Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Trần Hữu Trang
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
159 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính.
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là
Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là 25/10=2,5cm
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Trong giờ thực hành môn Sinh học, để quan sát những tế bào thì học sinh phải dùng
Để quan sát những vật kích thước nhỏ ở khoảng cách gần ta cần dùng kính hiển vi.
Chọn câu đúng. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Đường sức từ có tính chất là:
+ Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
+ Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
→ Đường sức từ không có tính chất: Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.
Lực Lo – ren – xơ là
Lực Lo – ren – xơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
Khi cho nam châm chuyển động qua mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ cơ năng.
Mắt nhìn được xa nhất khi
Mắt nhìn được các vật nằm trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn. Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật, khi đó thể thủy tinh điều tiết tối đa. Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật, khi đó thể thủy tinh không điều tiết.
Có thể dùng kính lúp để quan sát nào dưới đây cho hợp lí?
Có thể dùng kính lúp để quan sát các bộ phận trên cơ thể con ruồi.
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
Một hạt proton chuyển động với vận tốc 2.106 m/s vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,02T theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300. Biết diện tích của hạt proton là . Tính độ lớn lực Lozent tác dụng lên hạt.
Độ lớn của lực Lorenxo:
\(\begin{array}{l}
f = q.v.B.\sin \alpha \\
= 1,{6.10^{ - 19}}{.2.10^6}.0,02.\sin {30^0} = 3,{2.10^{ - 15}}N
\end{array}\)
Từ thông Φ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1s từ thông tăng từ 0,6Wb đến 1,6Wb. Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung có độ lớn bằng bao nhiêu?
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:
\(e = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{1,6 - 0,6}}{{0,1}}} \right| = 10\left( V \right)\)
Một ống dây có độ tự cảm L = 0,1H. Nếu dòng điện chạy qua ống dây biến thiên đều với tốc độ 200A/s. Tính độ lớn suất điện động tự cảm do ống dây sinh ra?
Áp dụng công thức tính suất điện động tự cảm ta có:
\(\begin{array}{l}
{e_{tc}} = - L.\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}\\
\Rightarrow \left| {{e_{tc}}} \right| = \left| {L.\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {0,1.200} \right| = 20\left( V \right)
\end{array}\)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 5 đp và cách thấu kính một khoảng 30cm. Xác định vị trí ảnh A'B' của AB qua thấu kính.
Ta có: D(dp)=1/f(m)
⇒f=1/D=1/5=0,2m=20cm
Áp dụng các công thức thấu kính:
⇒d′=d.f/(d−f)=30.20/(30−20)=60(cm)
k=−d′/d=−60/30=−2
Vậy ảnh A’B’ là ảnh thật, cao gấp đôi vật, ngược chiều với vật.
Một kính lúp có độ tụ D = 20 dp, người quan sát có khoảng nhìn rõ ngắn nhất OCc = 30 cm. Tính độ bội giác của kính khi người này ngắm chừng ở vô cực.
Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực của kính lúp:
\({G_\infty } = \frac{{O{C_c}}}{f} = O{C_c}.D = 0,3.20 = 6\)
Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song, cách nhau 6cm trong không khí. Trong hai dây dẫn có hai dòng điện cùng chiều có cùng cường độ 2A. Tính cảm ứng từ tại điểm M cách mỗi dây 5cm.
+ Hai dây dẫn cách nhau 6cm, điểm M cách mỗi dây 5cm
→ M nằm trên trung trực của và cách trung điểm O của một đoạn 4cm.
Ta có hình vẽ:

+ Cảm ứng từ do mỗi dòng điện gây ra tại I có độ lớn :
B=2.10−7.20,0/5=8.10−6T
→ Từ hình vẽ ta có:
\({B_M} = 2.B.\sin \alpha = {2.8.10^{ - 6}}.\frac{4}{5} = 12,{8.10^{ - 6}}T\)
Một tấm thủy tinh có hai mặt song song và cách nhau 20cm, chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới tấm đó một tia sáng SI có góc tới 450. Tính khoảng cách d giữa giá của tia tới và tia ló.
.png)
Áp dụng công thức khúc xạ tại I:
\(\begin{array}{l}
\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \Leftrightarrow \frac{{\sin 45}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{1,5}}{1} \Rightarrow r = 28,{126^0}\\
KM = HM - HK = IH\left( {\tan i - \tan r} \right)\\
lKM = 20.\left( {\tan {{45}^0} - \tan 28,{{126}^0}} \right)\\
= 9,31\left( {cm} \right)d = KM.\sin \left( {{{90}^0} - {{45}^0}} \right) = 6,58\left( {cm} \right)
\end{array}\)
Một sợi cáp quang hình trụ có lõi và vỏ được làm bằng các chất trong suốt. Biết mọi tia sáng đi xiên góc vào tiết diện thẳng của một đầu dây đều bị phản xạ toàn phần ở thành và chỉ ló ra ở đầu dây còn lại. Tìm điều kiện về chiết suất tỉ đối của lõi so với vỏ sợi cáp quang này.

Xét khúc xạ tại I: sini=n.sinr(1)
Xét phản xạ toàn phần tại K: sini1≥1/n(2)
Theo hình: i1+r=900(3)
Từ (3) \( \Rightarrow \sin {i_1} = \cos r = \sqrt {1 - {{\sin }^2}r} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 4 \right)\) (4)
Kết hợp (1); (2); (4) ta có:
\(\begin{array}{l}
\sqrt {1 - \frac{{{{\sin }^2}i}}{{{n^2}}}} \ge \frac{1}{n}\\
\Rightarrow {n^2} \ge 1 + {\sin ^2}i \Rightarrow n \ge \sqrt {1 + {{\sin }^2}i}
\end{array}\)
Thỏa mãn với mọi giá trị của góc tới i vậy n≥√2=1,4142
Một đoạn dây dài l có dòng điện không đổi I đặt trong từ trường đều B thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này có độ lớn bằng 0,5BIL. Đoạn dây và B hợp với nhau một góc
Ta có:
\(\begin{array}{l}
F{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} BIl\sin \alpha = 0,5BIl\\
\Rightarrow \sin \alpha = 0,5 \Rightarrow \alpha = {30^0}.
\end{array}\)
Một dây dẫn thẳng dài (∆) đặt trong mặt phẳng (P). Hai điểm M và N thuộc mặt phẳng (P) đối xứng với nhau qua (∆). Vectơ cảm ứng từ tại hai điểm M và N do dòng điện không đổi qua (∆) tạo ra
Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta suy ra được 2 vectơ cảm ứng từ tại hai điểm M và N ngược chiều nhau.
Một thanh kim loại mảnh, nhẹ AB = 5 cm có dòng điện I = 2 A chạy qua được treo nằm ngang, sau đó được đặt vào trong một từ trường đều B = 0,2 T như hình II.25, cho g = 10 m/s2. Để thanh AB nằm cân bằng tại vị trí ban đầu phải treo vào thanh một quả nặng có khối lượng:

Để thanh AB nằm cân bằng tại vị trí ban đầu thì trọng lực của quả nặng phải cân bằng với lực từ tác dụng lên thanh.
\(\begin{array}{l}
P{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} F{\mkern 1mu} \Rightarrow mg = BIl\sin \alpha \\
\Rightarrow \frac{{BIl\sin \alpha }}{g} = \frac{{0,2.2.0,05.1}}{{10}}{\mkern 1mu} = {2.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} kg = 2{\mkern 1mu} g.
\end{array}\)
Một ống dây dài 0,5 m gồm 200 vòng dây dẫn. Ống dây có dòng điện 10/πA chạy qua. Cảm ứng từ ở trong ống dây do dòng điện này tạo ra là:
Ta có:
\(B{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{NI}}{l}{\mkern 1mu} = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{200}}{{0,5}}.\frac{{10}}{\pi } = {16.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} T.\)
Êlectron bay vào từ trường đều với vận tốc v = 4.105 m/s theo hướng vuông góc với các đường sức từ. Biết bán kính quỹ đạo của êlectron là R = 22,75 mm. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường. Cho độ lớn điện tích và khối lượng của êlectron e = 1,6.10-19 C; me = 9,1.10-31 kg.
Do lực Lo-ren-xơ vuông góc vận tốc nên điện tích chuyển động tròn đều, lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm.
\(\begin{array}{l}
l{F_{ht}} \Rightarrow \left| q \right|vB\sin \alpha = \frac{{m{v^2}}}{R}\\
\Rightarrow \left| q \right|B\sin \alpha = \frac{{mv}}{R}B = \frac{{mv}}{{R\left| q \right|\sin \alpha }}\\
= \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}{{.4.10}^5}}}{{22,{{75.10}^{ - 3}}.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = {10^{ - 4}}{\mkern 1mu} T.
\end{array}\)
Một khung dây dẫn diện tích S đặt vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ B. Trong 0,5s cảm ứng từ giảm còn một nửa. Suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn là:
Ta có:
\({e_c} = - \frac{{{\rm{\Delta }}\phi }}{{{\rm{\Delta }}t}} = - S.cos\alpha \frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}} = BS.\)
Một đoạn dây dẫn đang chuyển động thẳng đều theo phương vuông góc với đường sức từ của từ trường đều thì vận tốc của nó đổi hướng một góc 450. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong đoạn dây thay đổi như thế nào?
Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left| {{e_c}} \right| = Bv\sin {{90}^0} = Bvl}\\
{\left| {e_c^\prime } \right| = Bvl\sin {{45}^0} = Bvl\frac{1}{{\sqrt 2 }}}
\end{array}\)
⇒ suất điện động cảm ứng giảm đi √2 lần.
Một dòng điện 10 A chạy qua một ống dây tạo ra một năng lượng từ trường bên trong ống dây là 0,1 J. Hệ số tự cảm của ống dây là:
Ta có:
\(\begin{array}{l}
{\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2}\\
\Rightarrow L = \frac{{2W}}{{{i^2}}} = \frac{{2.0,1}}{{{{10}^2}}} = {2.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} H.
\end{array}\)
Một thanh dẫn điện dài 50 cm chuyển động trong từ trường đều, vectơ vận tốc v vuông góc với thanh v = 2 m/s, vectơ B cũng vuông góc với thanh và hợp với v một góc α=300. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh có độ lớn 0,2 V. Cảm ứng từ của từ trường là
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\left| {{e_c}} \right| = Bvl\sin \theta \\
\Rightarrow B = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{{vl\sin \theta }} = \frac{{0,2}}{{2.0,5.\sin {{30}^0}}} = 0,4{\mkern 1mu} T.
\end{array}\)
Một thanh dẫn điện MN dài 80 cm chuyển động tịnh tiến đều trong từ trường đều. Vectơ v vuông góc với thanh v = 0,5 m/s. Vectơ B vuông góc với thanh và hợp với v một góc α=300. Cho biết B = 0,06 T. Nối hai đầu thanh với điện trở R = 5 Ω thì cường độ dòng điện qua thanh là
Ta có:
\(\begin{array}{l}
l\left| {{e_c}} \right| = Bvl\sin \theta = 0,06.0,5.0,8.\sin {30^0} = {\rm{ }}0,012V\\
I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{0,012}}{5} = 2,{4.10^{ - 3}}A = 2,4{\mkern 1mu} mA.
\end{array}\)
Chọn phát biểu đúng về các quy tắc đã gặp trong phần từ trường.
Xác định chiều của từ trường của dòng điện thẳng bằng quy tắc nắm tay phải.
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường trong suốt chiết suất n=√3. Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau thì giá trị của góc tới tia sáng là:
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có sini/sinr=n, vì tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ nên sinr = cosi, suy ra tani= n vậy i = 600.
Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một chậu đựng đầy nước chiết suất 1,3. Góc khúc xạ là 200. Giữ nguyên tia tới thay nước trong chậu bằng một chất lỏng trong suốt khác thì góc khúc xạ lúc này bằng 160. Chiết suất của chất lỏng là:
Từ định luật khúc xạ ánh sáng có:
\(\frac{{\sin i}}{{\sin {r_1}}} = {n_1};{\mkern 1mu} \frac{{\sin i}}{{\sin {r_2}}} = {n_2}\)
từ đó suy ra
\({n_2} = \frac{{{n_1}\sin {r_1}}}{{\sin {r_2}}} = 1,6.\)
Khi có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra thì
Khi có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra thì mọi tia tới đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để chế tạo
Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để chế tạo sợi quang học.
Ta chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 thì
có hiện trượng phản xạ và hiện tượng khúc xạ nếu n1 > n2 và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Vào những ngày nắng, nóng. Đi trên đường nhựa ta thường thấy trên mặt đường, ở phía trước dường như có nước. Hiện tượng này có được là do
Do phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt đường và phần không khí lạnh ở phía trên.