}{2+\frac{1}{n^{2}}}=\frac{1}{2}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264013

Cho dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { với } u_{n}=\frac{2 n+b}{5 n+3}\)trong đó b là tham số thực. Để dãy số \((u_n)\) có giới hạn hữu hạn, giá trị của b là:

Xem đáp án

\(\text { Ta có } \lim u_{n}=\lim \frac{2 n+b}{5 n+3}=\lim \frac{2+\frac{b}{n}}{5+\frac{3}{n}}=\frac{2}{5}(\forall b \in \mathbb{R})\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264014

Cho hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh bằng 1. Gọi Ak+1, Bk+1, Ck+1, Dk+1 thứ tự là trung điểm các cạnh AkBk, BkCk, CkDk, DkAk (với k = 1, 2, ... ). Chu vi của hình vuông \({A_{2018}}{B_{2018}}{C_{2018}}{D_{2018}}\) bằng

Xem đáp án

Hình vuông có cạnh bằng a thì có chu vi là 4a. Hình vuông có các đỉnh là trung điểm của hình vuông ban đầu có cạnh bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) có chu vi là \(2a\sqrt 2 \).

Đường chéo của hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có độ dài bằng \(\sqrt 2 \) nên cạnh của hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có độ dài bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

Đường chéo của hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có độ dài bằng 1 nên cạnh của hình vuông \({A_3}{B_3}{C_3}{D_3}\) có độ dài bằng \(\frac{1}{2}.\)

Đường chéo của hình vuông \({A_3}{B_3}{C_3}{D_3}\) có độ dài bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên cạnh của hình vuông \({A_4}{B_4}{C_4}{D_4}\) có độ dài bằng \(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}.\)

Cứ như thế độ dài các cạnh hình vuông tạo thành một cấp số nhân có u1 = 1, công bội \(q = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) nên độ dài cạnh của hình vuông \({A_{2018}}{B_{2018}}{C_{2018}}{D_{2018}}\) là: \({u_{2008}} = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^{2017}}}}\) nên chu vi hình vuông đó là: \(4{u_{2018}} = \frac{4}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^{2017}}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{{2^{1007}}}}.\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264015

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a và có diện tích \({S_1}\). Nối 4 trung điểm A1, B1, C1, D1 theo thứ tự của  cạnh AB, BC, CD, DA ta được hình vuông thứ hai có diện tích S2. Tiếp tục làm như thế, ta được hình vuông thứ ba là \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có diện tích S3, …và cứ tiếp tục làm như thế, ta tính được các hình vuông lần lượt có diện tích S4, S5,…, S100 (tham khảo hình bên). Tính tổng \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_{100}}\).

Xem đáp án

Ta có \({S_1} = {a^2}\); \({S_2} = \frac{1}{2}{a^2}\); \({S_3} = \frac{1}{4}{a^2}\),…

Do đó S1, S2, S3,…, S100 là cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = {S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_{100}} = {S_1}.\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = \frac{{{a^2}\left( {{2^{100}} - 1} \right)}}{{{2^{99}}}}\).

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264016

Giá trị của tổng \(4 + 44 + 444 + ... + 44...4\) (tổng đó có 2018 số hạng) bằng

Xem đáp án

Đặt \(S = 4 + 44 + 444 + ... + 44...4\) (tổng đó có 2018 số hạng). Ta có:

\(\frac{9}{4}S = 9 + 99 + 999 + ... + 99...9\)

\(= \left( {10 - 1} \right) + \left( {{{10}^2} - 1} \right) + \left( {{{10}^3} - 1} \right) + ...\left( {{{10}^{2018}} - 1} \right)\)

Suy ra: \(\frac{9}{4}S = \left( {10 + {{10}^2} + {{10}^3} + ... + {{10}^{2018}}} \right) - 2018 = A - 2018\).

Với \(A = 10 + {10^2} + {10^3} + ... + {10^{2018}}\) là tổng 2018 số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 10, công bội q = 10 nên ta có \(A = {u_1}\frac{{1 - {q^{2018}}}}{{1 - q}} = 10\frac{{1 - {{10}^{2018}}}}{{ - 9}} = \frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9}\).

Do đó \(\frac{9}{4}S = \frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018 \Leftrightarrow S = \frac{4}{9}\left( {\frac{{{{10}^{2019}} - 10}}{9} - 2018} \right)\).

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264017

Cho dãy số (un) xác định bởi: \({u_1} = \frac{1}{3}\) và \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{3n}}.{u_n}\). Tổng \(S = {u_1} + \frac{{{u_2}}}{2} + \frac{{{u_3}}}{3} + ... + \frac{{{u_{10}}}}{{10}}\) bằng

Xem đáp án

Theo đề ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{3n}}.{u_n} \Leftrightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{n + 1}} = \frac{1}{3}\frac{{{u_n}}}{n}\) mà \({u_1} = \frac{1}{3}\) hay \(\frac{{{u_1}}}{1} = \frac{1}{3}\)

Nên ta có \(\frac{{{u_2}}}{2} = \frac{1}{3}.\frac{1}{3} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\); \(\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{1}{3}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}\); … ; \(\frac{{{u_{10}}}}{{10}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{10}}\).

Hay dãy \(\left( {\frac{{{u_n}}}{n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{3}\), công bội \(q = \frac{1}{3}\).

Khi đó 

\(S = {u_1} + \frac{{{u_2}}}{2} + \frac{{{u_3}}}{3} + ... + \frac{{{u_{10}}}}{{10}} = \frac{{{3^{10}} - 1}}{{{{2.3}^{10}}}} = \frac{{59048}}{{{{2.3}^{10}}}} = \frac{{29524}}{{59049}}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264018

Giải phương trình 1 + 8 + 15 + 22 + ... + x = 7944

Xem đáp án

Ta có cấp số cộng với \({u_1} = 1,d = 7,{u_n} = x,{S_n} = 7944\)

Áp dụng công thức

\(\begin{array}{l} {S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]n}}{2}\\ \Leftrightarrow 7944 = \frac{{\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right)7} \right]n}}{2}\\ \Leftrightarrow 7{n^2} - 5n - 15888 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} n = 48\left( N \right)\\ n = - \frac{{331}}{7}\left( L \right) \end{array} \right. \end{array}\)

Vậy \(x = {u_{48}} = 1 + 47.7 = 330\).

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264019

Người ta viết thêm 999 số thực vào giữa số 1 và số 2018 để được cấp số cộng có 1001 số hạng. Tìm số hạng thứ 501.

Xem đáp án

Áp dụng công thức cấp số cộng ta có:

\(\begin{array}{l} {u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\\ \Rightarrow {u_{1001}} = {u_1} + \left( {1001 - 1} \right)d\\ \Leftrightarrow 2018 = 1 + \left( {1001 - 1} \right)d\\ \Rightarrow d = \frac{{2017}}{{1000}} \end{array}\)

Vậy số hạng thứ 501 là \({u_{501}} = {u_1} + \left( {501 - 1} \right)d = \frac{{2019}}{2}\).

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264020

Một công ti trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kĩ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ti là 4,5 triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm 0,3 triệu đồng mỗi quý. Hãy tính tổng số tiền lương một kĩ sư nhận được sau 3 năm làm việc cho công ti.

Xem đáp án

Ta có 3 năm bằng 12 quý.

Gọi u1, u2, …, u12 là tiền lương kĩ sư đó trong các quý (từ quý 1 đến quý 12).

Suy ra (un) là cấp số cộng với công sai 4.5.

Vậy số tiền lương kĩ sư nhận được là

\({S_{12}} = n\frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2} = 12\frac{{2 \times 4,5 + 11 \times 0,3}}{2} = 73,8\) (triệu đồng).

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264021

Cho 4 số thực a, b, c, d là  số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Biết tổng của chúng bằng 4 và tổng các bình phương của chúng bằng 24. Tính \(P = {a^3} + {b^3} + {c^3} + {d^3}\).

Xem đáp án

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} a + d = b + c\\ a + b + c + d = 4 \end{array} \right. \Rightarrow a + d = b + c = 2\).

\(\begin{array}{l} {a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} = {\left( {a + d} \right)^2} + {\left( {b + c} \right)^2} - 2\left( {ad + bc} \right)\\ \Rightarrow ad + bc = {a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} - {\left( {a + d} \right)^2} - {\left( {b + c} \right)^2} = - 8\\ P = {a^3} + {b^3} + {c^3} + {d^3}\\ = \left( {a + d} \right)\left( {{a^2} - ad + {d^2}} \right) + \left( {b + c} \right)\left( {{b^2} - bc + {c^2}} \right)\\ = 2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} - ad - bc} \right) = 64 \end{array}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264022

Cho (un) là cấp số cộng biết \({u_3} + {u_{13}} = 80\). Tổng 15 số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng

Xem đáp án

\({S_{15}} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_{15}} \\= \left( {{u_1} + {u_{15}}} \right) + \left( {{u_2} + {u_{14}}} \right) + \left( {{u_3} + {u_{13}}} \right) + ... + \left( {{u_7} + {u_9}} \right) + {u_8}\)

Vì \({u_1} + {u_{15}} = {u_2} + {u_{14}} = {u_3} + {u_{13}} = ... = {u_7} + {u_9} = 2{u_8}\)

\({u_3} + {u_{13}} = 80 \Rightarrow S = 7.80 + 40 = 600\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264023

Cho dãy số (un) xác định bởi u1 = 1 và \({u_{n + 1}} = \sqrt {u_n^2 + 2} ,\forall n \in {N^*}\). Tổng \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + ... + u_{1001}^2\) bằng

Xem đáp án

Từ giả thiết \({u_{n + 1}} = \sqrt {u_n^2 + 2} \) ta có \(u_{n + 1}^2 = u_n^2 + 2\).

Xét dãy số \({v_n} = u_n^2\) với \({v_n} = u_n^2\) ta có \({v_{n + 1}} = u_{_{n + 1}}^2 = u_n^2 + 2\) hay \({v_{n + 1}} = {v_n} + 2\)⇒ dãy số (vn) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({v_1} = u_1^2 = 1\) và công sai d = 2.

Do đó

\(\begin{array}{l} S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + ... + u_{1001}^2\\ = {v_1} + {v_2} + {v_3} + ... + {v_{1001}}\\ = \frac{{1001\left[ {2.1 + \left( {1001 - 1} \right)2} \right]}}{2}\\ = 10002001 \end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264024

Tam giác ABC có ba cạnh a, b, c thỏa mãn a2, b2, c2 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Xem đáp án

Áp dụng định lý sin trong tam giác ABC ta có

\(a = 2R\sin A\), \(b = 2R\sin B\), \(c = 2R\sin C\)

Theo giả thiết a2, b2, c2 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên

\({a^2} + {c^2} = 2{b^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{R^2}.{\sin ^2}A + 4{R^2}.{\sin ^2}C = 2.4{R^2}.{\sin ^2}B\)

\( \Leftrightarrow {\sin ^2}A + {\sin ^2}C = 2.{\sin ^2}B\)

Vậy \({\sin ^2}A,{\sin ^2}B,{\sin ^2}C\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264025

Một tam giác vuông có chu vi bằng 3 và độ dài các cạnh lập thành một cấp số cộng. Độ dài các cạnh của tam giác đó là:

Xem đáp án

Gọi d là công sai của cấp số cộng và các cạnh có độ dài lần lượt là a - d, a, a + d.

Vì tam giác có chu vi bằng 3 nên 3a = 3 ⇔ a = 1.

Vì tam giác vuông nên theo định lý Pytago ta có \({\left( {1 + d} \right)^2} = {\left( {1 - d} \right)^2} + {1^2} \Leftrightarrow 4d = 1 \Leftrightarrow d = \frac{1}{4}\).

Suy ra ba cạnh của tam giác có độ dài là \(\frac{3}{4};1;\frac{5}{4}\).

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264026

Cho tứ diện ABCD . Gọi M, N  lần lượt là trung điểm của AB, CD và G là trung điểm của MN . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? 

Xem đáp án

M, N, G  lần lượt là trung điểm của AB, CD, MN. Theo quy tắc trung điểm :

\(\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}=2 \overrightarrow{G M} ; \overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=2 \overrightarrow{G N} ; \overrightarrow{G M}+\overrightarrow{G N}=\overrightarrow{0}\)

Suy ra \(\overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}+\overrightarrow{G D}=\overrightarrow{0} \text { hay } \overrightarrow{G A}+\overrightarrow{G B}+\overrightarrow{G C}=-\overrightarrow{G D}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264027

Cho hình hộp \(A B C D \cdot A_{1} B_{1} C_{1} D_{1}\) . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? 

Xem đáp án

Gọi O là tâm hình hộp ABCD. A'B'C'D'

C sai vì \(\overrightarrow{A C_{1}}+\overrightarrow{A_{1} C}=2 \overrightarrow{A O}+2 \overrightarrow{O C}=2(\overrightarrow{A O}+\overrightarrow{O C})=2 \overrightarrow{A C}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264028

Cho hình hộp ABCD.EFGH. Gọi I là tâm hình bình hành ABEF và K là tâm hình bình hành BCGF . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? 

Xem đáp án

\(\left\{\begin{array}{l} I K / /(A B C D) \\ G F / /(A B C D) \\ B D \subset(A B C D) \end{array} \Rightarrow \overrightarrow{I K}, \overrightarrow{G F}, \overrightarrow{B D}\right.\) đồng phẳng.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264029

Cho hình lăng trụ tam giác \(A B C \cdot A_{1} B_{1} C\). Đặt \(\overrightarrow{A A_{1}}=\vec{a}, \overrightarrow{A B}=\vec{b}, \overrightarrow{A C}=\vec{c}, \overrightarrow{B C}=\vec{d}\). Trong các đẳng
thức sau, đẳng thức nào đúng? 

Xem đáp án

Ta thấy \(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B C}+\overrightarrow{C A}=\overrightarrow{0} \Rightarrow \vec{b}+\vec{d}-\vec{c}=\overrightarrow{0}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264030

Trong không gian cho hai tam giác đều ABC và ABC' có chung cạnh AB và nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, CB, BC' và C'A. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CC'} \)?

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm CC'

\(\Delta CAC'\) cân tại A \(\Rightarrow CC' \bot AI\,\,(1)\)

\(\Delta CBC'\) cân tại B \( \Rightarrow CC' \bot BI\,\,(2)\)

\((1)(2) \Rightarrow CC' \bot \left( {AIB} \right) \Rightarrow CC' \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {CC'} \bot \overrightarrow {AB} \)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264031

Cho tứ diện ABCD đều cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm CD, \(\alpha\) là góc giữa AC và BM. Chọn khẳng định đúng?

Xem đáp án

Gọi O là trọng tâm của  \(\Delta BCD \Rightarrow AO \bot \left( {BCD} \right)\)

Trên đường thẳng d qua C và song song BM lấy điểm N sao cho BMCN là hình chữ nhật, từ đó suy ra:

\(\left( {\widehat {AC,BM}} \right) = \left( {\widehat {AC,CN}} \right) = \left( {\widehat {ACN}} \right) = \alpha \)

Có: \(CN = BM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\) và \(BN = CN = \frac{a}{2}\)

\(A{O^2} = A{B^2} - B{O^2} = A{B^2} - {\left( {\frac{2}{3}BM} \right)^2} = \frac{2}{3}{a^2}\)

 \(O{N^2} = B{N^2} + B{O^2} = \frac{7}{{12}}{a^2}\)

\(AN = \sqrt {A{O^2} + O{N^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a\)

\( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{A{C^2} + C{N^2} - A{N^2}}}{{2AC.CN}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264032

Cho hình lập phương ABCD.EFGH . Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {EG} \)?

Xem đáp án

Ta có: EG // AC (do ACGE là hình chữ nhật)

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {EG} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264033

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có thể sai?

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BB'} .\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BC} \)

\(= BB'.BA\left( {cos\widehat {B'BA} + cos\widehat {B'BC}} \right)\)

Vì AA'B'B và ABCD là hai hình thoi bằng nhau nên

+ \(\widehat {B'BA} = \widehat {B'BC} \Rightarrow \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BD} \ne 0\) suy ra  không BB' vuông góc với BD.

+ \(\widehat {B'BA} + \widehat {B'BC} = {180^0} \Rightarrow cos\widehat {B'BA} = - cos\widehat {B'BC} \Rightarrow \overrightarrow {BB'} .\overrightarrow {BD} = 0\) suy ra \(BB' \bot BD\)

Nên đáp án B có thể sai vì chưa có điều kiện của góc \(\widehat {B'BA}\) và \(\widehat {B'BC}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264034

Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta\) và điểm O . Qua O có mấy đường thẳng vuông góc với \(\Delta\) cho trước? 

Xem đáp án

Qua điểm O có thể dựng vô số đường thẳng vuông góc với \(\Delta\), các đường thẳng đó cùng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với \(\Delta\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264035

Cho hai đường thẳng phân biệt a,b và mặt phẳng (P), trong đó \(a \perp(P)\). Mệnh đề nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Ta có nếu \(\left\{\begin{array}{l} a \perp(P) \\ a \perp b \end{array} \Rightarrow b / /(P)\right.\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264036

Các đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì:

Xem đáp án

Phương án A sai vì có thể xảy ra trường hợp chúng nằm trên nhiều mặt phẳng khác nhau

Phương án B sai vì có thể xảy ra trường hợp chúng song song với nhau

Phương án D sai vì có thể xảy ra trường hợp chúng cắt nhau

Phương án C. đúng vì chúng đồng phẳng

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264038

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Ta có: ABCD là hình chữ nhật nên AC không vuông góc với BD

Suy ra hai mặt (ACC'A') và (BDD'B') không vuông góc với nhau.

Vậy đáp án B sai.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264039

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân ở A. H là trung điểm BC. Khẳng định nào sau đây sai ?

Xem đáp án

Vì ABC là tam giác vuông cân ở \(A \Rightarrow AB = AC \ne BC\)

Nên các mặt bên của lăng trụ không bằng nhau.

Vậy đáp án A sai.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264040

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác ABC vuông cân ở A và có đường cao \(AH,{\rm{ }}(H \in BC)\). Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA}\\ {\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\ {\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)} \end{array} \Rightarrow SA} \right. \bot \left( {ABC} \right)\).

Gọi H là trung điểm của \(BC \Rightarrow AH \bot BC\)

Mà \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAH} \right)$\).

Khi đó O là hình chiếu vuông góc

của A lên (SBC)

Thì suy ra \(O \in SI\) và \(\widehat {\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SHA}\).

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264041

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SBC) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SC}\\ {\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\ {\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)} \end{array} \Rightarrow SC} \right. \bot \left( {ABC} \right)\).

Gọi A' là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC)

Khi đó \(AA' \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AA' \bot BC \Rightarrow A' \in BC\).

Suy ra đáp án B sai

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »