Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Phạm Kiệt

Đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2020 - Trường THPT Phạm Kiệt

  • Hocon247

  • 30 câu hỏi

  • 60 phút

  • 19 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266702

Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron hóa trị là 3d64s2?

Xem đáp án

Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2

Chu kì 4, 8 e ngoài cùng → VIIIB

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 266703

. Hệ số cân bằng của phản ứng FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2 lần lượt là?

Xem đáp án

Ta có phương trình:

2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266704

Dãy chất nào dưới đây có thể tác dụng được với HCl?

Xem đáp án

Fe, KMnO4, NaOH, Fe3O4 có thể tác dụng được với HCl

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266707

Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng nguyên tắc nào?

Xem đáp án

Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng sự góp chung cặp electron của hai nguyên tử.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266709

Xét cân bằng hóa học sau:

3H2 (k) + N2 (k) → 2NH3 (k) H < 0

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?

Xem đáp án

Phản ứng tổng hợp NH3 : N2 + 3H2 ⇄ 2NH3       ∆ H <0.

Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì tiến hành tăng áp suất hoặc giảm nhiệt độ của hệ.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266710

Đề điều chế V lít oxi (đktc) trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân hoàn toàn 3,16 gam KMnO4. Giá trị của V bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

→ nO2 = 0,01 mol

→ V = 0,224 lít

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266711

Hấp thụ hoàn toàn 4,48lít SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1,5 M. Muối thu được gồm những muối nào?

Xem đáp án

nSO2 = 4,48 : 22,4 = 0,05 mol

nKOH = 0,2.1,5 = 0,03 mol

→ Muối thu được gồm: KHSO3 và K2SO3

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266712

Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF?

Xem đáp án

Do HF có thể hòa tan thủy tinh nên dùng nhựa Teflon để đựng HF.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266713

Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lít khí H(đktc). Khối lượng của Fe, Zn lần lượt trong hỗn hợp trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đặt số mol Zn và Fe lần lượt là a và b (mol)

PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Fe + H2SO→ FeSO4 + H2

Ta có hệ phương trình:

mZn + mFe = 6,05 → 65a + 56b = 6,05 (I)

và a + b = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

giải hệ (I) và (II) ta được a = 0,05 và b = 0,05 

→ mZn = 3,25 và mFe = 2,8

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 266714

Khi tăng nhiệt độ thêm 10oC, tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 30oC tăng lên 81 lần thì thực hiện phản ứng đó ở nhiệt độ?

Xem đáp án

Khi nhiệt độ tăng thêm 100C tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần.

⇒ Khi nhiệt độ tăng thêm 10.x0C tốc độ phản ứng tăng lên 3x lần.

⇒ 3x = 81 ⇒ x = 4 ⇒ phải tăng thêm 400C.

⇒ Nghĩa là thực hiện phản ứng ở 30 + 40 = 700C.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266716

X, Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp A có chứa 2 muối của X, Y với natri. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Tính khối lượng kết tủa thu được?

Xem đáp án

NaX + AgNO3 → NaNO+ AgX

a mol  a mol            a mol     a mol

NaY + AgNO3  → NaNO3 + AgY

b mol  b moi             b mol     b mol

\({n_{AgN{O_3}}} = {{0,2 \times 150} \over {1000}} = 0,03(mol) \to {m_{AgN{O_3}}} = 0,03 \times 170 = 5,1(gam)\)

\({n_{NaN{O_3}}} = 0,03(mol) \to {m_{NaN{O_3}}} = 0,03 \times 85 = 2,55(gam)\)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

2,2 + 5,1 = 2,55 + mkết tủa  → mkết tủa = 4,75 (gam)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 266717

Hỗn hợp  nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?

Xem đáp án

Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là các chất không phản ứng được với nhau

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266718

Trong phản ứng: Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4. Clo đóng vai trò gì trong phản ứng trên?

Xem đáp án

Trong phản ứng: Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4. Clo đóng vai trò là chất oxi hóa.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266719

Cho 3,24 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 400ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng muối sunfat khan tạo thành là bao nhiêu?

Xem đáp án

nH2SO4 = 0,4. 0,1 = 0,04 (mol)

Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,04 (mol)

→ mO(trong oxit) = 0,04. 16 = 0,64 (g)

→ mH kim loại = 3,24 – 0,64 = 2,6 (g)

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mH kim loại + mSO42- = 2,6 + 0,04.96 = 6,44 (g)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266720

Để phân biệt 4 dung dịch NaCl, HCl, NaNO3, HNO3 ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Cho quỳ tím vào HCl và HNO3 chuyển đỏ

Cho AgNO3 vào thì HCl phản ứng tạo kết tủa trắng AgCl

Hai muối NaCl và NaNO3 chỉ cần cho AgNO3 vào thì NaCl phản ứng tạo kết tủa

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266721

Cho 14,4 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cu+ 2H2SO4 → CuSO+ SO2 + 2H2O

nCu = 14,4 : 64 = 0,225 mol

nSO2 = nCu

VSO2 = 5,04 lít

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266722

Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H. Hợp chất này có công thức hóa học là gì?

Xem đáp án

Lấy 100 gam hợp chất thì có tương ứng: 35,96 gam S; 62,92 gam O và 1,12 gam H.

→ Tỉ lệ: \(\rm{{n_S}:{n_O}:{n_H} = \dfrac{{35,96}}{{32}}:\dfrac{{62,92}}{{16}}:\dfrac{{1,12}}{1} \approx 2:7:2.}\)

Theo đó, hợp chất này có công thức hóa học là H2S2O7

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266723

Dãy nào dưới đây tác dụng được với oxi?

Xem đáp án

Fe, Al, C, CH3COOH đều tác dụng với oxi.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266724

Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

Xem đáp án

Ozon không dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

Trong PTN ngưới ta thường dùng các hợp chất giàu oxi, kém bền nhiệt để điều chế oxi như: KMnO4, KClO3...

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 266725

Sắp xếp nào dưới đây đúng theo chiều tăng dần tính axit?

Xem đáp án

Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit HClO, HClO2, HClO3, HClO

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266727

Dãy chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa là dãy nào dưới đây?

Xem đáp án

Cl2, FeO, SO2 có Clo, Fe+2, S+4 đều là các số oxi hoá trung gian của Fe và S, Cl nên vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266728

Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S pư với H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 ở đktc và dung dịch A. Cho A + NaOH dư thu được 21,4 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch thuốc tím 2M cần dùng để pư vừa đủ với V lít trên? 

Xem đáp án

Quy đổi hỗn hợp ban đầu về Fe x mol và S y mol.

\( \to 56x + 32y = 20,8{\text{ gam}}\)

Vì axit dư nên Y chứa \(F{e_2}{(S{O_4})_3}\) 0,5x mol và axit dư.

Cho Y tác dụng với NaOH thu được kết tủa là \(Fe{(OH)_3}\) x mol.

\( \to 117x = 21,4 \to x = 0,2 \to y = \frac{{20,8 - 0,2.56}}{{32}} = 0,3{\text{ mol}}\)

Bảo toàn e:

\(3{n_{Fe}} + 6{n_S} = 2{n_{S{O_2}}} \to {n_{S{O_2}}} = \frac{{0,2.3 + 0,3.6}}{2} = 1,2{\text{ mol}}\)

\(5S{O_2} + 2KMn{O_4} + 2{H_2}O\xrightarrow{{}}{K_2}S{O_4} + 2MnS{O_4} + 2{H_2}S{O_4}\)

\( \to {n_{KMn{O_4}}} = \frac{2}{5}{n_{S{O_2}}} = 1,2.\frac{2}{5} = 0,48{\text{ mol}} \to {{\text{V}}_{KMn{O_4}}} = \frac{{0,48}}{2} = 0,24{\text{ lít}}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266730

Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2. Phát biểu nào sau đây về M và L luôn đúng?

Xem đáp án

A sai vì nguyên tố có cấu hình 1s2 là khí hiếm (He).

B sai số thứ tự nhóm được xác định dựa theo số electron hóa trị.

C sai vì nguyên tố có 2 electron lớp ngoài cùng có thế là nguyên tố s hoặc nguyên tố d hoặc nguyên tố f …

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266731

Chất nào dưới đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?

Xem đáp án

Các chất để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là hợp chất giàu oxi và dễ phân hủy bởi nhiệt như: KClO3, KMnO4

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO+ O2

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »