Đề thi thử THPT QG môn Toán năm 2019 - Trường THPT Chuyên Quang Trung - Bình Phước lần 2

Đề thi thử THPT QG môn Toán năm 2019 - Trường THPT Chuyên Quang Trung - Bình Phước lần 2

  • Hocon247

  • 50 câu hỏi

  • 90 phút

  • 87 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 173486

Cosin góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy của hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau là

Xem đáp án

Theo giả thiết S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau nên đặt \(AB = a \Rightarrow SB = a.\) 

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD thì \(SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SAO}.\) 

Xét tam giác SAO vuông tại O có \(\cos \widehat {SAO} = \frac{{SO}}{{SA}} = \frac{{\sqrt {S{A^2} - A{O^2}} }}{{SA}} = \frac{{\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} }}{a} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\) 

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 173487

Điều kiện xác định của phương trình \(\sqrt {x - 2}  + \frac{6}{{x - 3}} = 4\) là tập nào sau đây?

Xem đáp án

Phương trình xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}
x - 2 \ge 0\\
x - 3 \ne 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x \ge 2\\
x \ne 3
\end{array} \right..\) 

Vậy điều kiện xác định của phương trình là \(\left[ {2; + \infty } \right)\backslash \left\{ 3 \right\}.\) 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 173488

Cho M là trung điểm của đoạn AB. Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Do M là trung điểm của đoạn AB nên \(\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow 0 .\) 

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 173489

Trong các hàm số sau hàm số nào nghịch biến trên R?

Xem đáp án

Hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{4}} \right)^x}\) có cơ số \(0 < a = \frac{e}{4} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên R.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 173490

Véc tơ nào trong các véc tơ dưới đây là véc tơ pháp tuyến của đường thẳng \(y + 2x - 1 = 0?\) 

Xem đáp án

Véc tơ pháp tuyến của đường thẳng \(y + 2x - 1 = 0\) là \(\overrightarrow n  = \left( { - 2; - 1} \right).\) 

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 173491

Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' , biết thể tích lăng trụ là V. Tính thể tích khối chóp C.ABB'A' ?

Xem đáp án

Ta có: \({V_{C.ABB'A'}} = V - {V_{C.A'B'C'}} = V - \frac{1}{3}V = \frac{2}{3}V.\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 173492

Tìm số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) ?

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}.\) 

Tập xác định \(D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}.\) 

\(y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne  - 1.\) 

Do đó hàm số không có điểm cực trị.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 173493

Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

Xem đáp án

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right):{u_n} = {u_{n - 1}} - 2,\forall n \ge 2.\) 

Ta có \({u_n} - {u_{n - 1}} = 2,\forall n \ge 2.\) 

Do đó (un) là một cấp số cộng.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 173494

Đạo hàm của hàm số \(y = \ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1}  - x} \right)\) là

Xem đáp án

\(y' = \left[ {\ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1}  - x} \right)} \right]' = \frac{{\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  - x} \right)'}}{{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}} = \frac{{\frac{{2x}}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }} - 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}} = \frac{{x - \sqrt {{x^2} + 1} }}{{\sqrt {{x^2} + 1} \left( {\sqrt {{x^2} + 1}  - x} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}.\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 173495

Tập hợp tất cả các số thực x thỏa mãn \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2 - x}}\) là

Xem đáp án

Ta có \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2 - x}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{x - 2}} \Leftrightarrow 4x \ge x - 2 \Leftrightarrow x \ge \frac{{ - 2}}{3}.\)

Vậy tập hơp tất cả các số thực x thỏa mãn \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2 - x}}\) là \(\left[ {\frac{{ - 2}}{3}; + \infty } \right).\) 

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 173496

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}x.\) 

Xem đáp án

Điều kiện \(x > 0\).

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 173497

Cho hàm số \(y=f(x)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên 2 khoảng là \(\left( { - \infty ;1} \right).\) và \(\left( {1; + \infty } \right).\), do đó chọn đáp án D.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 173498

Cho A là tập hợp khác \(\emptyset \) (\(\emptyset \) là tập hợp rỗng). Xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

Xem đáp án

\(A,\emptyset \) là hai tập con tầm thường của A 

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 173499

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

Xem đáp án

Ta có \(\cos \left( {x + \pi } \right) =  - \cos x\) nên hàm số \(y = \cos x\) không tuần hoàn với chu kỳ \(\pi\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 173500

Số cách chọn ra ba bạn bất kỳ từ một lớp có 30 bạn là

Xem đáp án

Số cách chọn ra ba bạn bất kỳ từ một lớp có 30 bạn là tổ hợp chập 3 của 30: \(C_{30}^3.\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 173501

Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y =  - {x^4} + 2{x^2} - 1\) trên đoạn [-2;1]. Tính M + m.

Xem đáp án

Ta có: \(y' =  - 4{x^3} + 4x,\) cho \(y' = 0 \Leftrightarrow  - 4{x^3} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 0 \in \left[ { - 2;1} \right]}\\
{x = 1 \in \left[ { - 2;1} \right]}\\
{x =  - 1 \in \left[ { - 2;1} \right]}
\end{array}} \right..\)

Ta có: \(y\left( { - 2} \right) =  - 9,y\left( { - 1} \right) = 0,y\left( 0 \right) =  - 1,y\left( 1 \right) = 0.\) 

Suy ra \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right) = 0\) nên \(n = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = f\left( { - 2} \right) =  - 9.\) 

Vậy M + m = - 9.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 173502

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh \(a\), SA vuông góc với mặt phẳng đáy, biết \({V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 3 }}.\) Tính góc giữa SA và mặt phẳng (SCD).

Xem đáp án

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}
CD \bot AD\\
CD \bot SA
\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right).\) 

Kẻ \(AH \bot SD,\) suy ra \(\left. \begin{array}{l}
AH \bot SD\\
AH \bot CD
\end{array} \right\} \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right).\) 

Từ đây ta có: SH là hình chiếu của SA lên (SCD).

Do đó, \(\left( {SA,\left( {SCD} \right)} \right) = \left( {SA,SH} \right) = \widehat {HSA}.\) 

Theo giả thiết ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 3 }} \Leftrightarrow \frac{1}{3}{a^2}.SA = \frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 3 }} \Rightarrow SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\) 

Xét tam giác SAD vuông tại A, ta có:

\(\tan \widehat {HSA} = \tan \widehat {DSA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{3}}}{a} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {HSA} = {30^0}.\) 

Vậy \(\left( {SA,\left( {SCD} \right)} \right) = {30^0}.\) 

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 173503

Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right]\) của phương trình \(\cos 2x - 2\sin x + 3 = 0\) là

Xem đáp án

Ta có: \(\cos 2x - 2\sin x + 3 = 0 \Leftrightarrow  - 2{\sin ^2}x - 2\sin x + 4 = 0\) 

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{\mathop{\rm sinx}\nolimits}  = 1\\
sinx =  - 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in Z\\
ptvn
\end{array} \right.\) 

Xét nghiệm nằm trong đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right].\) 

                        \(0 \le \frac{\pi }{2} + k2\pi  \le 2018\pi  \Leftrightarrow  - \frac{1}{4} \le k \le \frac{{4035}}{4}.\) 

Do \(k \in Z\) nên \(k \in \left\{ {0,1,...,1008} \right\}.\) 

Vậy có 1009 nghiệm của phương trình đã cho thuộc đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right].\)  

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 173504

Tìm m để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}
mx - 2y = 1\\
2x + y = 2
\end{array} \right.\) có nghiệm.

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
mx - 2y = 1\\
2x + y = 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
mx - 2y = 1\\
4x + 2y = 4
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left( {m + 4} \right)x = 5\\
4x + 2y = 4
\end{array} \right..\) 

Do đó để hệ phương trình có nghiệm thì \(m + 4 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  - 4.\) 

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 173505

Cho \(a, b, c\) là các số thực dương và khác 1. Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x,y = {\log _b}x,y = {\log _c}x.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Kẻ đường thẳng y = 1 ta thấy đường thẳng cắt 3 đồ thị \(y = {\log _b}x,y = {\log _c}x,y = {\log _a}x\) lần lượt tại các điểm \(x = b,x = c,x = a.\) 

Dựa vào đồ thị ta thấy \(b < c < a.\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 173506

Tìm m để hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l}
\frac{{2\sqrt[3]{x} - x - 1}}{{x - 1}}{\rm{ khi x}} \ne {\rm{1}}\\
{\rm{mx + 1           khi x  = 1}}
\end{array} \right.\) liên tục trên R

Xem đáp án

Hàm số liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right).\) 

Hàm số liên tục trên \(R \Leftrightarrow \) hàm số liên tục tại điểm \(x = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt[3]{x} - x - 1}}{{x - 1}} = m + 1\) 

\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{{2\left( {\sqrt[3]{x} - 1} \right)}}{{x - 1}} - 1} \right] = m + 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{2}{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}}}} - 1} \right] = m + 1 \Leftrightarrow  - \frac{1}{3} = m = 1 \Leftrightarrow m =  - \frac{4}{3}.\) 

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 173507

Gọi d là tiếp tuyến tại điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2.\) Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là A(0;2).

Phương trình tiếp tuyến tại A(0;2) là y = 2 (d).

Vậy d song song với đường thẳng y = 3.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 173508

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \ln \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\) có tập xác định D = R.

Với \(x = \sqrt 3 ,\) ta có: \(f\left( {\sqrt 3 } \right) = \ln \left( {\sqrt 3  + 2} \right) \ne \ln \left( {2 - \sqrt 3 } \right) = f\left( { - \sqrt 3 } \right).\) 

Suy ra hàm số \(y = f\left( x \right) = \ln \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\) không là hàm số chẵn.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 173509

Giá trị của m để phương trình \({x^3} - 3{x^2} + x - m = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + x - m; f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x;f''\left( x \right) = 6x - 6.\) 

\(f''\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y =  - 1 - m.\) 

Điểm uốn của đồ thị hàm số là A (1;-1-m).

Phương trình \({x^3} - 3{x^2} + x - m = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng.

\(\Leftrightarrow A\left( {1; - 1 - m} \right) \in Ox \Leftrightarrow  - 1 - m = 0 \Leftrightarrow m =  - 1.\) 

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 173510

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và \(OC = 2a, OA = OB = a\). Gọi M là trung điểm của AB. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng OM và AC.

Xem đáp án

Ta có:

\({d_{\left( {OM,AC} \right)}} = {d_{\left( {OM;\left( {CAx} \right)} \right)}} = {d_{\left( {O;\left( {CAx} \right)} \right)}} = OK.\) 

Với \(Ax//OM,OH \bot Ax,OK \bot CH.\) 

Vì OHAM là hình vuông nên \(OH = AM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) nên \(OK = \frac{{OH.OC}}{{\sqrt {O{H^2} + O{C^2}} }} = \frac{{2a}}{3}.\) 

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 173511

Tìm tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\frac{{x + \sqrt x  - 2}}{{x - 2}}.\) 

Xem đáp án

Điều kiện xác định của hàm số là

\(\left\{ \begin{array}{l}
\frac{{x + \sqrt {x - 2} }}{{x - 2}} > 0\\
x \ne 2\\
x \ge 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{x - 2}} > 0\\
x \ne 2\\
x \ge 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left[ \begin{array}{l}
x < 1\\
x > 2
\end{array} \right.\\
x \ne 2\\
x \ge 0
\end{array} \right. \Rightarrow x \in \left[ {0;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 173512

Một nhóm học sinh gồm 5 bạn nam, và 3 bạn nữ cùng đi xem phim, có bao nhiêu cách xếp 8 bạn vào 8 ghế hàng ngang sao cho 3 bạn nữ ngồi cạnh nhau?

Xem đáp án

Ta coi 3 bạn nữ là vị trí thì số cách sắp xếp 6 là 6!, sau đó xếp 3 bạn nữ vào vị trí đó là 3! Nên số cách sắp xếp là 6!.3!.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 173513

Tính thể tích của khối bát diện đều có tất cả các cạnh bằng \(2a\).

Xem đáp án

Ta có \(AO = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 ,SA = 2a \Rightarrow SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = a\sqrt 2 \) 

Thể tích cần tính là \(V = 2.\frac{1}{3}.{\left( {2a} \right)^2}.a\sqrt 2  = \frac{{8\sqrt 2 {a^3}}}{3}.\) 

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 173514

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

\(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có 2 nghiệm x1, x2 trái dấu (do hai điểm cực trị của đồ thị hàm số nằm hai phía với Oy) \( \Rightarrow 3ac < 0 \Rightarrow c < 0 \Rightarrow \) loại phương án D.

Dựa vào đồ thị thì ta thấy \({x_1} + {x_2} < 0 \Rightarrow \frac{{ - 2b}}{{3a}} > 0 \Rightarrow b < 0\) nên loại B.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 173515

Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 9}  - 3}}{{{x^2} + x}}.\) 

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {x + 9}  - 3}}{{{x^2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{x}{{\left( {{x^2} + x} \right)\left( {\sqrt {x + 9}  + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt {x + 9}  + 3} \right)}} = \frac{1}{6}\) 

Suy ra đường thẳng x = 0 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

(tương tự khi \(x \to {0^ - })\) 

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {x + 9}  - 3}}{{{x^2} + x}} =  - \infty \) .

Suy ra đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 173516

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh bằng 1. Gọi M là trung điểm của BB'.Tính thể tích khối A'MCD

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Khi đó \(O \equiv B'\left( {0;0;0} \right),\overrightarrow {OB}  \equiv Oz,\overrightarrow {OA'}  \equiv Oy,\overrightarrow {OC'}  \equiv Ox.\) 

Suy ra \(C\left( {1;0;1} \right),D\left( {1;1;1} \right),M\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right).\) 

\(\begin{array}{l}
\overrightarrow {A'C}  = \left( {1; - 1;1} \right),\overrightarrow {A'D}  = \left( {1;0;1} \right),\overrightarrow {A'M} \left( {0; - 1;\frac{1}{2}} \right).\\
\left[ {\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {A'D} } \right] = \left( { - 1;0;1} \right).\\
\left[ {\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {A'D} } \right].\overrightarrow {A'M}  = \frac{1}{2}.
\end{array}\) 

Ta có \({\log _{10}}7 = \frac{1}{{{{\log }_7}10}} = \frac{1}{{{{\log }_7}5 + {{\log }_7}2}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}} = \frac{{ab}}{{a + b}}.\) 

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 173517

Với \(a = {\log _2}7,b = {\log _5}7.\) Tính giá trị của \({\log _{10}}7.\) 

Xem đáp án

\({\log _{10}}7 = \frac{1}{{{{\log }_7}10}} = \frac{1}{{{{\log }_7}5 + {{\log }_7}2}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}} = \frac{{ab}}{{a + b}}.\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 173518

Một cái phễu có dạng hình nón, chiều cao của phễu là 20 cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu bằng 10 cm. Nếu bịt kín miệng phễu và lật ngược phễu lên thì chiều cao của cột nước trong phễu gần bằng nhất với giá trị nào sau đây.

Xem đáp án

Thể tích cái phễu là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\) 

Thể tích nước đổ vào là \({V_1} = \frac{1}{3}\pi r_1^2{h_1}.\) 

Sau khi bịt miệng phễu và lật ngược phễu lên thì thể tích phần phễu không chứa nước là

\({V_2} = V - {V_1} = \frac{7}{8}V.\) 

\( \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{V} = \frac{7}{8} \Rightarrow \frac{{r_2^2.{h_2}}}{{{r^2}.h}} = \frac{7}{8} \Rightarrow {\left( {\frac{{{h_2}}}{{{h_1}}}} \right)^3} = \frac{7}{8} \Rightarrow \frac{{{h_2}}}{{{h_1}}} = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2} \Rightarrow {h_2} = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2}.20 = 10\sqrt[3]{7}.\) 

Suy ra chiều cao cột nước trong phễu là \({h_3} = h - {h_2} = 20 - 10\sqrt[3]{7} \approx 0,8706\left( {cm} \right).\) 

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 173519

Cho hàm số \(y=f(x)\) có bảng biến thiên như hình dưới đây. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình \(f\left( {4x - {x^2}} \right) = {\log _2}m\) có 4 nghiệm thực phân biệt.

Xem đáp án

Đặt \(t = 4x - {x^2} = 4 - {\left( {x - 2} \right)^2} \le 4.\) 

Khi đó, phương trình \(f\left( {4x - {x^2}} \right) = {\log _2}m\) trở thành: \(f\left( t \right) = {\log _2}m\) 

Để phương trình \(f\left( {4x - {x^2}} \right) = {\log _2}m\) có 4 nghiệm thực phân biệt thì đường thẳng \(y = {\log _2}m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( t \right)\) tại hai điểm phân biệt thỏa mãn t < 4.

Suy ra \( - 1 < {\log _2}m < 3 \Leftrightarrow \frac{1}{2} < m < 8.\) 

Vậy \(m \in \left( {\frac{1}{2};8} \right).\) 

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 173520

Tập tất cả các giá trị của m để phương trình \(2x\sqrt {1 - {x^2}}  - m\left( {x + \sqrt {1 - {x^2}} } \right) + m + 1 = 0\) không có nghiệm thực là tập (a;b). Khi đó

Xem đáp án

Điều kiện: \( - 1 \le x \le 1.\)

Xét hàm số \(g\left( x \right) = x + \sqrt {1 - {x^2}} \) trên đoạn [-1;1].

Có: \(g'\left( x \right) = 1 - \frac{x}{{\sqrt {1 - {x^2}} }},g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\) 

\(g\left( { - 1} \right) =  - 1;g\left( 1 \right) = 1;g\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \sqrt 2 .\) 

Suy ra \( - 1 \le g\left( x \right) \le \sqrt 2 .\) 

Đặt \(t = x + \sqrt {1 - {x^2}} , - 1 \le t \le \sqrt 2 .\) Khi đó, phương trình trở thành:

\({t^2} - mt + m = 0 \Leftrightarrow t + 1 + \frac{1}{{t - 1}} = m.\) 

Xét hàm số \(f\left( t \right) = t + 1 + \frac{1}{{t - 1}}\) trên tập \(\left[ { - 1;\sqrt 2 } \right]\backslash \left\{ 1 \right\}.\) 

Có \(f'\left( t \right) = 1 - \frac{1}{{{{\left( {t - 1} \right)}^2}}}.f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
t = 0\\
t = 2
\end{array} \right..\) 

Do đó, để phương trình không có nghiệm thực thì giá trị cần tìm của m là \(m \in \left( {0;2 + 2\sqrt 2 } \right)\) 

Suy ra \(a - b =  - 2\sqrt 2  - 2.\) 

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 173521

Gọi S là tập nghiệm của phương trình \({\log _{\sqrt 2 }}{\left( {x - 1} \right)^3} - {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2{\log _2}\left( {x - 1} \right)\) trên R. Tìm số phần tử của S.

Xem đáp án

Ta có phương trình: \({\log _{\sqrt 2 }}{\left( {x - 1} \right)^3} - {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2{\log _2}\left( {x - 1} \right)\) 

Điều kiện xác định: x > 1 và \(x \ne 3.\) 

Phương trình đã cho \( \Leftrightarrow 2{\log _2}{\left( {x - 1} \right)^3} = {\log _2}\left| {x - 3} \right| + 2{\log _2}\left( {x - 1} \right)\) 

\(\begin{array}{l}
{\log _2}{\left( {x - 1} \right)^3} = {\log _2}\left| {x - 3} \right| + {\log _2}\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow {\log _2}{\left( {x - 1} \right)^3} = {\log _2}\left( {x - 1} \right)\left| {x - 3} \right|\\
 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^3} = \left( {x - 1} \right)\left| {x - 3} \right| \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = \left| {x - 3} \right|\\
 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{x^2} - 2x + 1 = x - 3\\
{x^2} - 2x + 1 = 3 - x
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{x^2} - 3x + 4 = 0\\
{x^2} - x - 2 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x \in \emptyset \\
x =  - 1(L)\\
x = 2(N)
\end{array} \right..
\end{array}\)

 Vậy \(S = \left\{ 2 \right\}.\) 

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 173522

Tính tổng của tất cả các số có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ tập \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}.\) 

Xem đáp án

Lấy số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau là 5! = 120 số.

Trong 120 số tìm được, ta luôn xếp được 60 cặp số {x;y} sao cho x + y =66666

Vậy tổng của 120 số tìm được là 60x66666=3.999.960.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 173523

Diện tích của đa giác tạo bởi các điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn các nghiệm của phương trình \({\cos ^2}x + 3\sin x.\cos x = 1.\) 

Xem đáp án

Ta có phương trình: \({\cos ^2}x + 3\sin x.\cos x = 1 \Leftrightarrow 3\sin x.\cos x - {\sin ^2}x = 0\) 

\( \Leftrightarrow {\mathop{\rm sinx}\nolimits} \left( {3{\mathop{\rm cosx}\nolimits}  - sinx} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{\mathop{\rm sinx}\nolimits}  = 0\\
tanx = 3
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = k\pi \\
x = \alpha  + k\pi 
\end{array} \right.\) với \(\tan \alpha  = 3\) 

Gọi A; B là các điểm biểu diễn cho họ nghiệm \(x = k\pi \left( {k \in Z} \right)\) trên đường tròn lượng giác.

Gọi C; D là các điểm biểu diễn cho họ nghiệm \(x = \alpha  + k\pi \left( {k \in Z} \right)\) trên đường tròn lượng giác.

Ta cần tính diện tích hình chữ nhật ABCD.

Xét tam giác vuông AOT có: \(OT = \sqrt {O{A^2} + A{T^2}}  = \sqrt {10}  \Rightarrow \sin \alpha  = \frac{{AT}}{{OA}} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}.\) (*)

Xét tam giác ACD có: \(\widehat {ADC} = \frac{\alpha }{2} \to \sin \frac{\alpha }{2} = \frac{{AC}}{2}\) và \(\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{{AD}}{2}.\) 

Từ (*) \( \Rightarrow 2\sin \frac{\alpha }{2}.\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow 2.\frac{{AC}}{2}.\frac{{AD}}{2} = \frac{3}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow AC.AD = \frac{6}{{\sqrt {10} }} \Rightarrow {S_{ACBD}} = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}.\) 

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 173524

Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số \(y = \frac{{mx + 16}}{{x + m}}\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) ?

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(x \ne  - m.\)

Ta có: \(y' = \frac{{{m^2} - 16}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\) 

Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
 - m \notin \left( {0; + \infty } \right)\\
{m^2} - 16 > 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
 - m \le 0\\
m > 4 \vee m <  - 4
\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 4.\) 

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 173525

Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh AC sao cho AB = 2AM, đường tròn tâm I đường kính CM cắt BM tại D, đường thẳng CD có phương trình \(x - 3y - 6 = 0.\) Biết I(1;-1), điểm \(E\left( {\frac{4}{3};0} \right)\) thuộc đường thẳng BC, \({x_C} \in Z.\) Biết điểm B có tọa độ (a;b). Khi đó:

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = {90^0}\) nên tứ giác BADC nội tiếp.

Gọi J là trung điểm BC thì J là tâm đường tròn ngaoijt iếp tứ giác BADC.

Suy ra \(JI \bot CD.\) 

Đường thẳng JI đi qua I(1;-1) và vuông góc với CD có phương trình là \(3x+y-2=0\) 

Gọi \(K = IJ \cap CD \Rightarrow K\) là trung điểm CD.

Tạo độ điểm K là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}
x - 3y - 6 = 0\\
3x + y - 2 = 0
\end{array} \right. \Rightarrow K\left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MD}  = 2\overrightarrow {IK}  = \left( {\frac{2}{5}; - \frac{6}{5}} \right).\) 

\(C \in CD:x - 3y - 6 = 0 \Rightarrow C\left( {3c + 6;c} \right)\) 

Ta lại có \(\Delta MBA \sim \Delta MCD \Rightarrow \frac{{MD}}{{CD}} = \frac{{MA}}{{AB}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow CD = 3MD\) 

\( \Leftrightarrow {\left( { - \frac{{48}}{5} - 6c} \right)^2} + {\left( { - \frac{{16}}{5} - 2c} \right)^2} = 9.\frac{8}{5} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
c =  - 1\\
c =  - \frac{{11}}{5}
\end{array} \right..\) 

Do \({x_C} \in Z\) nên nhận \(c =  - 1 \Rightarrow C\left( {3; - 1} \right).\) 

Đường thẳng BC đi qua hai điểm C, E nên có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {EC}  = \left( {\frac{5}{3}; - 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {5; - 3} \right)\) 

Suy ra phương trình BC: \(3x + 5y - 4 = 0.\) 

\(J = BC \cap IJ,\)  tọa độ điểm J là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}
3x + 5y - 4 = 0\\
3x + y - 2 = 0
\end{array} \right. \Rightarrow J\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right).\) 

J là trung điểm BC \( \Rightarrow B\left( { - 2;2} \right).\) Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}
a =  - 2\\
b = 2
\end{array} \right. \Rightarrow a + b = 0.\) 

Câu 41: Trắc nghiệm ID: 173526

Quay hình chữ nhật ABCD quanh trục AB cố định, đường gấp khúc ADBC cho ta hình trụ (T). Gọi \(\Delta MNP\) là tam giác đều nội tiếp đường tròn đáy (không chứa điểm A). Tính tỷ số giữa thể tích khối trụ và thể tích khối chóp A.MNP.

Xem đáp án

Hình trụ (T) có bán kính r = BC và chiều cao h = CD. Thể tích khối trụ là \(V = \pi {r^2}h.\)

Gọi cạnh của \(\Delta MNP\) là x, khi đó bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MNP\) \(r = \frac{2}{3}\frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = r\sqrt 3 .\) 

Khối chóp A.MNP có đáy \(\Delta MNP\) đều và chiều cao AB = DC = h.

Thể tích của khối chóp \(V' = \frac{1}{3}.AB.{S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{3}.h.\frac{{{{\left( {r\sqrt 3 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 {r^2}h}}{4}.\) 

Tỷ số giữa thể tích khối trụ và thể tích khối chóp A.MNP là \(\frac{{V'}}{V} = \frac{{\pi {r^2}h}}{{\frac{{\sqrt 3 {r^2}h}}{4}}} = \frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}.\) 

Câu 42: Trắc nghiệm ID: 173527

Một người mua một căn hộ với giá 900 triều đồng. Người đó trả trước với số tiền là 500 triệu đồng. Số tiền còn lại người đó thanh toán theo hình thức trả góp với lãi suất tính trên tổng số tiền còn nợ là 0,5% mỗi tháng. Kể từ ngày mua, sau đúng mỗi tháng người đó trả số tiền cố định là 4 triệu đồng (cả gốc lẫn lãi). Tìm thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) để người đó trả hết nợ.

Xem đáp án

Gọi A là số tiền người đó vay ngân hàng (đồng), a là số tiền phải trả hàng tháng và r(%) là lãi suất tính trên tổng số tiền còn nợ mỗi tháng. Ta có:

-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ nhất: R1 = A(1+r)

-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ hai: R2 = (A(1+r)-a)(1+r) \( = A{\left( {1 + r} \right)^2} - a\left( {1 + r} \right)\) 

-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ ba:

\({R_3} = \left( {A{{\left( {1 + r} \right)}^2} - a\left( {1 + r} \right) - a} \right)\left( {1 + r} \right) = A{\left( {1 + r} \right)^3} - a{\left( {1 + r} \right)^2} - a\left( {1 + r} \right)\) 

….

-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ n: \({R_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - a{\left( {1 + r} \right)^{n - 1}} - ... - a\left( {1 + r} \right)\) 

Tháng thứ n trả xong nợ: \({R_n} = a \Leftrightarrow a = \frac{{A.r.{{\left( {1 + r} \right)}^n}}}{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}\) 

Áp sụng với A = 400 triệu đồng, r = 0,5%, và a = 4 triệu đồng ta có n = 139 tháng.

Câu 43: Trắc nghiệm ID: 173528

Một con châu chấu nhảy từ gốc tọa độ đến điểm có tọa độ là A(9;0) dọc theo trục Ox của hệ trục tọa độ Oxy. Hỏi con châu chấu có bao nhiêu cách nhảy để đến điểm A, biết mỗi lần nó có thể nhảy 1 bước hoặc 2 bước (1 bước có độ dài 1 đơn vị).

Xem đáp án

Gọi a là số bước nhày 1 bước, b là số bước nhày 2 bước của con châu chấu \(\left( {a,b \in N,0 \le a,b \le 9} \right).\) Với mỗi cặp (a;b) thì số cách di chuyển của con châu chấu là \(C_{a + b}^a\) cách.

Theo giả thiết ta có \(a + 2b = 9,\) suy ra a lẻ và \(a \in \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}.\) 

Với a = 1 \( \Rightarrow \) b = 4: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_5^1 = 5\) cách.

Với a = 3 \( \Rightarrow \) b = 3: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_6^3 = 20\) cách.

Với a = 5 \( \Rightarrow \) b = 2: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_7^5 = 21\) cách.

Với a = 7 \( \Rightarrow \) b = 1: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_8^7 = 8\) cách.

Với a = 9 \( \Rightarrow \) b = 0: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_9^9 = 1\) cách.

Vậy con châu chấu có số cách di chuyển là 5 + 20 + 21 + 8 + 1 = 55 cách.

Câu 44: Trắc nghiệm ID: 173529

Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Gọi E, F lần lượt là trung điểm các cạnh SB, SC. Biết mặt phẳng (AEF) vuông góc với mặt phẳng (SBC).

Thể tích của khối chóp S.ABC.

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm BC, \(I = EF \cap SM,\) suy ra I là trung điểm EF và SM.

Có \(\Delta ACS = \Delta ABS\left( {c - c - c} \right) \Rightarrow AF = AE = AEF\) cân tại \(A \Rightarrow AI \bot EF.\) 

Do \(\left( {AEF} \right) \bot \left( {SBC} \right)\) nên \(AI \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AI \bot SM.\) 

Tam giác ASM có \(AI \bot SM\) và I là trung điểm SM nên ASM cân tại A, suy ra \(SA = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\) 

Gọi G là trọng tâm tam giác \(ABC \Rightarrow SG \bot \left( {ABC} \right)\) và \(AG = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) 

Trong tam giác SAG có: \(SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}}  = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{9}}  = \frac{{a\sqrt {15} }}{6}.\) 

Vậy thể tích khối chóp S.ABC là \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SG.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt {15} }}{6}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{{24}}.\) 

Câu 45: Trắc nghiệm ID: 173530

Cho hình chóp đều S.ABC có \(AB = a,\widehat {ASB} = {30^0}.\) Lấy các điểm B', C' lần lượt thuộc các cạnh SB, SC sao cho chu vi tam giác AB'C' nhỏ nhất. Tính chu vi đó.

Xem đáp án

Trải tứ chóp S.ABC ra mặt phẳng (SBC) thì chu vi tam giác AB'C' bằng

\(AB' + B'C' + C'A = AB' + B'C' + C'D \ge AD.\) 

Dấu “=” xảy ra khi \(B' \equiv E,C' \equiv F.\) 

Ta có \(AB = a,\widehat {ASB} = {30^0} \Rightarrow SA = SB = \frac{a}{{2\sin {{15}^0}}} = \frac{{a\left( {\sqrt 6  + \sqrt 2 } \right)}}{2}.\) 

Lại có \(\widehat {ASB} = {30^0} \Rightarrow \widehat {ASD} = {90^0} \Rightarrow AD = SA\sqrt 2  = \left( {1 + \sqrt 3 } \right)a.\) 

Vậy chu vi tam giác AB'C' đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\left( {1 + \sqrt 3 } \right)a.\) 

Câu 46: Trắc nghiệm ID: 173531

Cho hàm số \(y=f(x)\) có đúng ba điểm cực trị là 0; 1; 2 và có đạo hàm liên tục trên R. Khi đó hàm số \(y = f\left( {4x - 4{x^2}} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Ta có \(\left[ {f\left( {4x - 4{x^2}} \right)} \right]' = \left( {4x - 4{x^2}} \right)'.f'\left( {4x - 4{x^2}} \right) = 4\left( {1 - 2x} \right).f'\left( {4x - 4{x^2}} \right) = 0\) 

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{1}{2}\\
4x - 4{x^2} = 0\\
4x - 4{x^2} = 1\\
4x - 4{x^2} = 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{1}{2}\\
x = 0;x = 1\\
x = \frac{1}{2}
\end{array} \right.\) 

Do đó hàm số \(y = f\left( {4x - 4{x^2}} \right)\) có ba điểm cực trị là \(0;\frac{1}{2};1.\) 

Câu 47: Trắc nghiệm ID: 173532

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính góc giữa hai mặt phẳng (A'B'C') và (C'D'A) 

Xem đáp án

Gọi \(I = B'C \cap BC',J = A'D \cap AD'\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
\left( {A'B'C} \right) \cap \left( {C'D'A} \right) = IJ\\
IJ \bot B'C \subset \left( {A'B'C} \right)\\
IJ \bot BC' \subset \left( {C'D'A} \right)
\end{array} \right..\) 

Từ đó suy ra \(\left( {\left( {A'B'C} \right);\left( {C'D'A} \right)} \right) = \left( {B'C;BC'} \right) = {90^0}.\) 

Câu 48: Trắc nghiệm ID: 173533

Điểm nằm trên đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) có khoảng cách ngắn nhất đến đường thẳng \(d:x - y + 3 = 0\) có tọa độ M(a;b). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đường tròn (C) có tâm I(1;-2), bán kính R = 2.

Khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng d là \(d\left( {I;(d)} \right) = 3\sqrt 2  > R\) nên d không cắt (C).

Điểm M(a;b) thỏa mãn yêu cầu bài toán khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}
M \in \left( C \right)\\
d\left( {M;\left( d \right)} \right) = 3\sqrt 2  - 2
\end{array} \right..\) 

Gọi H là hình chiếu của I lên đường thẳng d, ta có IH: \(x + y + 1 = 0.\) 

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}
{x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\\
x + y + 1 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2{x^2} - 4x - 2 = 0\\
y =  - x - 1
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 1 + \sqrt 2 ;y =  - 2 - \sqrt 2 \\
x = 1 - \sqrt 2 ;y =  - 2 + \sqrt 2 
\end{array} \right.\) 

Từ đó suy ra \(M\left( {1 - \sqrt 2 ; - 2 + \sqrt 2 } \right).\) Do đó \(a = 1 - \sqrt 2 ,b =  - 2 + \sqrt 2 \) nên \(\sqrt 2 a = b.\) 

Câu 49: Trắc nghiệm ID: 173534

Cho m, n là các số nguyên dương khác 1. Gọi P là tích các nghiệm của phương trình \(2018\left( {{{\log }_m}x} \right)\left( {{{\log }_n}x} \right) = 2017{\log _m}x + 2018{\log _n}x + 2019.\) P nguyên và đạt giá trị nhỏ nhất khi:

Xem đáp án

Điều kiện: x > 0.

Với điều kiện đó phương trình đã cho được biến đỏi tương đương thành phương trình:

\(2018\left( {{{\log }_m}x} \right)\left( {{{\log }_n}m.{{\log }_m}x} \right) - 2017{\log _m}x - 2018{\log _n}m.{\log _m}x - 2019 = 0(1).\) 

Đặt \(t = {\log _m}x,t \in R.\) Khi đó phương trình (1) trở thành phương trình:

\(2018\left( {{{\log }_n}m} \right){t^2} - \left( {2017 + 2018{{\log }_n}m} \right)t - 2019 = 0\) (2).

Do phương trình (2) có \(2{\log _n}m.\left( { - 2019} \right) < 0\) nên phương trình (2) có hai nghiệm trái dấu, do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm dương phân biệt x1, x2.

Xét \({\log _m}{x_1}{x_2} = {\log _m}{x_1} + {\log _m}{x_2} = \frac{{2017 + 2018{{\log }_n}m}}{{2018{{\log }_n}m}} = \frac{{2017}}{{2018{{\log }_n}m}} + 1.\) 

Suy ra: \({x_1}{x_2} = {m^{\frac{{2017}}{{2018{{\log }_n}m}} + 1.}} = {m^{\frac{{2017}}{{2018}}{{\log }_n}n + 1}} = m.{n^{\frac{{2017}}{{2018}}}}.\) 

Theo bài m là số nguyên dương khác 1 nên \(m \ge 2,\) do đó \(P = {x_1}{x_2} \ge 2\sqrt[{2018}]{{{n^{2017}}}}.\) 

Mặt khác n là số nguyên dương khác 1 nên \(n \ge 2\) và 2017, 2018 là hai số nguyên tốc cùng nhau nên để P nguyên và có giá trị nhỏ nhất khi \(n = {2^{2018}}.\) Lúc đó \(m.n = {2.2^{2018}} = {2^{2019}}.\) 

Câu 50: Trắc nghiệm ID: 173535

Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số thực m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} - 14{x^2} + 48x + m - 30} \right|\) trên đoạn [0;2] không vượt quá 30. Tính tổng tất cả các phần tử của S.

Xem đáp án

Đặt \(f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - 14{x^2} + 48x + m - 30\) là hàm số xác định và liên tục trên đoạn [0;2].

Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^3} - 28x + 48.\) Với mọi \(x \in \left[ {0;2} \right]\) ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 28x + 48 = 0 \Leftrightarrow x = 2.\) 

Mặt khác: \(f\left( 0 \right) = m - 30;f\left( x \right) = m + 14.\) Ta có: \(\mathop {\max }\limits_{[0;2]} \left| {f\left( x \right)} \right| = \max \left\{ {\left| {f\left( 0 \right)} \right|;\left| {f\left( 2 \right)} \right|} \right\}.\) 

Theo bài: \(\mathop {\max }\limits_{[0;2]} \left| {f\left( x \right)} \right| \le 30 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left| {f\left( 0 \right)} \right| \le 0\\
\left| {f\left( 2 \right)} \right| \le 30
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left| {m - 30} \right| \le 30\\
\left| {m + 14} \right| \le 30
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
 - 30 \le m - 30 \le 30\\
 - 30 \le m + 14 \le 30
\end{array} \right..\) 

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
0 \le m \le 60\\
 - 44 \le m \le 16
\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le m \le 16.\) Do \(m \in Z \Rightarrow m \in S = \left\{ {0;1;2;3;4;5;...;16} \right\}.\) 

Vậy tổng tất cả 17 giá trị trong tập S là \(\frac{{17\left( {0 + 16} \right)}}{2} = 136.\)      

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »