Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Phạm Kiệt
-
Hocon247
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
19 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron hóa trị là 3d64s2?
Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2
Chu kì 4, 8 e ngoài cùng → VIIIB
. Hệ số cân bằng của phản ứng FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2 lần lượt là?
Ta có phương trình:
2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O
Dãy chất nào dưới đây có thể tác dụng được với HCl?
Fe, KMnO4, NaOH, Fe3O4 có thể tác dụng được với HCl
Xét các phản ứng dưới đây:
(1) H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4
(2) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(3) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2
(4) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
(5) KClO3 + 6HCl → Cl2 + KCl + 3H2O
(6) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Có tất cả bao nhiêu phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa.
→ Có tất cả 3 phản ứng oxi hóa khử.
Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu vàng đậm nhất?
AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3
Kết tủa vàng đậm
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng nguyên tắc nào?
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng sự góp chung cặp electron của hai nguyên tử.
Trong số các hiđro halogenua dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất?
Tính khử tăng dần: HF, HCl, HBr, HI.
Xét cân bằng hóa học sau:
3H2 (k) + N2 (k) → 2NH3 (k) H < 0
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?
Phản ứng tổng hợp NH3 : N2 + 3H2 ⇄ 2NH3 ∆ H <0.
Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì tiến hành tăng áp suất hoặc giảm nhiệt độ của hệ.
Đề điều chế V lít oxi (đktc) trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân hoàn toàn 3,16 gam KMnO4. Giá trị của V bằng bao nhiêu?
→ nO2 = 0,01 mol
→ V = 0,224 lít
Hấp thụ hoàn toàn 4,48lít SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1,5 M. Muối thu được gồm những muối nào?
nSO2 = 4,48 : 22,4 = 0,05 mol
nKOH = 0,2.1,5 = 0,03 mol
→ Muối thu được gồm: KHSO3 và K2SO3
Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF?
Do HF có thể hòa tan thủy tinh nên dùng nhựa Teflon để đựng HF.
Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe, Zn lần lượt trong hỗn hợp trên là bao nhiêu?
Đặt số mol Zn và Fe lần lượt là a và b (mol)
PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Ta có hệ phương trình:
mZn + mFe = 6,05 → 65a + 56b = 6,05 (I)
và a + b = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
giải hệ (I) và (II) ta được a = 0,05 và b = 0,05
→ mZn = 3,25 và mFe = 2,8
Khi tăng nhiệt độ thêm 10oC, tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 30oC tăng lên 81 lần thì thực hiện phản ứng đó ở nhiệt độ?
Khi nhiệt độ tăng thêm 100C tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần.
⇒ Khi nhiệt độ tăng thêm 10.x0C tốc độ phản ứng tăng lên 3x lần.
⇒ 3x = 81 ⇒ x = 4 ⇒ phải tăng thêm 400C.
⇒ Nghĩa là thực hiện phản ứng ở 30 + 40 = 700C.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) → 2SO3 (k)
Khi tăng thêm 250C thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. Nếu tăng nhiệt độ từ 200C đến 1700C thì tốc độ phản ứng tăng?
Tốc độ phản ứng tăng 64 lần.
X, Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp A có chứa 2 muối của X, Y với natri. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Tính khối lượng kết tủa thu được?
NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX
a mol a mol a mol a mol
NaY + AgNO3 → NaNO3 + AgY
b mol b moi b mol b mol
\({n_{AgN{O_3}}} = {{0,2 \times 150} \over {1000}} = 0,03(mol) \to {m_{AgN{O_3}}} = 0,03 \times 170 = 5,1(gam)\)
\({n_{NaN{O_3}}} = 0,03(mol) \to {m_{NaN{O_3}}} = 0,03 \times 85 = 2,55(gam)\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có :
2,2 + 5,1 = 2,55 + mkết tủa → mkết tủa = 4,75 (gam)
Hỗn hợp nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là các chất không phản ứng được với nhau
Trong phản ứng: Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4. Clo đóng vai trò gì trong phản ứng trên?
Trong phản ứng: Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4. Clo đóng vai trò là chất oxi hóa.
Cho 3,24 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 400ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng muối sunfat khan tạo thành là bao nhiêu?
nH2SO4 = 0,4. 0,1 = 0,04 (mol)
Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,04 (mol)
→ mO(trong oxit) = 0,04. 16 = 0,64 (g)
→ mH kim loại = 3,24 – 0,64 = 2,6 (g)
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mH kim loại + mSO42- = 2,6 + 0,04.96 = 6,44 (g)
Để phân biệt 4 dung dịch NaCl, HCl, NaNO3, HNO3 ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Cho quỳ tím vào HCl và HNO3 chuyển đỏ
Cho AgNO3 vào thì HCl phản ứng tạo kết tủa trắng AgCl
Hai muối NaCl và NaNO3 chỉ cần cho AgNO3 vào thì NaCl phản ứng tạo kết tủa
Cho 14,4 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?
Cu+ 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
nCu = 14,4 : 64 = 0,225 mol
nSO2 = nCu
VSO2 = 5,04 lít
Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H. Hợp chất này có công thức hóa học là gì?
Lấy 100 gam hợp chất thì có tương ứng: 35,96 gam S; 62,92 gam O và 1,12 gam H.
→ Tỉ lệ: \(\rm{{n_S}:{n_O}:{n_H} = \dfrac{{35,96}}{{32}}:\dfrac{{62,92}}{{16}}:\dfrac{{1,12}}{1} \approx 2:7:2.}\)
Theo đó, hợp chất này có công thức hóa học là H2S2O7
Dãy nào dưới đây tác dụng được với oxi?
Fe, Al, C, CH3COOH đều tác dụng với oxi.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
Ozon không dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Trong PTN ngưới ta thường dùng các hợp chất giàu oxi, kém bền nhiệt để điều chế oxi như: KMnO4, KClO3...
Sắp xếp nào dưới đây đúng theo chiều tăng dần tính axit?
Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit HClO, HClO2, HClO3, HClO4
Ta tiến hành sục khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư. Dung dịch thu được có các chất thuộc dãy nào?
Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O
Dãy chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa là dãy nào dưới đây?
Cl2, FeO, SO2 có Clo, Fe+2, S+4 đều là các số oxi hoá trung gian của Fe và S, Cl nên vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S pư với H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 ở đktc và dung dịch A. Cho A + NaOH dư thu được 21,4 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch thuốc tím 2M cần dùng để pư vừa đủ với V lít trên?
Quy đổi hỗn hợp ban đầu về Fe x mol và S y mol.
\( \to 56x + 32y = 20,8{\text{ gam}}\)
Vì axit dư nên Y chứa \(F{e_2}{(S{O_4})_3}\) 0,5x mol và axit dư.
Cho Y tác dụng với NaOH thu được kết tủa là \(Fe{(OH)_3}\) x mol.
\( \to 117x = 21,4 \to x = 0,2 \to y = \frac{{20,8 - 0,2.56}}{{32}} = 0,3{\text{ mol}}\)
Bảo toàn e:
\(3{n_{Fe}} + 6{n_S} = 2{n_{S{O_2}}} \to {n_{S{O_2}}} = \frac{{0,2.3 + 0,3.6}}{2} = 1,2{\text{ mol}}\)
\(5S{O_2} + 2KMn{O_4} + 2{H_2}O\xrightarrow{{}}{K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 2{H_2}S{O_4}\)
\( \to {n_{KMn{O_4}}} = \frac{2}{5}{n_{S{O_2}}} = 1,2.\frac{2}{5} = 0,48{\text{ mol}} \to {{\text{V}}_{KMn{O_4}}} = \frac{{0,48}}{2} = 0,24{\text{ lít}}\)
Dung dịch có pH >7 là dung dịch nào?
Dung dịch có pH >7 là NaOH
Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2. Phát biểu nào sau đây về M và L luôn đúng?
A sai vì nguyên tố có cấu hình 1s2 là khí hiếm (He).
B sai số thứ tự nhóm được xác định dựa theo số electron hóa trị.
C sai vì nguyên tố có 2 electron lớp ngoài cùng có thế là nguyên tố s hoặc nguyên tố d hoặc nguyên tố f …
Chất nào dưới đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
Các chất để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là hợp chất giàu oxi và dễ phân hủy bởi nhiệt như: KClO3, KMnO4
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑