Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Thiên
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
62 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một khung dây dẫn hình tròn, bán kính R (m) đặt trong chân không. Dòng điện chạy trong khung có cường độ I (A). Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây được tính bằng công thức:
\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\)
Chọn B
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn:
Ta có: \(\left. \begin{array}{l}F = BIl\sin \alpha \\F' = B.2I.2l\sin \alpha \end{array} \right\} \Rightarrow F' = 4F\)
Chọn C
Thủy tinh thể có đặc điểm nào sau đây?
Thủy tinh thể là một dạng thấu kính trong suốt, hai mặt lồi, nằm sau mống mắt (hay còn gọi là lòng đen).
Chọn A
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp và cách thấu kính một đoạn 30cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
Tiêu cự của thấu kính: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{5} = 0,2m = 20cm\)
Ta có: \(\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f} \Leftrightarrow \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{20}} \Leftrightarrow d' = 60cm\)
=> ảnh thật, nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 60 cm
Chọn A
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 20A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-3 T. Dây dẫn đặt vuông góc với vecto cảm ứng từ và chịu lực từ bằng 10-3 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là:
Ta có:
\(F = BIl\sin \alpha \\\Rightarrow l = \frac{F}{{BI\sin \varepsilon }} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{5.10}^{ - 3}}.20.\sin {{90}^0}}} \\= 0,01m = 1cm\)
Chọn C
Hiện tượng tự cảm là hện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi:
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.
Chọn A
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì \({n_1}\sin i = {n_2}\sin r\). Do đó, \({n_1} \ne {n_2} \Rightarrow {i_1} \ne r\)(trừ trường hợp i = 0 => r = 0).
Chọn D
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt \(\left( {n = \sqrt 2 } \right)\) với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu:
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không nên n1 = 1
Ta có: \({n_1}\sin i = {n_2}\sin r \Leftrightarrow \sin {45^0} = \sqrt 2 \sin r\)
\(\sin r = \frac{1}{2} \Rightarrow r = {30^0}\)
Chọn A
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Chọn A
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là:
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là những đường thẳng song song cách đều nhau.
Chọn A
Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ là lực tương tác
Phát biểu sai là: giữa hai điện tích đúng yên.
Chọn B
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Vecto cảm ứng từ tại một điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
Chọn B
Trong một môi trường vật chất truyền ánh sáng, chiết suất tuyệt đối của môi trường
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng luôn lớn hơn 1.
\(n = \frac{c}{v} > 1\)
Chọn A
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong đó.
Chọn A
Cho các phát biểu sau về thấu kính hội tụ:
(1) Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa
(2) Thấu kính hội tụ có hình dạng bất kỳ
(3) Thấu kính hội tụ còn gọi là thấu kính lồi
(4) Thấu kính hội tụ có phần rìa và phần giữa bằng nhau
Số phát biểu đúng là:
-Thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa. => (1) đúng, (4) sai
- Thấu kính lồi hay còn gọi là thấu kính hội tụ => (3) đúng.
- Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có hình dạng nhất định => (2) sai
Có 2 đáp án đúng là (1) và 3).
Chọn B
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
Chọn C
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
Khi đặt vật ngoài khoảng tiêu cự => ảnh thật, ngược chiều với vật .
Chọn A
Đặt vật AB trước thấu kính phân kỳ, ta được ảnh A’B’. Đưa vật ra xa thấu kính thêm 30 cm thì ảnh tịnh tiến 1 cm. Ảnh trước cao gấp 1,2 lần sau. Tiêu cự của thấu kính là
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{f} = \frac{1}{d} - \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d + f}}\left( 1 \right)\\\frac{1}{f} = \frac{1}{{d' + 1}} - \frac{1}{{d + 30}} \Rightarrow d' + 1 = \frac{{\left( {d + 30} \right)f}}{{d + 30 + f}}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Vì ảnh trước gấp 1,2 lần ảnh sau nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{k_1} = \frac{{d'}}{d} = \frac{f}{{d + f}}\\{k_2} = \frac{{d' + 1}}{{d + 30}} = \frac{f}{{d + 30 + f}}\end{array} \right.\\ \Rightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{d + 30 + f}}{{d + f}} = 1,2 \Leftrightarrow d + f = 150\) (3)
Từ (1),(2),(3) ta được phương trình:
\(\frac{{\left( {150 - f} \right)f}}{{150}} + 1 = \frac{{\left( {150 - f + 30} \right)f}}{{150 + 30}} \Leftrightarrow f = 30cm\)
Chọn A
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
Ánh sáng qua lăng kính đều bị lệch về phí đáy của lăng kính.
Chọn D
Một người sử dụng kính thiên văn để ngắm chừng ở vô cực. Vật kính có tiêu cự 1 m, vật kính và thị kính cách nhau 104 cm. Số bội giác của kính là:
Ta có:
+ Tiêu cự của vật kính \({f_1} = 1m = 100cm\)
+ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là\({f_1} + {f_2} = 104cm\)
Suy ra tiêu cự của thị kính là: \({f_2} = 104 - {f_1} = 104 - 100 = 4cm\)
Số bội giác của kính là:
\({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{100}}{4} = 25\)
Chọn C
Công thức trong trường hợp nào sau đây là công thức về số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực?
Sử dụng biểu thức xác định độ bội giác của kính thiên văn là: \({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}}\)
Chọn B
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước thấu kính một khoảng từ 0 đến f.
Chọn C
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là
Ta có:
Qua thấu kính cho ảnh thật => d’ > 0 => k < 0
Ảnh thật cao gấp 5 lần vật suy ra \(k = - \frac{{d'}}{d} = - 5 \Leftrightarrow d' = 5{\rm{d = 5}}{\rm{.20 = 100cm}}\)
Khoảng cách từ vật đến ảnh \(L = d + d' = 20 + 100 = 120cm\)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là
Chọn C
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính.
Chọn B
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
Chọn B
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất \(n = \frac{4}{3}\). Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là:
Ta có:
\({n_1}\sin i = {n_2}\sin r \\\Leftrightarrow \sin i = \frac{{{n_2}\sin r}}{{{n_1}}} = \frac{4}{3}.\sin {30^0} = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow i = {42^0}\)
Chọn C
Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là
Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là \(\frac{{25}}{{10}} = 2,5cm\)
Chọn A
Chiếu chùm tia sáng hẹp đơn sắc từ không khí vào một môi trường trong suốt với góc tới i thì thấy tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Chiết suất n của môi trường đó đối với ánh sáng chiếu vào được xác định bởi
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}\sin i = n\sin r\\i + r = {90^0} \Rightarrow r = {90^0} - i\end{array} \right. \\\Rightarrow \sin i = n\sin \left( {{{90}^0} - i} \right) = n.\cos i\)
\( \Rightarrow \frac{{\sin i}}{{\cos i}} = n \Leftrightarrow \tan i = n\)
Chọn D
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Khoảng cách ngắn nhất giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là
Khoảng cách giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là:
\(L = d + d' = d + \frac{{df}}{{d - f}}\)
\( \Rightarrow {d^2} - Ld + Lf = 0\\ \Rightarrow \Delta = {L^2} - 4Lf \ge 0 \Rightarrow L \ge 4f\)
\( \Rightarrow {L_{\min }} = 4f\)
Chọn A
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
Chọn D
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
Ta có: \(k = - \frac{{d'}}{d} = - 2 \Leftrightarrow d' = 2{\rm{d}}\)
Lại có: \(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{2{\rm{d}}}} = \frac{1}{{30}} \Rightarrow d = 45cm\)
Chọn A
Trong giờ thực hành môn Sinh học, để quan sát những tế bào thì các bạn học sinh phải dùng
Để quan sát những vật kích thước nhỏ ở khoảng cách gần ta cần dùng kính hiển vi.
Chọn B
Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có dạng một dải mỏng và có bề rộng 10mm từ không khí vào bề mặt của một chất lỏng có chiết suất n = 1,5 với góc tới 450. Dải sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng. Bề rộng của dải tia sáng khi nó truyền trong chất lỏng là:
Ta có: d = IJ.cosi; d’ = IJ.cosr
Suy ra: \(d' = \frac{{\cos {\rm{r}}}}{{\cos i}}d\)
Lại có: \(\cos {\rm{r}} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}r} = \sqrt {1 - \frac{{{{\sin }^2}i}}{{{n^2}}}} = \sqrt {\frac{{{n^2} - {{\sin }^2}i}}{{n\cos i}}} \)
Do đó: \(d' = \frac{{\sqrt {{n^2} - {{\sin }^2}i} }}{{n\cos i}}d = \frac{{\sqrt {1,{5^2} - {{\sin }^2}45} }}{{1,5.\cos 45}}.10 = 12,47mm\)
Chọn D
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là?
Diện tích khung dây là:
\(\begin{array}{l} S = {a^2} = 0,{2^2} = 0,04{m^2}\\ \alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {0^0} \end{array}\)
Từ thông qua khung dây là:
\({\rm{\Phi }} = B{\rm{S}}\cos \alpha = 1,2.0,04.\cos {0^0} = 0,048{\rm{W}}b\)
Biểu thức từ thông riêng của một mạch kín là Φ=Li thì L gọi là
Φ=Li với L là độ tự cảm.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn được xác định:
\(B = 2\pi {10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\)
=> tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3. Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là
Ta có:
\(\begin{array}{l} {n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\ \Leftrightarrow \sin i = \frac{4}{3}\sin {30^0} = \frac{2}{3}\\ \Leftrightarrow i = 41,{8^0} \end{array}\)
Một hạt proton chuyển động với vận tốc v = 2.106m/s vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,02 T theo hướng hợp với vecto cảm ứng từ một góc α=300. Biết điện tích của hạt proton là q=1,6.10−19C. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là:
Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là:
\(f = \left| q \right|vB\sin \alpha = 1,{6.10^{ - 19}}{.2.10^6}.0,02.\sin {30^0} = 3,{2.10^{ - 15}}N\)
Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là
Ta có:
\(\frac{{25}}{f} = 5 \Leftrightarrow f = \frac{{25}}{5} = 5cm\)