Đề thi thử THPT QG môn Toán năm 2019 - Trường THPT Chuyên Quang Trung - Bình Phước lần 2
Đề thi thử THPT QG môn Toán năm 2019 - Trường THPT Chuyên Quang Trung - Bình Phước lần 2
-
Hocon247
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
87 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cosin góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy của hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau là
.png)
Theo giả thiết S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau nên đặt \(AB = a \Rightarrow SB = a.\)
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD thì \(SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SAO}.\)
Xét tam giác SAO vuông tại O có \(\cos \widehat {SAO} = \frac{{SO}}{{SA}} = \frac{{\sqrt {S{A^2} - A{O^2}} }}{{SA}} = \frac{{\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} }}{a} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)
Điều kiện xác định của phương trình \(\sqrt {x - 2} + \frac{6}{{x - 3}} = 4\) là tập nào sau đây?
Phương trình xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}
x - 2 \ge 0\\
x - 3 \ne 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x \ge 2\\
x \ne 3
\end{array} \right..\)
Vậy điều kiện xác định của phương trình là \(\left[ {2; + \infty } \right)\backslash \left\{ 3 \right\}.\)
Cho M là trung điểm của đoạn AB. Khẳng định nào sau đây đúng?
Do M là trung điểm của đoạn AB nên \(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow 0 .\)
Trong các hàm số sau hàm số nào nghịch biến trên R?
Hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{4}} \right)^x}\) có cơ số \(0 < a = \frac{e}{4} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên R.
Véc tơ nào trong các véc tơ dưới đây là véc tơ pháp tuyến của đường thẳng \(y + 2x - 1 = 0?\)
Véc tơ pháp tuyến của đường thẳng \(y + 2x - 1 = 0\) là \(\overrightarrow n = \left( { - 2; - 1} \right).\)
Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' , biết thể tích lăng trụ là V. Tính thể tích khối chóp C.ABB'A' ?
.png)
Ta có: \({V_{C.ABB'A'}} = V - {V_{C.A'B'C'}} = V - \frac{1}{3}V = \frac{2}{3}V.\)
Tìm số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) ?
Xét hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}.\)
Tập xác định \(D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}.\)
\(y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 1.\)
Do đó hàm số không có điểm cực trị.
Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?
Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right):{u_n} = {u_{n - 1}} - 2,\forall n \ge 2.\)
Ta có \({u_n} - {u_{n - 1}} = 2,\forall n \ge 2.\)
Do đó (un) là một cấp số cộng.
Đạo hàm của hàm số \(y = \ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1} - x} \right)\) là
\(y' = \left[ {\ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1} - x} \right)} \right]' = \frac{{\left( {\sqrt {{x^2} + 1} - x} \right)'}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - x}} = \frac{{\frac{{2x}}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }} - 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - x}} = \frac{{x - \sqrt {{x^2} + 1} }}{{\sqrt {{x^2} + 1} \left( {\sqrt {{x^2} + 1} - x} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}.\)
Tập hợp tất cả các số thực x thỏa mãn \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2 - x}}\) là
Ta có \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2 - x}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{x - 2}} \Leftrightarrow 4x \ge x - 2 \Leftrightarrow x \ge \frac{{ - 2}}{3}.\)
Vậy tập hơp tất cả các số thực x thỏa mãn \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{4x}} \le {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2 - x}}\) là \(\left[ {\frac{{ - 2}}{3}; + \infty } \right).\)
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}x.\)
Điều kiện \(x > 0\).
Cho hàm số \(y=f(x)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên 2 khoảng là \(\left( { - \infty ;1} \right).\) và \(\left( {1; + \infty } \right).\), do đó chọn đáp án D.
Cho A là tập hợp khác \(\emptyset \) (\(\emptyset \) là tập hợp rỗng). Xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
\(A,\emptyset \) là hai tập con tầm thường của A
Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?
Ta có \(\cos \left( {x + \pi } \right) = - \cos x\) nên hàm số \(y = \cos x\) không tuần hoàn với chu kỳ \(\pi\)
Số cách chọn ra ba bạn bất kỳ từ một lớp có 30 bạn là
Số cách chọn ra ba bạn bất kỳ từ một lớp có 30 bạn là tổ hợp chập 3 của 30: \(C_{30}^3.\)
Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2} - 1\) trên đoạn [-2;1]. Tính M + m.
Ta có: \(y' = - 4{x^3} + 4x,\) cho \(y' = 0 \Leftrightarrow - 4{x^3} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 0 \in \left[ { - 2;1} \right]}\\
{x = 1 \in \left[ { - 2;1} \right]}\\
{x = - 1 \in \left[ { - 2;1} \right]}
\end{array}} \right..\)
Ta có: \(y\left( { - 2} \right) = - 9,y\left( { - 1} \right) = 0,y\left( 0 \right) = - 1,y\left( 1 \right) = 0.\)
Suy ra \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right) = 0\) nên \(n = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = f\left( { - 2} \right) = - 9.\)
Vậy M + m = - 9.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh \(a\), SA vuông góc với mặt phẳng đáy, biết \({V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 3 }}.\) Tính góc giữa SA và mặt phẳng (SCD).
.png)
Ta có: \(\left. \begin{array}{l}
CD \bot AD\\
CD \bot SA
\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right).\)
Kẻ \(AH \bot SD,\) suy ra \(\left. \begin{array}{l}
AH \bot SD\\
AH \bot CD
\end{array} \right\} \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right).\)
Từ đây ta có: SH là hình chiếu của SA lên (SCD).
Do đó, \(\left( {SA,\left( {SCD} \right)} \right) = \left( {SA,SH} \right) = \widehat {HSA}.\)
Theo giả thiết ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 3 }} \Leftrightarrow \frac{1}{3}{a^2}.SA = \frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 3 }} \Rightarrow SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
Xét tam giác SAD vuông tại A, ta có:
\(\tan \widehat {HSA} = \tan \widehat {DSA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{3}}}{a} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {HSA} = {30^0}.\)
Vậy \(\left( {SA,\left( {SCD} \right)} \right) = {30^0}.\)
Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right]\) của phương trình \(\cos 2x - 2\sin x + 3 = 0\) là
Ta có: \(\cos 2x - 2\sin x + 3 = 0 \Leftrightarrow - 2{\sin ^2}x - 2\sin x + 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{\mathop{\rm sinx}\nolimits} = 1\\
sinx = - 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in Z\\
ptvn
\end{array} \right.\)
Xét nghiệm nằm trong đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right].\)
\(0 \le \frac{\pi }{2} + k2\pi \le 2018\pi \Leftrightarrow - \frac{1}{4} \le k \le \frac{{4035}}{4}.\)
Do \(k \in Z\) nên \(k \in \left\{ {0,1,...,1008} \right\}.\)
Vậy có 1009 nghiệm của phương trình đã cho thuộc đoạn \(\left[ {0;2018\pi } \right].\)
Tìm m để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}
mx - 2y = 1\\
2x + y = 2
\end{array} \right.\) có nghiệm.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
mx - 2y = 1\\
2x + y = 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
mx - 2y = 1\\
4x + 2y = 4
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left( {m + 4} \right)x = 5\\
4x + 2y = 4
\end{array} \right..\)
Do đó để hệ phương trình có nghiệm thì \(m + 4 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 4.\)
Cho \(a, b, c\) là các số thực dương và khác 1. Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x,y = {\log _b}x,y = {\log _c}x.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?
.png)
.png)
Kẻ đường thẳng y = 1 ta thấy đường thẳng cắt 3 đồ thị \(y = {\log _b}x,y = {\log _c}x,y = {\log _a}x\) lần lượt tại các điểm \(x = b,x = c,x = a.\)
Dựa vào đồ thị ta thấy \(b < c < a.\)
Tìm m để hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l}
\frac{{2\sqrt[3]{x} - x - 1}}{{x - 1}}{\rm{ khi x}} \ne {\rm{1}}\\
{\rm{mx + 1 khi x = 1}}
\end{array} \right.\) liên tục trên R
Hàm số liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right).\)
Hàm số liên tục trên \(R \Leftrightarrow \) hàm số liên tục tại điểm \(x = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt[3]{x} - x - 1}}{{x - 1}} = m + 1\)
\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{{2\left( {\sqrt[3]{x} - 1} \right)}}{{x - 1}} - 1} \right] = m + 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{2}{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{x + 1}}}} - 1} \right] = m + 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{3} = m = 1 \Leftrightarrow m = - \frac{4}{3}.\)
Gọi d là tiếp tuyến tại điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2.\) Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Điểm cực đại của đồ thị hàm số là A(0;2).
Phương trình tiếp tuyến tại A(0;2) là y = 2 (d).
Vậy d song song với đường thẳng y = 3.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \ln \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\) có tập xác định D = R.
Với \(x = \sqrt 3 ,\) ta có: \(f\left( {\sqrt 3 } \right) = \ln \left( {\sqrt 3 + 2} \right) \ne \ln \left( {2 - \sqrt 3 } \right) = f\left( { - \sqrt 3 } \right).\)
Suy ra hàm số \(y = f\left( x \right) = \ln \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\) không là hàm số chẵn.
Giá trị của m để phương trình \({x^3} - 3{x^2} + x - m = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + x - m; f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x;f''\left( x \right) = 6x - 6.\)
\(f''\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = - 1 - m.\)
Điểm uốn của đồ thị hàm số là A (1;-1-m).
Phương trình \({x^3} - 3{x^2} + x - m = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng.
\(\Leftrightarrow A\left( {1; - 1 - m} \right) \in Ox \Leftrightarrow - 1 - m = 0 \Leftrightarrow m = - 1.\)
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và \(OC = 2a, OA = OB = a\). Gọi M là trung điểm của AB. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng OM và AC.
.png)
Ta có:
\({d_{\left( {OM,AC} \right)}} = {d_{\left( {OM;\left( {CAx} \right)} \right)}} = {d_{\left( {O;\left( {CAx} \right)} \right)}} = OK.\)
Với \(Ax//OM,OH \bot Ax,OK \bot CH.\)
Vì OHAM là hình vuông nên \(OH = AM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) nên \(OK = \frac{{OH.OC}}{{\sqrt {O{H^2} + O{C^2}} }} = \frac{{2a}}{3}.\)
Tìm tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\frac{{x + \sqrt x - 2}}{{x - 2}}.\)
Điều kiện xác định của hàm số là
\(\left\{ \begin{array}{l}
\frac{{x + \sqrt {x - 2} }}{{x - 2}} > 0\\
x \ne 2\\
x \ge 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{x - 2}} > 0\\
x \ne 2\\
x \ge 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left[ \begin{array}{l}
x < 1\\
x > 2
\end{array} \right.\\
x \ne 2\\
x \ge 0
\end{array} \right. \Rightarrow x \in \left[ {0;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)
Một nhóm học sinh gồm 5 bạn nam, và 3 bạn nữ cùng đi xem phim, có bao nhiêu cách xếp 8 bạn vào 8 ghế hàng ngang sao cho 3 bạn nữ ngồi cạnh nhau?
Ta coi 3 bạn nữ là vị trí thì số cách sắp xếp 6 là 6!, sau đó xếp 3 bạn nữ vào vị trí đó là 3! Nên số cách sắp xếp là 6!.3!.
Tính thể tích của khối bát diện đều có tất cả các cạnh bằng \(2a\).
.png)
Ta có \(AO = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 ,SA = 2a \Rightarrow SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = a\sqrt 2 \)
Thể tích cần tính là \(V = 2.\frac{1}{3}.{\left( {2a} \right)^2}.a\sqrt 2 = \frac{{8\sqrt 2 {a^3}}}{3}.\)
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
.png)
\(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có 2 nghiệm x1, x2 trái dấu (do hai điểm cực trị của đồ thị hàm số nằm hai phía với Oy) \( \Rightarrow 3ac < 0 \Rightarrow c < 0 \Rightarrow \) loại phương án D.
Dựa vào đồ thị thì ta thấy \({x_1} + {x_2} < 0 \Rightarrow \frac{{ - 2b}}{{3a}} > 0 \Rightarrow b < 0\) nên loại B.
Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 9} - 3}}{{{x^2} + x}}.\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {x + 9} - 3}}{{{x^2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{x}{{\left( {{x^2} + x} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 3} \right)}} = \frac{1}{6}\)
Suy ra đường thẳng x = 0 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
(tương tự khi \(x \to {0^ - })\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {x + 9} - 3}}{{{x^2} + x}} = - \infty \) .
Suy ra đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh bằng 1. Gọi M là trung điểm của BB'.Tính thể tích khối A'MCD
.png)
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Khi đó \(O \equiv B'\left( {0;0;0} \right),\overrightarrow {OB} \equiv Oz,\overrightarrow {OA'} \equiv Oy,\overrightarrow {OC'} \equiv Ox.\)
.png)
Suy ra \(C\left( {1;0;1} \right),D\left( {1;1;1} \right),M\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right).\)
\(\begin{array}{l}
\overrightarrow {A'C} = \left( {1; - 1;1} \right),\overrightarrow {A'D} = \left( {1;0;1} \right),\overrightarrow {A'M} \left( {0; - 1;\frac{1}{2}} \right).\\
\left[ {\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {A'D} } \right] = \left( { - 1;0;1} \right).\\
\left[ {\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {A'D} } \right].\overrightarrow {A'M} = \frac{1}{2}.
\end{array}\)
Ta có \({\log _{10}}7 = \frac{1}{{{{\log }_7}10}} = \frac{1}{{{{\log }_7}5 + {{\log }_7}2}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}} = \frac{{ab}}{{a + b}}.\)
Với \(a = {\log _2}7,b = {\log _5}7.\) Tính giá trị của \({\log _{10}}7.\)
\({\log _{10}}7 = \frac{1}{{{{\log }_7}10}} = \frac{1}{{{{\log }_7}5 + {{\log }_7}2}} = \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}} = \frac{{ab}}{{a + b}}.\)
Một cái phễu có dạng hình nón, chiều cao của phễu là 20 cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu bằng 10 cm. Nếu bịt kín miệng phễu và lật ngược phễu lên thì chiều cao của cột nước trong phễu gần bằng nhất với giá trị nào sau đây.
.png)
Thể tích cái phễu là \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\)
Thể tích nước đổ vào là \({V_1} = \frac{1}{3}\pi r_1^2{h_1}.\)
Sau khi bịt miệng phễu và lật ngược phễu lên thì thể tích phần phễu không chứa nước là
\({V_2} = V - {V_1} = \frac{7}{8}V.\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{V} = \frac{7}{8} \Rightarrow \frac{{r_2^2.{h_2}}}{{{r^2}.h}} = \frac{7}{8} \Rightarrow {\left( {\frac{{{h_2}}}{{{h_1}}}} \right)^3} = \frac{7}{8} \Rightarrow \frac{{{h_2}}}{{{h_1}}} = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2} \Rightarrow {h_2} = \frac{{\sqrt[3]{7}}}{2}.20 = 10\sqrt[3]{7}.\)
Suy ra chiều cao cột nước trong phễu là \({h_3} = h - {h_2} = 20 - 10\sqrt[3]{7} \approx 0,8706\left( {cm} \right).\)
Cho hàm số \(y=f(x)\) có bảng biến thiên như hình dưới đây. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình \(f\left( {4x - {x^2}} \right) = {\log _2}m\) có 4 nghiệm thực phân biệt.
Đặt \(t = 4x - {x^2} = 4 - {\left( {x - 2} \right)^2} \le 4.\)
Khi đó, phương trình \(f\left( {4x - {x^2}} \right) = {\log _2}m\) trở thành: \(f\left( t \right) = {\log _2}m\)
Để phương trình \(f\left( {4x - {x^2}} \right) = {\log _2}m\) có 4 nghiệm thực phân biệt thì đường thẳng \(y = {\log _2}m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( t \right)\) tại hai điểm phân biệt thỏa mãn t < 4.
Suy ra \( - 1 < {\log _2}m < 3 \Leftrightarrow \frac{1}{2} < m < 8.\)
Vậy \(m \in \left( {\frac{1}{2};8} \right).\)
Tập tất cả các giá trị của m để phương trình \(2x\sqrt {1 - {x^2}} - m\left( {x + \sqrt {1 - {x^2}} } \right) + m + 1 = 0\) không có nghiệm thực là tập (a;b). Khi đó
Điều kiện: \( - 1 \le x \le 1.\)
Xét hàm số \(g\left( x \right) = x + \sqrt {1 - {x^2}} \) trên đoạn [-1;1].
Có: \(g'\left( x \right) = 1 - \frac{x}{{\sqrt {1 - {x^2}} }},g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)
\(g\left( { - 1} \right) = - 1;g\left( 1 \right) = 1;g\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \sqrt 2 .\)
Suy ra \( - 1 \le g\left( x \right) \le \sqrt 2 .\)
Đặt \(t = x + \sqrt {1 - {x^2}} , - 1 \le t \le \sqrt 2 .\) Khi đó, phương trình trở thành:
\({t^2} - mt + m = 0 \Leftrightarrow t + 1 + \frac{1}{{t - 1}} = m.\)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = t + 1 + \frac{1}{{t - 1}}\) trên tập \(\left[ { - 1;\sqrt 2 } \right]\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Có \(f'\left( t \right) = 1 - \frac{1}{{{{\left( {t - 1} \right)}^2}}}.f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
t = 0\\
t = 2
\end{array} \right..\)
Do đó, để phương trình không có nghiệm thực thì giá trị cần tìm của m là \(m \in \left( {0;2 + 2\sqrt 2 } \right)\)
Suy ra \(a - b = - 2\sqrt 2 - 2.\)
Gọi S là tập nghiệm của phương trình \({\log _{\sqrt 2 }}{\left( {x - 1} \right)^3} - {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2{\log _2}\left( {x - 1} \right)\) trên R. Tìm số phần tử của S.
Ta có phương trình: \({\log _{\sqrt 2 }}{\left( {x - 1} \right)^3} - {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2{\log _2}\left( {x - 1} \right)\)
Điều kiện xác định: x > 1 và \(x \ne 3.\)
Phương trình đã cho \( \Leftrightarrow 2{\log _2}{\left( {x - 1} \right)^3} = {\log _2}\left| {x - 3} \right| + 2{\log _2}\left( {x - 1} \right)\)
\(\begin{array}{l}
{\log _2}{\left( {x - 1} \right)^3} = {\log _2}\left| {x - 3} \right| + {\log _2}\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow {\log _2}{\left( {x - 1} \right)^3} = {\log _2}\left( {x - 1} \right)\left| {x - 3} \right|\\
\Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^3} = \left( {x - 1} \right)\left| {x - 3} \right| \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = \left| {x - 3} \right|\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{x^2} - 2x + 1 = x - 3\\
{x^2} - 2x + 1 = 3 - x
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{x^2} - 3x + 4 = 0\\
{x^2} - x - 2 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x \in \emptyset \\
x = - 1(L)\\
x = 2(N)
\end{array} \right..
\end{array}\)
Vậy \(S = \left\{ 2 \right\}.\)
Tính tổng của tất cả các số có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ tập \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}.\)
Lấy số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau là 5! = 120 số.
Trong 120 số tìm được, ta luôn xếp được 60 cặp số {x;y} sao cho x + y =66666
Vậy tổng của 120 số tìm được là 60x66666=3.999.960.
Diện tích của đa giác tạo bởi các điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn các nghiệm của phương trình \({\cos ^2}x + 3\sin x.\cos x = 1.\)
Ta có phương trình: \({\cos ^2}x + 3\sin x.\cos x = 1 \Leftrightarrow 3\sin x.\cos x - {\sin ^2}x = 0\)
\( \Leftrightarrow {\mathop{\rm sinx}\nolimits} \left( {3{\mathop{\rm cosx}\nolimits} - sinx} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{\mathop{\rm sinx}\nolimits} = 0\\
tanx = 3
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = k\pi \\
x = \alpha + k\pi
\end{array} \right.\) với \(\tan \alpha = 3\)
Gọi A; B là các điểm biểu diễn cho họ nghiệm \(x = k\pi \left( {k \in Z} \right)\) trên đường tròn lượng giác.
Gọi C; D là các điểm biểu diễn cho họ nghiệm \(x = \alpha + k\pi \left( {k \in Z} \right)\) trên đường tròn lượng giác.
Ta cần tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
.png)
Xét tam giác vuông AOT có: \(OT = \sqrt {O{A^2} + A{T^2}} = \sqrt {10} \Rightarrow \sin \alpha = \frac{{AT}}{{OA}} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}.\) (*)
Xét tam giác ACD có: \(\widehat {ADC} = \frac{\alpha }{2} \to \sin \frac{\alpha }{2} = \frac{{AC}}{2}\) và \(\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{{AD}}{2}.\)
Từ (*) \( \Rightarrow 2\sin \frac{\alpha }{2}.\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow 2.\frac{{AC}}{2}.\frac{{AD}}{2} = \frac{3}{{\sqrt {10} }} \Leftrightarrow AC.AD = \frac{6}{{\sqrt {10} }} \Rightarrow {S_{ACBD}} = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}.\)
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số \(y = \frac{{mx + 16}}{{x + m}}\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) ?
ĐKXĐ: \(x \ne - m.\)
Ta có: \(y' = \frac{{{m^2} - 16}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\)
Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
- m \notin \left( {0; + \infty } \right)\\
{m^2} - 16 > 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
- m \le 0\\
m > 4 \vee m < - 4
\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 4.\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh AC sao cho AB = 2AM, đường tròn tâm I đường kính CM cắt BM tại D, đường thẳng CD có phương trình \(x - 3y - 6 = 0.\) Biết I(1;-1), điểm \(E\left( {\frac{4}{3};0} \right)\) thuộc đường thẳng BC, \({x_C} \in Z.\) Biết điểm B có tọa độ (a;b). Khi đó:
.png)
Ta có: \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = {90^0}\) nên tứ giác BADC nội tiếp.
Gọi J là trung điểm BC thì J là tâm đường tròn ngaoijt iếp tứ giác BADC.
Suy ra \(JI \bot CD.\)
Đường thẳng JI đi qua I(1;-1) và vuông góc với CD có phương trình là \(3x+y-2=0\)
Gọi \(K = IJ \cap CD \Rightarrow K\) là trung điểm CD.
Tạo độ điểm K là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}
x - 3y - 6 = 0\\
3x + y - 2 = 0
\end{array} \right. \Rightarrow K\left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {MD} = 2\overrightarrow {IK} = \left( {\frac{2}{5}; - \frac{6}{5}} \right).\)
\(C \in CD:x - 3y - 6 = 0 \Rightarrow C\left( {3c + 6;c} \right)\)
Ta lại có \(\Delta MBA \sim \Delta MCD \Rightarrow \frac{{MD}}{{CD}} = \frac{{MA}}{{AB}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow CD = 3MD\)
\( \Leftrightarrow {\left( { - \frac{{48}}{5} - 6c} \right)^2} + {\left( { - \frac{{16}}{5} - 2c} \right)^2} = 9.\frac{8}{5} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
c = - 1\\
c = - \frac{{11}}{5}
\end{array} \right..\)
Do \({x_C} \in Z\) nên nhận \(c = - 1 \Rightarrow C\left( {3; - 1} \right).\)
Đường thẳng BC đi qua hai điểm C, E nên có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {EC} = \left( {\frac{5}{3}; - 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {5; - 3} \right)\)
Suy ra phương trình BC: \(3x + 5y - 4 = 0.\)
\(J = BC \cap IJ,\) tọa độ điểm J là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}
3x + 5y - 4 = 0\\
3x + y - 2 = 0
\end{array} \right. \Rightarrow J\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right).\)
J là trung điểm BC \( \Rightarrow B\left( { - 2;2} \right).\) Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}
a = - 2\\
b = 2
\end{array} \right. \Rightarrow a + b = 0.\)
Quay hình chữ nhật ABCD quanh trục AB cố định, đường gấp khúc ADBC cho ta hình trụ (T). Gọi \(\Delta MNP\) là tam giác đều nội tiếp đường tròn đáy (không chứa điểm A). Tính tỷ số giữa thể tích khối trụ và thể tích khối chóp A.MNP.
.png)
Hình trụ (T) có bán kính r = BC và chiều cao h = CD. Thể tích khối trụ là \(V = \pi {r^2}h.\)
Gọi cạnh của \(\Delta MNP\) là x, khi đó bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MNP\) \(r = \frac{2}{3}\frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = r\sqrt 3 .\)
Khối chóp A.MNP có đáy \(\Delta MNP\) đều và chiều cao AB = DC = h.
Thể tích của khối chóp \(V' = \frac{1}{3}.AB.{S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{3}.h.\frac{{{{\left( {r\sqrt 3 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 {r^2}h}}{4}.\)
Tỷ số giữa thể tích khối trụ và thể tích khối chóp A.MNP là \(\frac{{V'}}{V} = \frac{{\pi {r^2}h}}{{\frac{{\sqrt 3 {r^2}h}}{4}}} = \frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}.\)
Một người mua một căn hộ với giá 900 triều đồng. Người đó trả trước với số tiền là 500 triệu đồng. Số tiền còn lại người đó thanh toán theo hình thức trả góp với lãi suất tính trên tổng số tiền còn nợ là 0,5% mỗi tháng. Kể từ ngày mua, sau đúng mỗi tháng người đó trả số tiền cố định là 4 triệu đồng (cả gốc lẫn lãi). Tìm thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) để người đó trả hết nợ.
Gọi A là số tiền người đó vay ngân hàng (đồng), a là số tiền phải trả hàng tháng và r(%) là lãi suất tính trên tổng số tiền còn nợ mỗi tháng. Ta có:
-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ nhất: R1 = A(1+r)
-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ hai: R2 = (A(1+r)-a)(1+r) \( = A{\left( {1 + r} \right)^2} - a\left( {1 + r} \right)\)
-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ ba:
\({R_3} = \left( {A{{\left( {1 + r} \right)}^2} - a\left( {1 + r} \right) - a} \right)\left( {1 + r} \right) = A{\left( {1 + r} \right)^3} - a{\left( {1 + r} \right)^2} - a\left( {1 + r} \right)\)
….
-Số tiền nợ ngân hàng tháng thứ n: \({R_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - a{\left( {1 + r} \right)^{n - 1}} - ... - a\left( {1 + r} \right)\)
Tháng thứ n trả xong nợ: \({R_n} = a \Leftrightarrow a = \frac{{A.r.{{\left( {1 + r} \right)}^n}}}{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}\)
Áp sụng với A = 400 triệu đồng, r = 0,5%, và a = 4 triệu đồng ta có n = 139 tháng.
Một con châu chấu nhảy từ gốc tọa độ đến điểm có tọa độ là A(9;0) dọc theo trục Ox của hệ trục tọa độ Oxy. Hỏi con châu chấu có bao nhiêu cách nhảy để đến điểm A, biết mỗi lần nó có thể nhảy 1 bước hoặc 2 bước (1 bước có độ dài 1 đơn vị).
Gọi a là số bước nhày 1 bước, b là số bước nhày 2 bước của con châu chấu \(\left( {a,b \in N,0 \le a,b \le 9} \right).\) Với mỗi cặp (a;b) thì số cách di chuyển của con châu chấu là \(C_{a + b}^a\) cách.
Theo giả thiết ta có \(a + 2b = 9,\) suy ra a lẻ và \(a \in \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}.\)
Với a = 1 \( \Rightarrow \) b = 4: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_5^1 = 5\) cách.
Với a = 3 \( \Rightarrow \) b = 3: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_6^3 = 20\) cách.
Với a = 5 \( \Rightarrow \) b = 2: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_7^5 = 21\) cách.
Với a = 7 \( \Rightarrow \) b = 1: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_8^7 = 8\) cách.
Với a = 9 \( \Rightarrow \) b = 0: Số cách di chuyển của châu chấu là \(C_9^9 = 1\) cách.
Vậy con châu chấu có số cách di chuyển là 5 + 20 + 21 + 8 + 1 = 55 cách.
Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Gọi E, F lần lượt là trung điểm các cạnh SB, SC. Biết mặt phẳng (AEF) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
.png)
Thể tích của khối chóp S.ABC.
.png)
Gọi M là trung điểm BC, \(I = EF \cap SM,\) suy ra I là trung điểm EF và SM.
Có \(\Delta ACS = \Delta ABS\left( {c - c - c} \right) \Rightarrow AF = AE = AEF\) cân tại \(A \Rightarrow AI \bot EF.\)
Do \(\left( {AEF} \right) \bot \left( {SBC} \right)\) nên \(AI \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AI \bot SM.\)
Tam giác ASM có \(AI \bot SM\) và I là trung điểm SM nên ASM cân tại A, suy ra \(SA = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)
Gọi G là trọng tâm tam giác \(ABC \Rightarrow SG \bot \left( {ABC} \right)\) và \(AG = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
Trong tam giác SAG có: \(SG = \sqrt {S{A^2} - A{G^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{9}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{6}.\)
Vậy thể tích khối chóp S.ABC là \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SG.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt {15} }}{6}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{{24}}.\)
Cho hình chóp đều S.ABC có \(AB = a,\widehat {ASB} = {30^0}.\) Lấy các điểm B', C' lần lượt thuộc các cạnh SB, SC sao cho chu vi tam giác AB'C' nhỏ nhất. Tính chu vi đó.
.png)
Trải tứ chóp S.ABC ra mặt phẳng (SBC) thì chu vi tam giác AB'C' bằng
\(AB' + B'C' + C'A = AB' + B'C' + C'D \ge AD.\)
Dấu “=” xảy ra khi \(B' \equiv E,C' \equiv F.\)
Ta có \(AB = a,\widehat {ASB} = {30^0} \Rightarrow SA = SB = \frac{a}{{2\sin {{15}^0}}} = \frac{{a\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)}}{2}.\)
Lại có \(\widehat {ASB} = {30^0} \Rightarrow \widehat {ASD} = {90^0} \Rightarrow AD = SA\sqrt 2 = \left( {1 + \sqrt 3 } \right)a.\)
Vậy chu vi tam giác AB'C' đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\left( {1 + \sqrt 3 } \right)a.\)
Cho hàm số \(y=f(x)\) có đúng ba điểm cực trị là 0; 1; 2 và có đạo hàm liên tục trên R. Khi đó hàm số \(y = f\left( {4x - 4{x^2}} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
Ta có \(\left[ {f\left( {4x - 4{x^2}} \right)} \right]' = \left( {4x - 4{x^2}} \right)'.f'\left( {4x - 4{x^2}} \right) = 4\left( {1 - 2x} \right).f'\left( {4x - 4{x^2}} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{1}{2}\\
4x - 4{x^2} = 0\\
4x - 4{x^2} = 1\\
4x - 4{x^2} = 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{1}{2}\\
x = 0;x = 1\\
x = \frac{1}{2}
\end{array} \right.\)
Do đó hàm số \(y = f\left( {4x - 4{x^2}} \right)\) có ba điểm cực trị là \(0;\frac{1}{2};1.\)
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính góc giữa hai mặt phẳng (A'B'C') và (C'D'A)
.png)
Gọi \(I = B'C \cap BC',J = A'D \cap AD'\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
\left( {A'B'C} \right) \cap \left( {C'D'A} \right) = IJ\\
IJ \bot B'C \subset \left( {A'B'C} \right)\\
IJ \bot BC' \subset \left( {C'D'A} \right)
\end{array} \right..\)
Từ đó suy ra \(\left( {\left( {A'B'C} \right);\left( {C'D'A} \right)} \right) = \left( {B'C;BC'} \right) = {90^0}.\)
Điểm nằm trên đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\) có khoảng cách ngắn nhất đến đường thẳng \(d:x - y + 3 = 0\) có tọa độ M(a;b). Khẳng định nào sau đây là đúng?
.png)
Đường tròn (C) có tâm I(1;-2), bán kính R = 2.
Khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng d là \(d\left( {I;(d)} \right) = 3\sqrt 2 > R\) nên d không cắt (C).
Điểm M(a;b) thỏa mãn yêu cầu bài toán khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}
M \in \left( C \right)\\
d\left( {M;\left( d \right)} \right) = 3\sqrt 2 - 2
\end{array} \right..\)
Gọi H là hình chiếu của I lên đường thẳng d, ta có IH: \(x + y + 1 = 0.\)
Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}
{x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\\
x + y + 1 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2{x^2} - 4x - 2 = 0\\
y = - x - 1
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 1 + \sqrt 2 ;y = - 2 - \sqrt 2 \\
x = 1 - \sqrt 2 ;y = - 2 + \sqrt 2
\end{array} \right.\)
Từ đó suy ra \(M\left( {1 - \sqrt 2 ; - 2 + \sqrt 2 } \right).\) Do đó \(a = 1 - \sqrt 2 ,b = - 2 + \sqrt 2 \) nên \(\sqrt 2 a = b.\)
Cho m, n là các số nguyên dương khác 1. Gọi P là tích các nghiệm của phương trình \(2018\left( {{{\log }_m}x} \right)\left( {{{\log }_n}x} \right) = 2017{\log _m}x + 2018{\log _n}x + 2019.\) P nguyên và đạt giá trị nhỏ nhất khi:
Điều kiện: x > 0.
Với điều kiện đó phương trình đã cho được biến đỏi tương đương thành phương trình:
\(2018\left( {{{\log }_m}x} \right)\left( {{{\log }_n}m.{{\log }_m}x} \right) - 2017{\log _m}x - 2018{\log _n}m.{\log _m}x - 2019 = 0(1).\)
Đặt \(t = {\log _m}x,t \in R.\) Khi đó phương trình (1) trở thành phương trình:
\(2018\left( {{{\log }_n}m} \right){t^2} - \left( {2017 + 2018{{\log }_n}m} \right)t - 2019 = 0\) (2).
Do phương trình (2) có \(2{\log _n}m.\left( { - 2019} \right) < 0\) nên phương trình (2) có hai nghiệm trái dấu, do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm dương phân biệt x1, x2.
Xét \({\log _m}{x_1}{x_2} = {\log _m}{x_1} + {\log _m}{x_2} = \frac{{2017 + 2018{{\log }_n}m}}{{2018{{\log }_n}m}} = \frac{{2017}}{{2018{{\log }_n}m}} + 1.\)
Suy ra: \({x_1}{x_2} = {m^{\frac{{2017}}{{2018{{\log }_n}m}} + 1.}} = {m^{\frac{{2017}}{{2018}}{{\log }_n}n + 1}} = m.{n^{\frac{{2017}}{{2018}}}}.\)
Theo bài m là số nguyên dương khác 1 nên \(m \ge 2,\) do đó \(P = {x_1}{x_2} \ge 2\sqrt[{2018}]{{{n^{2017}}}}.\)
Mặt khác n là số nguyên dương khác 1 nên \(n \ge 2\) và 2017, 2018 là hai số nguyên tốc cùng nhau nên để P nguyên và có giá trị nhỏ nhất khi \(n = {2^{2018}}.\) Lúc đó \(m.n = {2.2^{2018}} = {2^{2019}}.\)
Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số thực m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} - 14{x^2} + 48x + m - 30} \right|\) trên đoạn [0;2] không vượt quá 30. Tính tổng tất cả các phần tử của S.
Đặt \(f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - 14{x^2} + 48x + m - 30\) là hàm số xác định và liên tục trên đoạn [0;2].
Ta có: \(f'\left( x \right) = {x^3} - 28x + 48.\) Với mọi \(x \in \left[ {0;2} \right]\) ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 28x + 48 = 0 \Leftrightarrow x = 2.\)
Mặt khác: \(f\left( 0 \right) = m - 30;f\left( x \right) = m + 14.\) Ta có: \(\mathop {\max }\limits_{[0;2]} \left| {f\left( x \right)} \right| = \max \left\{ {\left| {f\left( 0 \right)} \right|;\left| {f\left( 2 \right)} \right|} \right\}.\)
Theo bài: \(\mathop {\max }\limits_{[0;2]} \left| {f\left( x \right)} \right| \le 30 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left| {f\left( 0 \right)} \right| \le 0\\
\left| {f\left( 2 \right)} \right| \le 30
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\left| {m - 30} \right| \le 30\\
\left| {m + 14} \right| \le 30
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
- 30 \le m - 30 \le 30\\
- 30 \le m + 14 \le 30
\end{array} \right..\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
0 \le m \le 60\\
- 44 \le m \le 16
\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le m \le 16.\) Do \(m \in Z \Rightarrow m \in S = \left\{ {0;1;2;3;4;5;...;16} \right\}.\)
Vậy tổng tất cả 17 giá trị trong tập S là \(\frac{{17\left( {0 + 16} \right)}}{2} = 136.\)


