Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Đặng Trần Côn

Đề thi giữa HK2 môn Toán 11 năm 2021 - Trường THPT Đặng Trần Côn

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 69 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264042

Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và đáy ABC là tam giác cân ở A. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm của \(BC \Rightarrow AI \bot BC\) mà \(BC \bot SA\)

\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right)\)

Khi đó H là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Suy ra \(H \in SI\).

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 264043

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) trùng với trực tâm H của tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Ta có \(BC \bot \left( {AAH} \right)\) nên \(BC \bot BB\), nếu \(\left( {AABB} \right)\; \bot \left( {BBCC} \right)\) thì \(BC \bot AB\) vô lý vì H trùng A.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264044

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SBC) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây sai ?

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} \left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\ \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\ SC = \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAC} \right) \end{array} \right. \Rightarrow SC \bot \left( {ABC} \right)\).

Do đó câu A và B đúng

C Sai. Vì nếu \(A' \in SB\) thì hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) phải vuông góc với nhau theo giao tuyến SB

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} SC \bot \left( {ABC} \right)\\ SC \subset \left( {SAC} \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) theo giao tuyến AC

Mà BK là đường cao của \(\Delta ABC\) \( \Rightarrow BK \bot AC \Rightarrow BK \bot \left( {SAC} \right)\). Vậy D đúng

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264045

Cho tứ diện ABCD có \(AB \bot \left( {BCD} \right)\). Trong \(\Delta BCD\) vẽ các đường cao BE và DF cắt nhau ở O. Trong (ADC) vẽ \(DK \bot AC\) tại K. Khẳng định nào sau đây sai ?

Xem đáp án

Ta có:

\(\left. \begin{array}{l} CD \bot BE\\ CD \bot AB \end{array} \right\} \Rightarrow \begin{array}{*{20}{c}} {}\\ {\left. \begin{array}{l} CD \bot \left( {ABE} \right)\\ CD \subset \left( {ADC} \right) \end{array} \right\} \Rightarrow \left( {ADC} \right) \bot \left( {ABE} \right)} \end{array}\)

Vậy “\(\left( {ADC} \right) \bot \left( {ABE} \right)\)”: ĐÚNG.

\(\left. \begin{array}{l} DF \bot BC\\ DF \bot AB \end{array} \right\} \Rightarrow {\left. \begin{array}{l} DF \bot \left( {ABC} \right)\\ SC \subset \left( {ABC} \right) \end{array} \right\}} \Rightarrow {\left. \begin{array}{l} DF \bot AC\\ DK \bot AC \end{array} \right\}} \Rightarrow {\left. \begin{array}{l} AC \bot \left( {DFK} \right)\\ AC \subset \left( {ADC} \right) \end{array} \right\}} \Rightarrow {\left( {ADC} \right) \bot \left( {DFK} \right)}\)

Vậy “ \(\left( {ADC} \right) \bot \left( {DFK} \right)\) ”: ĐÚNG.

Ta có

\(\left. \begin{array}{l} CD \bot BE\\ CD \bot AB \end{array} \right\} \Rightarrow {\left. \begin{array}{l} CD \bot \left( {ABE} \right)\\ CD \subset \left( {BDC} \right) \end{array} \right\} \Rightarrow } {\left( {BDC} \right) \bot \left( {ABE} \right)} \)

Vậy “ \(\left( {BDC} \right) \bot \left( {ABE} \right)\)”: ĐÚNG.

“ \(\left( {ADC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)”: SAI

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264046

Cho hình chóp S.ABCD  có đáy ABCD là hình thoi, O là giao điểm của 2 đường chéo và SA= SC. Các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? 

Xem đáp án

Ta có: \(S A=S C \Rightarrow \Delta S A C\) là tam giác cân

Mặt khác: O là trung điểm của AC (tính chất hình thoi)

Khi đó ta có \(A C \perp S O\)

\(\Rightarrow\left\{\begin{array}{l} A C \perp B D \quad(t / c \text { hinh thoi }) \\ A C \perp S O \end{array} \Rightarrow A C \perp(S B D)\right.\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 264047

Cho hình lập phương \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\). Đường thẳng AC ' vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? 

Xem đáp án

\(\begin{aligned} &\left\{\begin{array}{cc} A^{\prime} D \perp A D^{\prime} & (t / c H V) \\ A^{\prime} D \perp C^{\prime} D^{\prime} & \left(C^{\prime} D^{\prime} \perp\left(A^{\prime} D^{\prime} D A\right)\right) \end{array}\right.\\ &\Rightarrow A^{\prime} D \perp\left(A C^{\prime} D^{\prime}\right) \Rightarrow A^{\prime} D \perp A C^{\prime}\\ &\left\{\begin{array}{lr} A^{\prime} B \perp A B^{\prime} & (t / c H V) \\ A^{\prime} B \perp B^{\prime} C^{\prime} & \left(B^{\prime} C^{\prime} \perp\left(A^{\prime} D^{\prime} D A\right)\right) \end{array}\right.\\ &\Rightarrow A^{\prime} B \perp\left(A B^{\prime} C^{\prime}\right) \Rightarrow A^{\prime} B \perp A C^{\prime}\\ &\text { Từ }(1),(2) \Rightarrow A C^{\prime} \perp\left(A^{\prime} B D\right) \end{aligned}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264048

Cho tứ diện ABCD . Vẽ \(A H \perp(B C D)\). Biết H là trực tâm tam giác BCD . Khẳng định nào sau đây không sai?

Xem đáp án

Do \(A H \perp(B C D) \Rightarrow A H \perp C D\) .

Mặt khác, H là trực tâm \(\Delta A B C \text { nên } B H \perp C D .\)

Suy ra \(C D \perp(A B H) \text { nên } C D \perp A B\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 264049

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, Gọi H là trung điểm của AB và \(S H \perp(A B C D)\). Gọi K là trung điểm của cạnh AD . Khẳng định nào sau đây là sai?

Xem đáp án

\(\begin{aligned} &\text { Ta có } S H \perp(A B C D) \Rightarrow S H \perp A C\\ &\text { lại có }\left\{\begin{array}{l} H K // B D \\ A C \perp B D \end{array} \Rightarrow A C \perp H K\right.\\ &\Rightarrow A C \perp(S H K) \end{aligned}\)

Vậy A, B, C đúng nên D sai.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264050

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh a. Gọi M là trung điểm AD. Giá trị \(\overrightarrow {{B_1}M} .\overrightarrow {B{D_1}} \) là:

Xem đáp án

\(\overrightarrow {{B_1}M} .\overrightarrow {B{D_1}} = \left( {\overrightarrow {{B_1}B} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AM} } \right)\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {D{D_1}} } \right)\)

\(\begin{array}{l} = \overrightarrow {{B_1}B} .\overrightarrow {D{D_1}} + {\overrightarrow {BA} ^2} + \overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AD} \\ = - {a^2} + {a^2} + \frac{{{a^2}}}{2}\\ = \frac{{{a^2}}}{2} \end{array}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 264051

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo của góc (MN, SC) bằng:

Xem đáp án

Ta có: \(AC = a\sqrt 2 \)

\(\Rightarrow A{C^2} = 2{a^2} = S{A^2} + S{C^2}\)

\(\Rightarrow \Delta SAC\) vuông tại S.

Khi đó:

\(\overrightarrow {NM} .\overrightarrow {SC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} = 0 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {SC} } \right) = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \left( {MN,SC} \right) = 90^\circ \)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264052

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và \(\widehat {ASB} = \widehat {BSC} = \widehat {CSA}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AB} \)?

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {SC} .\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {SC} .\left( {\overrightarrow {SB} - \overrightarrow {SA} } \right) = \overrightarrow {SC} .\overrightarrow {SB} - \overrightarrow {SC} .\overrightarrow {SA} \)

\(= SA.SB\cos \widehat {BSC} - SC.SA.\cos \widehat {ASC} = 0\)

Vì SA = SB = SC và \(\widehat {BSC} = \widehat {ASC}\)

Do đó: \(\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = {90^0}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264054

Cho hình hộp \(A B C D \cdot A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} D^{\prime}\) có tâm O . Gọi I là tâm hình bình hành ABCD . Đặt \(\overrightarrow {A C^{\prime}}=\vec{u},\overrightarrow{C A^{\prime}}=\vec{v}, \overrightarrow{B D^{\prime}}=\vec{x}, \overline{D B^{\prime}}=\bar{y}\) . Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

Xem đáp án

+ Gọi J , K lần lượt là trung điểm của AB , CD

+Ta có:\(2 \overrightarrow{O I}=\overrightarrow{O J}+\overrightarrow{O K}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{O A}+\overrightarrow{O B}+\overrightarrow{O C}+\overrightarrow{O D})=-\frac{1}{4}(\vec{u}+\vec{v}+\vec{x}+\vec{y})\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264055

Cho hình hộp \(A B C D \cdot A_{1} B_{1} C_{1} D_{1}\) . Tìm giá trị của k thích hợp điền vào đẳng thức vectơ \(\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B_{1} C_{1}}+\overrightarrow {D D_{1}}=k \overrightarrow {A C_{1}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \text { Ta có: } \overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B_{1} C_{1}}+\overrightarrow{D D_{1}}=\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{B C}+\overrightarrow{C C_{1}}=\overrightarrow{A C_{1}} \\ \text { Nên } k=1 \end{array}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 264056

Cho ba vectơ \(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\) không đồng phẳng. Xét các vectơ \(\vec{x}=2 \vec{a}+\vec{b} ; \vec{y}=\vec{a}-\vec{b}-\vec{c} ; \vec{z}=-3 \vec{b}-2 \vec{c}\).Chọn khẳng định đúng? 

Xem đáp án

Ta có \(\vec{y}=\frac{1}{2}(\vec{x}+\vec{z})\) nên ba vec tơ \(\vec x ;\vec y ;\vec z\) đồng phẳng

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 264057

Cho hình hộp \(A B C D \cdot A_{1} B_{1} C_{1} D_{1}\) . Chọn khẳng định đúng? 

Xem đáp án

M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của \(A B, A A_{1}, D D_{1}, C D\) .

Ta có \(C D_{1} / /(M N P Q) ; A D / /(M N P Q) ; A_{1} C / /(M N P Q)\)

\(\Rightarrow \overrightarrow{C D_{1}}, \overrightarrow{A D}, \overrightarrow{A_{1} C}\)đồng phẳng. 

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264058

Cho cấp số cộng (un) có u1 = 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\)?

Xem đáp án

Ta gọi d là công sai của cấp số cộng.

\({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1} = 4\left( {4 + d} \right) + \left( {4 + d} \right)\left( {4 + 2d} \right) + 4\left( {4 + 2d} \right)\)

\( = 2{d^2} + 24d + 48 = 2{\left( {d + 6} \right)^2} - 24 \ge - 24\)

Dấu "=" xảy ra khi d = -6

Vậy giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) là -24.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264059

Cho dãy số (un) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ {u_{n + 1}} = {u_n} + {n^3},\,\,\,\forall n \in {N^*} \end{array} \right.\). Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho \(\sqrt {{u_n} - 1} \ge 2039190\).

Xem đáp án

Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = 1\\ {u_2} = {u_1} + {1^3}\\ {u_3} = {u_2} + {2^3}\\ .................\\ {u_{n + 1}} = {u_n} + {n^3} \end{array} \right. \Rightarrow {u_n} = 1 + {1^3} + {2^3} + ... + {\left( {n - 1} \right)^3}\)

Ta lại có \({1^3} + {2^3} + ... + {\left( {n - 1} \right)^3} = {\left( {1 + 2 + 3 + ... + n - 1} \right)^2} = {\left( {\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}} \right)^2}\)

Suy ra \({u_n} = 1 + {\left( {\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}} \right)^2}\)

Theo giả thiết ta có

\(\sqrt {{u_n} - 1} \ge 2039190 \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} \ge 2039190\)

\( \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) \ge 4078380 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} n \ge 2020\\ n \le - 2019 \end{array} \right.\)

Mà n là số nguyên dương nhỏ nhất nên n = 2020.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264060

Cho cấp số cộng (un) có: u1 = −0,1;d = 0,1. Số hạng thứ 7 của cấp số cộng này là: 

Xem đáp án

Số hạng tổng quát của cấp số cộng (un) là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).0,1}\\
{ \Rightarrow {u_7} =  - 0,1 + \left( {7 - 1} \right).0,1 = 0,5}
\end{array}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264061

Cho 4 số lập thành cấp số cộng. Tổng của chúng bằng 22. Tổng các bình phương của chúng bằng 166. Tổng các lập phương của chúng

Xem đáp án

Gọi 4 số lập thành cấp số cộng là u1, u2, u3, u4 và công sai là d

Ta có: u2 = u1 + d; u3 = u1 + 2d; u4 = u1 + 3d

Theo giả thiết ta có:

\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} = 22\\
u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = 166
\end{array} \right.\\
 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} + {u_1} + d + {u_1} + 2d + {u_1} + 3d = 22\\
u_1^2 + {({u_1} + d)^2} + {({u_1} + 2d)^2} + {({u_1} + 3d)^2} = 166
\end{array} \right.\\
 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
4{u_1} + 6d = 22\\
4u_1^2 + 12{u_1}d + 14{d^2} = 166
\end{array} \right.\\
 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2{u_1} + 3d = 11\,\,\,\,\left( 1 \right)\\
2u_1^2 + 6{u_1}d + 7{d^2} = 83\,\,\,\left( 2 \right)
\end{array} \right.
\end{array}\)

Từ (1) suy ra: \({{u_1} = \frac{{11 - 3d}}{2}}\) thế vào (2) ta được

\(\begin{array}{l}
2.{\left( {\frac{{11 - 3d}}{2}} \right)^2} + 6.\frac{{11 - 3d}}{2}.d + 7{d^2} = 83\\
 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
d = 3 \Rightarrow {u_1} = 1\\
d =  - 3 \Rightarrow {u_1} = 10
\end{array} \right.
\end{array}\)

Vậy 4 số đó là 1,4,7,10 hoặc 10,7,4,1

Tổng các lập phương của chúng: 13+43+73+103 = 1408

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264062

Cho một cấp số cộng có \({u_1} =  - 3;\,\,{u_6} = 27\). Tìm d ?

Xem đáp án

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_6} = 27}\\
{ \Leftrightarrow {u_1} + 5d = 27}\\
{ \Leftrightarrow  - 3 + 5d = 27}\\
{ \Leftrightarrow 5d = 30}\\
{ \Leftrightarrow d = 6}
\end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264064

Dãy số (un) có phải là cấp số cộng không ? Nếu phải hãy xác định số công sai d, biết rẳng \({u_n} = \frac{2}{n}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{2}{{n + 1}} - \frac{2}{n}}\\
{ = \frac{{2n - 2\left( {n + 1} \right)}}{{n\left( {n + 1} \right)}}}\\
{ = \frac{{ - 2}}{{n\left( {n + 1} \right)}}}
\end{array}\)

 phụ thuộc vào n

Vậy dãy (un) không phải là cấp số cộng.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264065

Dãy số (un) có phải là cấp số cộng không ? Nếu phải hãy xác định số công sai d, biết rẳng un = n2+1

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{u_{n + 1}} - {u_n}}\\
{ = {{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1 - \left( {{n^2} + 1} \right)}\\
{ = 2n + 1}
\end{array}\)

 phụ thuộc vào n.

 Suy ra dãy (un) không phải là cấp số cộng.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264066

Cho dãy số xác định bởi u1 = 1, \({u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {2{u_n} + \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 3n + 2}}} \right);{\rm{ }}n \in {N^*}\). Khi đó u2018 bằng

Xem đáp án

Ta có: \({{\rm{u}}_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {2{{\rm{u}}_n} + \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 3n + 2}}} \right)\).

\( = \frac{1}{3}\left( {2{u_n} + \frac{3}{{n + 2}} - \frac{2}{{n + 1}}} \right)\)

\(= \frac{2}{3}{u_n} + \frac{1}{{n + 2}} - \frac{2}{3}.\frac{1}{{n + 1}}\)

\(\Leftrightarrow {u_{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}} = \frac{2}{3}\left( {{u_n} - \frac{1}{{n + 1}}} \right)\) (1)

Đặt \({v_n} = {u_n} - \frac{1}{{n + 1}}\), từ (1) ta suy ra: \({v_{n + 1}} = \frac{2}{3}{v_n}\).

Do đó (vn) là cấp số nhân với \({v_1} = {u_1} - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\), công bội \(q = \frac{2}{3}\).

Suy ra: \({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}\).

\(\Leftrightarrow {u_n} - \frac{1}{{n + 1}} = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}\)

\( \Leftrightarrow {u_n} = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}} + \frac{1}{{n + 1}}\)

Vậy \({u_{2018}} = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2017}} + \frac{1}{{2019}} = \frac{{{2^{2016}}}}{{{3^{2017}}}} + \frac{1}{{2019}}\).

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264067

Cho dãy số (un) được xác định bởi u1 = 2; \({u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3n - 1\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số đã cho là biểu thức có dạng \(a{.2^n} + bn + c\), với a, b, c là các số nguyên, \(n \ge 2\); \(n \in N\). Khi đó tổng a + b + c có giá trị bằng

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3n - 1 \Leftrightarrow {u_n} + 3n + 5 = 2\left[ {{u_{n - 1}} + 3\left( {n - 1} \right) + 5} \right]\) với \(n \ge 2\); \(n \in N\).

Đặt \({v_n} = {u_n} + 3n + 5\), ta có \({v_n} = 2{v_{n - 1}}\) với \(n \ge 2\); \(n \in N\).

Như vậy, (vn) là cấp số nhân với công bội q = 2 và \({v_1} = 10\), do đó \({v_n} = {10.2^{n - 1}} = {5.2^n}\).

Do đó \({u_n} + 3n + 5 = {5.2^n}\), hay \({u_n} = {5.2^n} - 3n - 5\) với \(n \ge 2\); \(n \in N\).

Suy ra a = 5, b = -3, c = -5. Nên \(a + b + c = 5 + \left( { - 3} \right) + \left( { - 5} \right) = - 3\).

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264068

Trong dịp hội trại hè 2017, bạn Anh thả một quả bóng cao su từ độ cao 6m so với mặt đất, mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng ba phần tư độ cao lần rơi trước. Biết rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất. Tổng quãng đường quả bóng đã bay (từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa) khoảng:

Xem đáp án

Ta có quãng đường bóng bay bằng tổng quảng đường bóng nảy lên và quãng đường bóng rơi xuống.

Vì mỗi lần bóng nảy lên bằng \(\frac{3}{4}\) lần nảy trước nên ta có tổng quãng đường bóng nảy lên là

\({S_1} = 6.\frac{3}{4} + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} + ... + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^n} + ...\)

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu \({u_1} = 6.\frac{3}{4} = \frac{9}{2}\) và công bội \(q = \frac{3}{4}\). Suy ra \({S_1} = \frac{{\frac{9}{2}}}{{1 - \frac{3}{4}}} = 18\).

Tổng quãng đường bóng rơi xuống bằng khoảng cách độ cao ban đầu và tổng quãng đường bóng nảy lên nên là 

\({S_2} = 6 + 6.\left( {\frac{3}{4}} \right) + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + ... + 6.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^n} + ...\)

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 6 và công bội \(q = \frac{3}{4}\). Suy ra \({S_2} = \frac{6}{{1 - \frac{3}{4}}} = 24\).

Vậy tổng quãng đường bóng bay là \(S = {S_1} + {S_2} = 18 + 24 = 42\).

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264069

Cho dãy số (an) thỏa mãn a1 = 1 và \({a_n} = 10{a_{n - 1}} - 1\), \(\forall n \ge 2\). Tìm giá trị nhỏ nhất của n để \(\log {a_n} > 100\).

Xem đáp án

\({a_n} = 10{a_{n - 1}} - 1 \Leftrightarrow {a_n} - \frac{1}{9} = 10\left( {{a_{n - 1}} - \frac{1}{9}} \right)\,\,(1)\)

Đặt \( {b_n} = {a_n} - \frac{1}{9} \Rightarrow {b_1} = {a_1} - \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\). Từ \((1) \Rightarrow {b_n} = 10{b_{n - 1}},\forall n \ge 2\)

Dãy (bn) là cấp số nhân với công bội là q = 10. Nên \({b_n} = {b_1}.{q^{n - 1}} = \frac{8}{9}{.10^{n - 1}}\).

Do đó \({a_n} = {b_n} + \frac{1}{9} = \frac{8}{9}{10^{n - 1}} + \frac{1}{9},\forall n = 1,2,...\).

Ta có \(\log {a_n} > 100 \Leftrightarrow {a^n} > {10^{100}} \Leftrightarrow \frac{8}{9}{10^{n - 1}} + \frac{1}{9} > {10^{100}}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của n để \(\log {a_n} > 100\) là n = 102.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264070

Cho dãy số (un) có \({u_1} = \frac{1}{5}\) và \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{5n}}{u_n}\), \(\forall n \ge 1\). Tìm tất cả giá trị n để \(S = \sum\limits_{k = 1}^n {\frac{{{u_k}}}{k} < \frac{{{5^{2018}} - 1}}{{{{4.5}^{2018}}}}} \)

Xem đáp án

Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{5n}}{u_n} \Leftrightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{n + 1}} = \frac{1}{5} \cdot \frac{{{u_n}}}{n}\).

Đặt \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n},\forall n \ge 1\). Suy ra (vn) là cấp số nhân có công bội \(q = \frac{1}{5}\) và \({v_1} = \frac{1}{5}\).

Ta có \(S = \sum\limits_{k = 1}^n {\frac{{{u_k}}}{k} = \sum\limits_{k = 1}^n {{v_k}} = {v_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = \frac{1}{5} \cdot \frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^n}}}{{1 - \frac{1}{5}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{{5^n} - 1}}{{{5^n}}}} = {T_n}\).

Do vn > 0, \(\forall n \ge 1\) nên (Tn) là dãy tăng.

Suy ra \({T_n} < \frac{{{5^{2018}} - 1}}{{{{4.5}^{2018}}}} = {T_{2018}} \Leftrightarrow n < 2018\).

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264071

\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \left(5-\frac{n \cos 2 n}{n^{2}+1}\right) \text { bằng: }\)

Xem đáp án

\(0 \leq\left|\frac{n \cos 2 n}{n^{2}+1}\right| \leq \frac{n}{n^{2}+1} \leq \frac{1}{n} \rightarrow 0 \longrightarrow \lim \frac{n \cos 2 n}{n^{2}+1}=0 \longrightarrow \lim \left(5-\frac{n \cos 2 n}{n^{2}+1}\right)=5\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 264072

\(\text { Kết quả của giới hạn } \lim \left(n^{2} \sin \frac{n \pi}{5}-2 n^{3}\right) \text { là: }\)

Xem đáp án

\(\text { Ta có } \lim \left(n^{2} \sin \frac{n \pi}{5}-2 n^{3}\right)=\lim n^{3}\left(\frac{1}{n} \cdot \frac{\sin n \pi}{5}-2\right)\)

Vì \(\left\{\begin{array}{l} \lim n^{3}=+\infty \\ 0 \leq\left|\frac{1}{n} \cdot \frac{\sin n \pi}{5}\right| \leq \frac{1}{n} \rightarrow 0 \end{array}\right.\)\(\longrightarrow\left\{\begin{array}{l} \lim n^{3}=+\infty \\ \lim \left(\frac{1}{n} \cdot \frac{\sin n \pi}{5}-2\right)=-2<0 \end{array} \longrightarrow \lim n^{3}\left(\frac{1}{n} \cdot \frac{\sin n \pi}{5}-2\right)=-\infty\right.\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264073

\(\text { Giá trị của giới hạn } \lim \left(4+\frac{(-1)^{n}}{n+1}\right)\)

Xem đáp án

\(\text { Ta có } 0 \leq\left|\frac{(-1)^{n}}{n+1}\right| \leq \frac{1}{n+1} \leq \frac{1}{n} \rightarrow 0 \longrightarrow \lim \frac{(-1)^{n}}{n+1}=0 \longrightarrow \lim \left(4+\frac{(-1)^{n}}{n+1}\right)=4\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264074

Cho hai dãy số \(\left(u_{n}\right) \text { và }\left(v_{n}\right) \text { có } u_{n}=\frac{(-1)^{n}}{n^{2}+1} \text { và } v_{n}=\frac{1}{n^{2}+2}\)Khi đó \(\lim \left(u_{n}+v_{n}\right)\) có giá trị bằng: 

Xem đáp án

\(\text { Ta có }\left\{\begin{array}{l} 0 \leq\left|u_{n}\right| \leq \frac{1}{n^{2}+1} \leq \frac{1}{n} \rightarrow 0 \\ 0 \leq\left|v_{n}\right| \leq \frac{1}{n^{2}+2} \leq \frac{1}{n} \rightarrow 0 \end{array}\right.\)\(\longrightarrow \lim u_{n}=\lim v_{n}=0 \longrightarrow \lim \left(u_{n}+v_{n}\right)=0\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 264075

Tìm giới hạn \(F=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} x\left(\sqrt{4 x^{2}+1}-x\right)\)

Xem đáp án

Ta có \(F=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} x^{2}\left(-\sqrt{4+\frac{1}{x^{2}}}-1\right)=-\infty\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264076

Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau của \(\lim \limits_{x \rightarrow-\infty}\left(4 x^{5}-3 x^{3}+x+1\right)\)

Xem đáp án

Ta có

\(\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(4 x^{5}-3 x^{3}+x+1\right)=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} x^{5}\left(4-\frac{3}{x^{2}}+\frac{1}{x^{4}}+\frac{1}{x^{5}}\right)=-\infty\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264077

Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau của \(\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \sqrt{x^{4}-x^{3}+x^{2}-x}\)

Xem đáp án

Ta có \(\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} \sqrt{x^{4}-x^{3}+x^{2}-x}=\lim \limits _{x \rightarrow+\infty} \sqrt{x^{4}\left(1-\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}\right)}=\lim\limits _{x \rightarrow+\infty} x^{2} \sqrt{1-\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}-\frac{1}{x^{3}}}=+\infty\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264078

Tìm giới hạn \(B=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty}\left(x-\sqrt{x^{2}+x+1}\right)\)

Xem đáp án

\(B=\lim \limits_{x \rightarrow-\infty}\left(x-|x| \sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}\right)=\lim\limits _{x \rightarrow-\infty} x\left(1+\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^{2}}}\right)=-\infty\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264079

Tìm a để các hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\,x + 2a\,\,{\rm{khi }}\,x < 0}\\ {{x^2} + x + 1\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 0} \end{array}} \right.\) liên tục tại x = 0

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} ({x^2} + x + 1) = 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} (x + 2a) = 2a\)

Suy ra hàm số liên tục tại \(x = 0 \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 264080

Tìm a để các hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 1}}{{a{x^2} + (2a + 1)x}}{\rm{ \ khi \ }}x \ne 0\\ 3{\rm{ \ khi \ }}x = 0{\rm{ }} \end{array} \right.\) liên tục tại x = 0

Xem đáp án

Ta có: 

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 1}}{{x\left( {ax + 2a + 1} \right)}}\)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{4}{{\left( {ax + 2a + 1} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 1} \right)}} = \frac{2}{{2a + 1}}\)

Hàm số liên tục tại \(x = 0 \Leftrightarrow \frac{2}{{2a + 1}} = 3 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{6}\).

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264081

Tìm a để các hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} \frac{{\sqrt {3x + 1} - 2}}{{{x^2} - 1}}{\rm{ \ khi \ }}x > 1\\ \frac{{a({x^2} - 2)}}{{x - 3}}{\rm{ \ khi \ }}x \le 1 \end{array} \right.\) liên tục tại x = 1

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {3x + 1} - 2}}{{{x^2} - 1}} = \frac{3}{8}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{a({x^2} - 2)}}{{x - 3}} = \frac{a}{2}\)

Suy ra hàm số liên tục tại \(x = 1 \Leftrightarrow \frac{a}{2} = \frac{3}{8} \Rightarrow a = \frac{3}{4}\).

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »