Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Trần Hữu Trang

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 - Trường THPT Trần Hữu Trang

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 159 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265962

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló

Xem đáp án

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265963

Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là

Xem đáp án

Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265964

Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là

Xem đáp án

Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là 25/10=2,5cm

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265965

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị

Xem đáp án

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265966

 Trong giờ thực hành môn Sinh học, để quan sát những tế bào thì học sinh phải dùng

Xem đáp án

Để quan sát những vật kích thước nhỏ ở khoảng cách gần ta cần dùng kính hiển vi.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265967

Chọn câu đúng. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

Xem đáp án

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265968

Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đường sức từ có tính chất là:

+ Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.

+ Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.

→ Đường sức từ không có tính chất: Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265969

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra

Xem đáp án

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265970

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

Xem đáp án

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265971

Lực Lo – ren – xơ là

Xem đáp án

Lực Lo – ren – xơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265972

Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều

Xem đáp án

Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265973

Khi cho nam châm chuyển động qua mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ

Xem đáp án

Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ cơ năng.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265974

Mắt nhìn được xa nhất khi

Xem đáp án

Mắt nhìn được các vật nằm trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn. Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật, khi đó thể thủy tinh điều tiết tối đa. Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà mắt nhìn rõ vật, khi đó thể thủy tinh không điều tiết.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265975

Có thể dùng kính lúp để quan sát nào dưới đây cho hợp lí?

Xem đáp án

Có thể dùng kính lúp để quan sát các bộ phận trên cơ thể con ruồi.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265976

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

Xem đáp án

Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265978

Từ thông Φ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1s từ thông tăng từ 0,6Wb đến 1,6Wb. Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung có độ lớn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:

\(e = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{1,6 - 0,6}}{{0,1}}} \right| = 10\left( V \right)\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265979

Một ống dây có độ tự cảm L = 0,1H. Nếu dòng điện chạy qua ống dây biến thiên đều với tốc độ 200A/s. Tính độ lớn suất điện động tự cảm do ống dây sinh ra?

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính suất điện động tự cảm ta có:

\(\begin{array}{l}
{e_{tc}} =  - L.\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}\\
 \Rightarrow \left| {{e_{tc}}} \right| = \left| {L.\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {0,1.200} \right| = 20\left( V \right)
\end{array}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265980

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 5 đp và cách thấu kính một khoảng 30cm. Xác định vị trí ảnh A'B' của AB qua thấu kính.

Xem đáp án

Ta có: D(dp)=1/f(m)

⇒f=1/D=1/5=0,2m=20cm

Áp dụng các công thức thấu kính:

⇒d′=d.f/(d−f)=30.20/(30−20)=60(cm)

k=−d′/d=−60/30=−2

Vậy ảnh A’B’ là ảnh thật, cao gấp đôi vật, ngược chiều với vật.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265982

Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song, cách nhau 6cm trong không khí. Trong hai dây dẫn có hai dòng điện cùng chiều có cùng cường độ 2A. Tính cảm ứng từ tại điểm M cách mỗi dây 5cm.      

Xem đáp án

+ Hai dây dẫn cách nhau 6cm, điểm M cách mỗi dây 5cm

→ M nằm trên trung trực của  và cách trung điểm O của  một đoạn 4cm.

Ta có hình vẽ:

 

+ Cảm ứng từ do mỗi dòng điện gây ra tại I có độ lớn :

B=2.10−7.20,0/5=8.10−6T

→ Từ hình vẽ ta có:

\({B_M} = 2.B.\sin \alpha  = {2.8.10^{ - 6}}.\frac{4}{5} = 12,{8.10^{ - 6}}T\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265983

Một tấm thủy tinh có hai mặt song song và cách nhau 20cm, chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới tấm đó một tia sáng SI có góc tới 450. Tính khoảng cách d giữa giá của tia tới và tia ló.

Xem đáp án

Áp dụng công thức khúc xạ tại I: 

\(\begin{array}{l}
\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \Leftrightarrow \frac{{\sin 45}}{{\sin r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{1,5}}{1} \Rightarrow r = 28,{126^0}\\
KM = HM - HK = IH\left( {\tan i - \tan r} \right)\\
lKM = 20.\left( {\tan {{45}^0} - \tan 28,{{126}^0}} \right)\\
 = 9,31\left( {cm} \right)d = KM.\sin \left( {{{90}^0} - {{45}^0}} \right) = 6,58\left( {cm} \right)
\end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265984

Một sợi cáp quang hình trụ có lõi và vỏ được làm bằng các chất trong suốt. Biết mọi tia sáng đi xiên góc vào tiết diện thẳng của một đầu dây đều bị phản xạ toàn phần ở thành và chỉ ló ra ở đầu dây còn lại. Tìm điều kiện về chiết suất tỉ đối của lõi so với vỏ sợi cáp quang này.

Xem đáp án

Xét khúc xạ tại I: sini=n.sinr(1)

Xét phản xạ toàn phần tại K:  sini1≥1/n(2)

Theo hình: i1+r=900(3)

Từ (3)  \( \Rightarrow \sin {i_1} = \cos r = \sqrt {1 - {{\sin }^2}r} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( 4 \right)\) (4)

Kết hợp (1); (2); (4) ta có:

\(\begin{array}{l}
\sqrt {1 - \frac{{{{\sin }^2}i}}{{{n^2}}}}  \ge \frac{1}{n}\\
 \Rightarrow {n^2} \ge 1 + {\sin ^2}i \Rightarrow n \ge \sqrt {1 + {{\sin }^2}i} 
\end{array}\)

Thỏa mãn với mọi giá trị của góc tới i vậy n≥√2=1,4142

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265985

Một đoạn dây dài l có dòng điện không đổi I đặt trong từ trường đều B thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này có độ lớn bằng 0,5BIL. Đoạn dây và B hợp với nhau một góc

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
F{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} BIl\sin \alpha  = 0,5BIl\\
 \Rightarrow \sin \alpha  = 0,5 \Rightarrow \alpha  = {30^0}.
\end{array}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265986

Một dây dẫn thẳng dài (∆) đặt trong mặt phẳng (P). Hai điểm M và N thuộc mặt phẳng (P) đối xứng với nhau qua (∆). Vectơ cảm ứng từ tại hai điểm M và N do dòng điện không đổi qua (∆) tạo ra

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta suy ra được 2 vectơ cảm ứng từ tại hai điểm M và N ngược chiều nhau.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265987

Một thanh kim loại mảnh, nhẹ AB = 5 cm có dòng điện I = 2 A chạy qua được treo nằm ngang, sau đó được đặt vào trong một từ trường đều B = 0,2 T như hình II.25, cho g = 10 m/s2. Để thanh AB nằm cân bằng tại vị trí ban đầu phải treo vào thanh một quả nặng có khối lượng:

Xem đáp án

Để thanh AB nằm cân bằng tại vị trí ban đầu thì trọng lực của quả nặng phải cân bằng với lực từ tác dụng lên thanh.

\(\begin{array}{l}
P{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} F{\mkern 1mu}  \Rightarrow mg = BIl\sin \alpha \\
 \Rightarrow \frac{{BIl\sin \alpha }}{g} = \frac{{0,2.2.0,05.1}}{{10}}{\mkern 1mu}  = {2.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} kg = 2{\mkern 1mu} g.
\end{array}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265988

Một ống dây dài 0,5 m gồm 200 vòng dây dẫn. Ống dây có dòng điện 10/πA chạy qua. Cảm ứng từ ở trong ống dây do dòng điện này tạo ra là:

Xem đáp án

Ta có:

\(B{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{NI}}{l}{\mkern 1mu}  = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{200}}{{0,5}}.\frac{{10}}{\pi } = {16.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} T.\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265989

Êlectron bay vào từ trường đều với vận tốc v = 4.105 m/s theo hướng vuông góc với các đường sức từ. Biết bán kính quỹ đạo của êlectron là R = 22,75 mm. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường. Cho độ lớn điện tích và khối lượng của êlectron e = 1,6.10-19 C; me = 9,1.10-31 kg.


 

Xem đáp án

Do lực Lo-ren-xơ vuông góc vận tốc nên điện tích chuyển động tròn đều, lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm.

\(\begin{array}{l}
l{F_{ht}} \Rightarrow \left| q \right|vB\sin \alpha  = \frac{{m{v^2}}}{R}\\
 \Rightarrow \left| q \right|B\sin \alpha  = \frac{{mv}}{R}B = \frac{{mv}}{{R\left| q \right|\sin \alpha }}\\
 = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}{{.4.10}^5}}}{{22,{{75.10}^{ - 3}}.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = {10^{ - 4}}{\mkern 1mu} T.
\end{array}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265991

Một đoạn dây dẫn đang chuyển động thẳng đều theo phương vuông góc với đường sức từ của từ trường đều thì vận tốc của nó đổi hướng một góc 450. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong đoạn dây thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left| {{e_c}} \right| = Bv\sin {{90}^0} = Bvl}\\
{\left| {e_c^\prime } \right| = Bvl\sin {{45}^0} = Bvl\frac{1}{{\sqrt 2 }}}
\end{array}\)

⇒ suất điện động cảm ứng giảm đi √2 lần.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265992

Một dòng điện 10 A chạy qua một ống dây tạo ra một năng lượng từ trường bên trong ống dây là 0,1 J. Hệ số tự cảm của ống dây là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
{\rm{W}} = \frac{1}{2}L{i^2}\\
 \Rightarrow L = \frac{{2W}}{{{i^2}}} = \frac{{2.0,1}}{{{{10}^2}}} = {2.10^{ - 3}}{\mkern 1mu} H.
\end{array}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265994

Một thanh dẫn điện MN dài 80 cm chuyển động tịnh tiến đều trong từ trường đều. Vectơ v vuông góc với thanh v = 0,5 m/s. Vectơ B vuông góc với thanh và hợp với v một góc α=300. Cho biết B = 0,06 T. Nối hai đầu thanh với điện trở R = 5 Ω thì cường độ dòng điện qua thanh là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
l\left| {{e_c}} \right| = Bvl\sin \theta  = 0,06.0,5.0,8.\sin {30^0} = {\rm{ }}0,012V\\
I{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{0,012}}{5} = 2,{4.10^{ - 3}}A = 2,4{\mkern 1mu} mA.
\end{array}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265995

Chọn phát biểu đúng về các quy tắc đã gặp trong phần từ trường.

Xem đáp án

Xác định chiều của từ trường của dòng điện thẳng bằng quy tắc nắm tay phải.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265996

Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường trong suốt chiết suất n=√3. Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau thì giá trị của góc tới tia sáng là:

Xem đáp án

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có sini/sinr=n, vì tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ nên sinr = cosi, suy ra tani= n vậy i = 600.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265997

Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một chậu đựng đầy nước chiết suất 1,3. Góc khúc xạ là 200. Giữ nguyên tia tới thay nước trong chậu bằng một chất lỏng trong suốt khác thì góc khúc xạ lúc này bằng 160. Chiết suất của chất lỏng là:

Xem đáp án

Từ định luật khúc xạ ánh sáng có: 

\(\frac{{\sin i}}{{\sin {r_1}}} = {n_1};{\mkern 1mu} \frac{{\sin i}}{{\sin {r_2}}} = {n_2}\)

 từ đó suy ra 

\({n_2} = \frac{{{n_1}\sin {r_1}}}{{\sin {r_2}}} = 1,6.\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265998

Khi có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra thì

Xem đáp án

Khi có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra thì mọi tia tới đều bị phản xạ và tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265999

Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để chế tạo

Xem đáp án

Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để chế tạo sợi quang học.  

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 266000

Ta chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 thì

Xem đáp án

có hiện trượng phản xạ và hiện tượng khúc xạ nếu n1 > n2 và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266001

Vào những ngày nắng, nóng. Đi trên đường nhựa ta thường thấy trên mặt đường, ở phía trước dường như có nước. Hiện tượng này có được là do

Xem đáp án

Do phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt đường và phần không khí lạnh ở phía trên.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »