Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Thiên

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trung Thiên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 62 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265002

Một khung dây dẫn hình tròn, bán kính R (m) đặt trong chân không. Dòng điện chạy trong khung có cường độ I (A). Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây được tính bằng công thức:

Xem đáp án

\(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\)

Chọn B

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265003

Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn:

Xem đáp án

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}F = BIl\sin \alpha \\F' = B.2I.2l\sin \alpha \end{array} \right\} \Rightarrow F' = 4F\)

Chọn C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265004

Thủy tinh thể có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Thủy tinh thể là một dạng thấu kính trong suốt, hai mặt lồi, nằm sau mống mắt (hay còn gọi là lòng đen). 

Chọn A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265005

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp và cách thấu kính một đoạn 30cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

Xem đáp án

Tiêu cự của thấu kính: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{5} = 0,2m = 20cm\)

Ta có: \(\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f} \Leftrightarrow \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{{20}} \Leftrightarrow d' = 60cm\)

=> ảnh thật, nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 60 cm

Chọn A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265006

Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 20A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-3 T. Dây dẫn đặt vuông góc với vecto cảm ứng từ và chịu lực từ bằng 10-3 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là:

Xem đáp án

Ta có:

\(F = BIl\sin \alpha  \\\Rightarrow l = \frac{F}{{BI\sin \varepsilon }} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{5.10}^{ - 3}}.20.\sin {{90}^0}}} \\= 0,01m = 1cm\)

Chọn C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265007

Hiện tượng tự cảm là hện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi:

Xem đáp án

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.

Chọn A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265008

Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là:

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 thì  \({n_1}\sin i = {n_2}\sin r\). Do đó, \({n_1} \ne {n_2} \Rightarrow {i_1} \ne r\)(trừ trường hợp i = 0 => r = 0).

Chọn D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265009

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt \(\left( {n = \sqrt 2 } \right)\) với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu:

Xem đáp án

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không nên n1 = 1

Ta có: \({n_1}\sin i = {n_2}\sin r \Leftrightarrow \sin {45^0} = \sqrt 2 \sin r\)

\(\sin r = \frac{1}{2} \Rightarrow r = {30^0}\)

Chọn A

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265010

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

Xem đáp án

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Chọn A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265011

Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là:

Xem đáp án

Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là những đường thẳng song song cách đều nhau.

Chọn A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265012

Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ là lực tương tác

Xem đáp án

Phát biểu sai là: giữa hai điện tích đúng yên.

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265013

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

Xem đáp án

Vecto cảm ứng từ tại một điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

Chọn B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265014

Trong một môi trường vật chất truyền ánh sáng, chiết suất tuyệt đối của môi trường

Xem đáp án

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng luôn lớn hơn 1.

\(n = \frac{c}{v} > 1\)

Chọn A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265015

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng

Xem đáp án

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong đó.

Chọn A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265016

Cho các phát biểu sau về thấu kính hội tụ:

(1)   Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa

(2)   Thấu kính hội tụ có hình dạng bất kỳ

(3)   Thấu kính hội tụ còn gọi là thấu kính lồi

(4)  Thấu kính hội tụ có phần rìa và phần giữa bằng nhau

Số phát biểu đúng là:

Xem đáp án

-Thấu kính hội tụ thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa. => (1) đúng, (4) sai

- Thấu kính lồi hay còn gọi là thấu kính hội tụ => (3) đúng.

- Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có hình dạng nhất định => (2) sai

Có 2 đáp án đúng là (1) và 3).

Chọn B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265017

Suất điện động cảm ứng là suất điện động

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

Chọn C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265018

Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

Xem đáp án

Khi đặt vật ngoài khoảng tiêu cự => ảnh thật, ngược chiều với vật .

Chọn A

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265019

Đặt vật AB trước thấu kính phân kỳ, ta được ảnh A’B’. Đưa vật ra xa thấu kính thêm 30 cm thì ảnh tịnh tiến 1 cm. Ảnh trước cao gấp 1,2 lần sau. Tiêu cự của thấu kính là

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{f} = \frac{1}{d} - \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{df}}{{d + f}}\left( 1 \right)\\\frac{1}{f} = \frac{1}{{d' + 1}} - \frac{1}{{d + 30}} \Rightarrow d' + 1 = \frac{{\left( {d + 30} \right)f}}{{d + 30 + f}}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Vì ảnh trước gấp 1,2 lần ảnh sau nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{k_1} = \frac{{d'}}{d} = \frac{f}{{d + f}}\\{k_2} = \frac{{d' + 1}}{{d + 30}} = \frac{f}{{d + 30 + f}}\end{array} \right.\\ \Rightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{d + 30 + f}}{{d + f}} = 1,2 \Leftrightarrow d + f = 150\) (3)

Từ (1),(2),(3) ta được phương trình:

\(\frac{{\left( {150 - f} \right)f}}{{150}} + 1 = \frac{{\left( {150 - f + 30} \right)f}}{{150 + 30}} \Leftrightarrow f = 30cm\)

Chọn A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265020

Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía

Xem đáp án

Ánh sáng qua lăng kính đều bị lệch về phí đáy của lăng kính.

Chọn D

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265021

Một người sử dụng kính thiên văn để ngắm chừng ở vô cực. Vật kính có tiêu cự 1 m, vật kính và thị kính cách nhau 104 cm. Số bội giác của kính là:

Xem đáp án

Ta có:

+ Tiêu cự của vật kính \({f_1} = 1m = 100cm\)

+ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là\({f_1} + {f_2} = 104cm\)

Suy ra tiêu cự của thị kính là: \({f_2} = 104 - {f_1} = 104 - 100 = 4cm\)

Số bội giác của kính là:

\({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{100}}{4} = 25\)

Chọn C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265022

Công thức trong trường hợp nào sau đây là công thức về số bội giác của kính thiên văn trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực?

Xem đáp án

Sử dụng biểu thức xác định độ bội giác của kính thiên văn là: \({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}}\)

Chọn  B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265023

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng

Xem đáp án

Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước thấu kính một khoảng từ 0 đến f.

Chọn C

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265024

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là

Xem đáp án

Ta có:

Qua thấu kính cho ảnh thật => d’ > 0 => k < 0

Ảnh thật cao gấp 5 lần vật suy ra \(k =  - \frac{{d'}}{d} =  - 5 \Leftrightarrow d' = 5{\rm{d =  5}}{\rm{.20 = 100cm}}\)

Khoảng cách từ vật đến ảnh \(L = d + d' = 20 + 100 = 120cm\)

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là

Chọn C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265025

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló

Xem đáp án

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính.

Chọn B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265026

Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là

Xem đáp án

Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.

Chọn B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265027

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất \(n = \frac{4}{3}\). Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là:

Xem đáp án

Ta có:

\({n_1}\sin i = {n_2}\sin r \\\Leftrightarrow \sin i = \frac{{{n_2}\sin r}}{{{n_1}}} = \frac{4}{3}.\sin {30^0} = \frac{2}{3}\)

\( \Rightarrow i = {42^0}\)

Chọn C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265028

Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là

Xem đáp án

Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là \(\frac{{25}}{{10}} = 2,5cm\)

Chọn A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265029

Chiếu chùm tia sáng hẹp đơn sắc từ không khí vào một môi trường trong suốt với góc tới i thì thấy tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Chiết suất n của môi trường đó đối với ánh sáng chiếu vào được xác định bởi

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\sin i = n\sin r\\i + r = {90^0} \Rightarrow r = {90^0} - i\end{array} \right. \\\Rightarrow \sin i = n\sin \left( {{{90}^0} - i} \right) = n.\cos i\)

\( \Rightarrow \frac{{\sin i}}{{\cos i}} = n \Leftrightarrow \tan i = n\)

Chọn D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265030

Thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Khoảng cách ngắn nhất giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là

Xem đáp án

Khoảng cách giữa vật thật và ảnh thật qua thấu kính là:

\(L = d + d' = d + \frac{{df}}{{d - f}}\)

\( \Rightarrow {d^2} - Ld + Lf = 0\\ \Rightarrow \Delta  = {L^2} - 4Lf \ge 0 \Rightarrow L \ge 4f\)

\( \Rightarrow {L_{\min }} = 4f\)

Chọn A

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265031

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị

Xem đáp án

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

Chọn D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265032

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là

Xem đáp án

Ta có: \(k =  - \frac{{d'}}{d} =  - 2 \Leftrightarrow d' = 2{\rm{d}}\)

Lại có: \(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{2{\rm{d}}}} = \frac{1}{{30}} \Rightarrow d = 45cm\)

Chọn A

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265033

Trong giờ thực hành môn Sinh học, để quan sát những tế bào thì các bạn học sinh phải dùng

Xem đáp án

Để quan sát những vật kích thước nhỏ ở khoảng cách gần ta cần dùng kính hiển vi.

Chọn B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265034

Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có dạng một dải mỏng và có bề rộng 10mm từ không khí vào bề mặt của một chất lỏng có chiết suất n = 1,5 với góc tới 450. Dải sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng. Bề rộng của dải tia sáng khi nó truyền trong chất lỏng là:

Xem đáp án

Ta có: d = IJ.cosi; d’ = IJ.cosr

Suy ra: \(d' = \frac{{\cos {\rm{r}}}}{{\cos i}}d\)

Lại có: \(\cos {\rm{r}} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}r}  = \sqrt {1 - \frac{{{{\sin }^2}i}}{{{n^2}}}}  = \sqrt {\frac{{{n^2} - {{\sin }^2}i}}{{n\cos i}}} \)

Do đó: \(d' = \frac{{\sqrt {{n^2} - {{\sin }^2}i} }}{{n\cos i}}d = \frac{{\sqrt {1,{5^2} - {{\sin }^2}45} }}{{1,5.\cos 45}}.10 = 12,47mm\)

Chọn D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265035

Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là?

Xem đáp án

Diện tích khung dây là:

\(\begin{array}{l} S = {a^2} = 0,{2^2} = 0,04{m^2}\\ \alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {0^0} \end{array}\)

Từ thông qua khung dây là:

\({\rm{\Phi }} = B{\rm{S}}\cos \alpha = 1,2.0,04.\cos {0^0} = 0,048{\rm{W}}b\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265036

Biểu thức từ thông riêng của một mạch kín là Φ=Li thì L gọi là

Xem đáp án

Φ=Li với L là độ tự cảm.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265037

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ

Xem đáp án

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265038

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn

Xem đáp án

Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn được xác định:

\(B = 2\pi {10^{ - 7}}.\frac{I}{r}\)

=> tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265039

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3. Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là

Xem đáp án

Ta có: 

\(\begin{array}{l} {n_1}\sin i = {n_2}\sin r\\ \Leftrightarrow \sin i = \frac{4}{3}\sin {30^0} = \frac{2}{3}\\ \Leftrightarrow i = 41,{8^0} \end{array}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265040

Một hạt proton chuyển động với vận tốc 2.106m/s vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,02 T theo hướng hợp với vecto cảm ứng từ một góc 300. Biết điện tích của hạt proton là 1,6.1019C. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là:

Xem đáp án

Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là:

\(f = \left| q \right|vB\sin \alpha = 1,{6.10^{ - 19}}{.2.10^6}.0,02.\sin {30^0} = 3,{2.10^{ - 15}}N\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265041

Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là  

Xem đáp án

Ta có: 

\(\frac{{25}}{f} = 5 \Leftrightarrow f = \frac{{25}}{5} = 5cm\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »