Quay hình chữ nhật ABCD quanh trục AB cố định, đường gấp khúc ADBC cho ta hình trụ (T). Gọi \(\Delta MNP\) là tam giác đều nội tiếp đường tròn đáy (không chứa điểm A). Tính tỷ số giữa thể tích khối trụ và thể tích khối chóp A.MNP.
.png)
A. \(\frac{4}{{3\sqrt 3 }}\pi .\)
B. \(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\pi .\)
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\pi .\)
D. \(\frac{4}{3}\pi .\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Hình trụ (T) có bán kính r = BC và chiều cao h = CD. Thể tích khối trụ là \(V = \pi {r^2}h.\)
Gọi cạnh của \(\Delta MNP\) là x, khi đó bán kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MNP\) \(r = \frac{2}{3}\frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow x = r\sqrt 3 .\)
Khối chóp A.MNP có đáy \(\Delta MNP\) đều và chiều cao AB = DC = h.
Thể tích của khối chóp \(V' = \frac{1}{3}.AB.{S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{3}.h.\frac{{{{\left( {r\sqrt 3 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 {r^2}h}}{4}.\)
Tỷ số giữa thể tích khối trụ và thể tích khối chóp A.MNP là \(\frac{{V'}}{V} = \frac{{\pi {r^2}h}}{{\frac{{\sqrt 3 {r^2}h}}{4}}} = \frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}.\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh bằng 1. Gọi M là trung điểm của BB'.Tính thể tích khối A'MCD
.png)
Trong các hàm số sau hàm số nào nghịch biến trên R?
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số \(y = \frac{{mx + 16}}{{x + m}}\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) ?
Cho hình chóp đều S.ABC có \(AB = a,\widehat {ASB} = {30^0}.\) Lấy các điểm B', C' lần lượt thuộc các cạnh SB, SC sao cho chu vi tam giác AB'C' nhỏ nhất. Tính chu vi đó.
Cho hàm số \(y=f(x)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Cho M là trung điểm của đoạn AB. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Gọi E, F lần lượt là trung điểm các cạnh SB, SC. Biết mặt phẳng (AEF) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
.png)
Thể tích của khối chóp S.ABC.
Gọi S là tập nghiệm của phương trình \({\log _{\sqrt 2 }}{\left( {x - 1} \right)^3} - {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2{\log _2}\left( {x - 1} \right)\) trên R. Tìm số phần tử của S.
Một nhóm học sinh gồm 5 bạn nam, và 3 bạn nữ cùng đi xem phim, có bao nhiêu cách xếp 8 bạn vào 8 ghế hàng ngang sao cho 3 bạn nữ ngồi cạnh nhau?
Với \(a = {\log _2}7,b = {\log _5}7.\) Tính giá trị của \({\log _{10}}7.\)
Tìm m để hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l}
\frac{{2\sqrt[3]{x} - x - 1}}{{x - 1}}{\rm{ khi x}} \ne {\rm{1}}\\
{\rm{mx + 1 khi x = 1}}
\end{array} \right.\) liên tục trên R
Cho hàm số \(y=f(x)\) có đúng ba điểm cực trị là 0; 1; 2 và có đạo hàm liên tục trên R. Khi đó hàm số \(y = f\left( {4x - 4{x^2}} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
Tìm số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) ?
Gọi d là tiếp tuyến tại điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2.\) Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số thực m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} - 14{x^2} + 48x + m - 30} \right|\) trên đoạn [0;2] không vượt quá 30. Tính tổng tất cả các phần tử của S.


