Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được dung dịch chứa x gam muối. Giá trị của x là
A. 36,72.
B. 31,92.
C. 35,60.
D. 40,40.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nH2O = 39,6/18 = 2,2 (mol)
Đặt CT chung của X: (RCOO)3C3H5
BTNT "O": 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ nX = (2.2,28 + 2,2 - 2.3,26)/6 = 0,04 (mol)
BTKL ta có: mX = mCO2 + mH2O - mO2 = 2,28.44 + 39,6 - 3,26.32 = 35,6 (g)
- Xét X + NaOH có pư:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
0,04 → 0,12 → 0,04 (mol)
BTKL: mX + mNaOH = mRCOONa + mC3H5(OH)3
⟹ 35,6 + 0,12.40 = mmuối + 0,04.92
⟹ mmuối = 36,72 (g).
Chọn A.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hòa tan lượng dư oxit sắt từ (Fe3O4) vào 400 ml dung dich HCl 0,2M. Sau phản ứng khối lượng muối thu được là
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
Cho 0,15 mol Ala-Gly tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là
Hòa tan hoàn toàn 0,12 mol Al bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
Chất nào sau đây có thể làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
Cho 0,65 lít dung dịch KOH 0,1M vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,1M. Sau phản ứng khối lượng kết tủa tạo ra là
Trong y học, người ta sử dụng natri hiđrocacbonat để làm thuốc chữa đau dạ dày, công thức của natri hiđrocacbonat là
Hoà tan 1,56 gam một kim loại M trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Để trung hoà lượng axit dư cần 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Kim loại M là
Hoà tan 11,2 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là