Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Liễn Sơn

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Liễn Sơn

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 63 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 264842

Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 120cm. Chiết suất của nước là n = 4/3 . Độ sâu của bể nước là

Xem đáp án

 

 B 

 C  D Đáp án

C

- Hướng dẫn giải

Phương pháp giải:

Từ tỉ lệ số mol X và số mol Ag suy ra đặc điểm của anđehit X là HCHO hoặc anđehit 2 chức.

Từ tỉ lệ Y và Na suy ra ancol Y là ancol 2 chức. Từ đó suy ra công thức của anđehit X.

Giải chi tiết:

Gọi S là hòn sỏi dưới đáy bể, S’ là ảnh của S. Để ảnh rõ nét thì góc tới phải nhỏ

 

Ta có: \(\frac{\sin i}{\operatorname{s}\text{inr}}=\frac{{{n}_{2}}}{{{n}_{1}}}(1)\)

Mà \(\tan i=\frac{HI}{HS};\operatorname{t}\text{anr}=\frac{HI}{HS'}\Rightarrow \frac{\tan i}{\operatorname{t}\text{anr}}=\frac{HS'}{HS}(2)\)

Vì góc tới nhỏ nên sini ≈ tani ≈i

Từ (1) và (2) ta được \(\frac{{{n}_{2}}}{{{n}_{1}}}=\frac{HS'}{HS}\Rightarrow HS=\frac{{{n}_{1}}}{{{n}_{2}}}HS'=1,6m=16dm\)

Chọn C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 264844

Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 90 thì góc khúc xạ là 80. Tính vận tốc ánh sáng trong môi trường A. Biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s

Xem đáp án

Theo định luật khúc xạ ánh sáng: n1sin90 = n2sin80 => n1/n2 = 0,89

Mà v2 = 2.105km/s => v1 = v2n2/n1 = 2.105/0,89 = 2,25.105km/s

Chọn A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 264845

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

Chọn B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 264846

Lăng kính có góc chiết quang A = 300 và chiết suất n = \(\sqrt{2}\). Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ hai của lăng kính khi góc tới i1 có giá trị:

Xem đáp án

Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt thứ hai của lăng kính => i2 = 0

Ta có: sini2 = nsinr2 => r2 = 0 => r1 = A =300

Mà sini1 = nsinr1 => sini1 = \(\sqrt{2}\) sin300 => i1 = 450

Chọn C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 264848

Một người thợ săn cá nhìn con cá dưới nước theo phương thẳng đứng. Cá cách mặt nước 40 cm, mắt người cách mặt nước 60 cm. Chiết suất của nước là 4/3 . Mắt người nhìn thấy ảnh của con cá cách mắt một khoảng là 

Xem đáp án

Gọi S là hòn con cá, S’ là ảnh của con cá. Để ảnh rõ nét thì góc tới phải nhỏ

Ta có: \(\frac{\sin i}{\operatorname{s}\text{inr}}=\frac{{{n}_{2}}}{{{n}_{1}}}(1)\)

Mà \(\tan i=\frac{HI}{HS};\operatorname{t}\text{anr}=\frac{HI}{HS'}\Rightarrow \frac{\tan i}{\operatorname{t}\text{anr}}=\frac{HS'}{HS}(2)\)

Vì góc tới nhỏ nên sini ≈ tani ≈i

Từ (1) và (2) ta được \(\frac{{{n}_{2}}}{{{n}_{1}}}=\frac{HS'}{HS}\Rightarrow HS'=\frac{{{n}_{2}}}{{{n}_{1}}}HS=30cm\)

Vậy mắt người thấy cá cách mình 30 + 60 = 90cm

Chọn D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 264850

Một tia sáng truyền trong hai môi trường theo đường truyền như hình vẽ.

Chỉ ra câu sai.

Xem đáp án

Định luật khúc xạ ánh sáng n1sinα= n2sin90 = n2 => n2< n1

Nếu ánh sáng truyền từ (2) tới (1) không thể có phản xạ

Chọn D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 264852

Vị trí của vật và ảnh cho bởi thấu kính L trường hợp nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Ảnh tạo bởi thấu kính dịch chuyển cùng chiều với vật

Vậy nên nói Cho vật tiến ra xa L, ảnh di chuyển ngược chiều với vật là sai.

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 264853

Vật sáng đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự  f, cách thấu kính một khỏang d. Nếu d > f , bao giờ cũng có ảnh

Xem đáp án

Với thấu kính hội tụ, vật nằm ngoài khoảng tiêu cự luôn cho ảnh thật, ngược chiều vật.

Chọn D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 264854

Chọn phát biểu đúng với vật thật đặt trước thấu kính.

Xem đáp án

Thấu kính phân kì luôn tạo chùm tia ló phân kì

Chọn B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 264855

Một lăng kính có chiết suất n, đặt trong không khí, có góc chiết quang A, nhận một tia sáng tới vuông góc với mặt bên AB và tia ló sát mặt bên AC của lăng kính. Chiết suất n của lăng kính xác định bởi

Xem đáp án

Theo đề bài ta có i = 00, i’ = 900

Sini1 = nsinr1 => r1= 0 => r2 = A

Sini2 = nsinr2 = nsinA => n = \(\frac{1}{\sin A}\)

Chọn A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 264858

Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40cm. Để có thể nhìn thấy vật gần nhất cách mắt 25cm, người đó cần đeo sát mắt một kính có độ tụ bằng

Xem đáp án

Công thức thấu kính: \(\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}\)

Khi d = 25cm thì d’ = - 40cm \(\Rightarrow \frac{1}{f}=\frac{1}{0,25}-\frac{1}{0,40}=1,5dp\)

Chọn A

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 264859

Một người cận thị phải đeo sát mắt một kính có độ tụ - 4dp, nhìn rõ được các vật ở vô cực. Điểm cực viễn của mắt người ấy khi không đeo kính cách mắt một khoảng là

Xem đáp án

Tiêu cự kính phân kỳ người đó phải đeo là f = 1/D = - 0,25m

Vậy điểm cực viễn khi không đeo kính cách mắt 0,25m = 25cm

Chọn C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 264860

Trường hợp nào dưới đây, mắt nhìn thấy vật ở xa vô cực?

Xem đáp án

Mắt tốt có điểm cực viễn ở xa vô cực khi không điều tiết.

Chọn A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 264861

Mắt của một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm. Mắt người này

Xem đáp án

Mắt tốt có điểm cực viễn ở xa vô cực. Người có cực viễn cách mắt 50cm nên bị tật cận thị.

Chọn B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 264862

Vật sáng phẳng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cho ảnh lớn gấp 3 lần vật. Khi dịch chuyển vật gần thêm một khoảng 8 cm thì thấy ảnh có độ lớn không đổi. Tính tiêu cự của thấu kính

Xem đáp án

Ảnh lớn gấp 3 lần vật nên d’ = 3d, h’ = 3h. Ta có: \(\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{3d}=\frac{4}{3d}\Rightarrow f=\frac{3d}{4}\)

Khi dịch chuyển vật lại gần 8cm thì d1 = d – 8, ảnh có độ lớn không đổi nên h’ = 3h => d1’ = 3(d-8)

Ta có: \(\frac{1}{f}=\frac{1}{d-8}+\frac{1}{3(d-8)}=\frac{4}{3d}\Rightarrow d=16cm\Rightarrow f=12cm\)

Chọn C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 264863

Một vật sáng phẳng AB có chiều cao H đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và ở trước thấu kính. Khi di chuyển thấu kính giữa vật và màn, có hai vị trí cho ảnh rõ nét trên màn. Các ảnh trên màn có chiều cao lần lượt là h1 và h2. Khoảng cách giữa vật sáng và màn ảnh không đổi. Chiều cao H tính theo h1 và h2 là:

Xem đáp án

Công thức thấu kính: \(\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}\Rightarrow d'=\frac{df}{d-f}\Rightarrow d+d'=\frac{{{d}^{2}}}{d-f}=L\Rightarrow d{}^{2}-dL+fL=0\)

Do f không đổi nên có 2 vị trí thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn nên d là nghiệm của phương trình bậc 2 trên

            \({{d}_{1}}=\frac{d+\sqrt{{{L}^{2}}-4fL}}{2};{{d}_{2}}=\frac{d-\sqrt{{{L}^{2}}-4fL}}{2}\)

Ta có: \(\frac{{{h}_{1}}}{h}=\frac{{{d}_{1}}'}{{{d}_{1}}}=\frac{f}{{{d}_{1}}-f};\frac{{{h}_{2}}}{h}=\frac{{{d}_{2}}'}{{{d}_{2}}}=\frac{f}{{{d}_{2}}-f}\Rightarrow \frac{{{h}_{1}}{{h}_{2}}}{{{h}^{2}}}=1\Rightarrow h=\sqrt{{{h}_{1}}{{h}_{2}}}\)

Chọn B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 264864

Thấu kính hội tụ có tiêu cự5 cm. A là điểm vật thật trên trục chính, cách thấu kính10 cm, A’ là ảnh của A. Tính khoảng cách AA’.

Xem đáp án

Công thức thấu kính: \(\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}\Rightarrow \frac{1}{5}=\frac{1}{10}+\frac{1}{d'}\Rightarrow d'=10cm\)

Khoảng cách AA’ là d + d’ = 10 + 10 = 20cm

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 264865

Vật sáng phẳng, nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f =30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là

Xem đáp án

Vì ảnh thật cao gấp 2 lần vật nên d’ = 2d

Công thức thấu kính: \(\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}\Rightarrow \frac{1}{30}=\frac{1}{d}+\frac{1}{2d}=\frac{3}{2d}\Rightarrow d=45cm\)

Chọn B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 264866

Khi chiếu tia sáng đơn sắc qua lăng kính có tiết diện là tam giác đều với góc tới i1 = 450 thì góc khúc xạ r1 bằng góc tới r2 ( hình vẽ). Góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi đó là

Xem đáp án

Ta có r1 + r2 = 2r1 = A = 600 => r1 = 300

Sini1 = nsinr1 => n = \(\sqrt{2}\)

nsinr2 = sini2 => \(\sqrt{2}\)sin300 = sini2 => i2 = 450

Góc lệch : D = i1 + i2 – A = 45 + 45 – 60 = 30

Chọn B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 264867

Phát biểu định nghĩa đường sức từ.

Xem đáp án

Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

Chọn A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 264868

Phát biểu định luật Len – xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

Xem đáp án

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.

Chọn B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 264869

Nêu cấu tạo của lăng kính:

Xem đáp án

Lăng kính là một khối chất đồng chất thường có dạng lăng trụ tam giác.

Chọn A.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 264870

Cho hai dòng điện \({I_1} = {I_2} = 6A\) chạy trong hai dây dẫn dài, song song, cách nhau \(30cm\) theo cùng một chiều (hình vẽ). Xác định cảm ứng từ tổng hợp tại điểm \(M\) nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn, cách hai dây lần lượt \(M{O_1} = 10cm,M{O_2} = 20cm\).

Xem đáp án

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: \(\overrightarrow {{B_M}}  = \overrightarrow {{B_1}}  + \overrightarrow {{B_2}} \)

Biểu diễn các vecto cảm ứng từ tại M trên hình vẽ:

Từ hình vẽ ta có: \(\overrightarrow {{B_1}}  \uparrow  \downarrow \overrightarrow {{B_2}}  \Rightarrow {B_M} = \left| {{B_1} - {B_2}} \right|\)

Với: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
{B_1} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}}}{{M{O_1}}} = {12.10^{ - 6}}T\\
{B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_2}}}{{M{O_2}}} = {6.10^{ - 6}}T
\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {B_M} = \left| {{B_1} - {B_2}} \right| = \left| {{{12.10}^{ - 6}} - {{6.10}^{ - 6}}} \right| = {6.10^{ - 6}}T\)

Chọn A.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 264871

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Tìm vị trí của vật trước thấu kính để ảnh của vật tạo bởi thấu kính gấp 4 lần vật

Xem đáp án

Ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo

Áp dụng công thức thấu kính: \(\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}\) . Ta có

Hệ số phóng đại ảnh: \(k=-\frac{d'}{d}=\frac{f}{f-d}\)

+ Nếu ảnh là ảnh thật thì ảnh và vật ngược chiều nên : \(\frac{f}{f-d}=-4\Rightarrow d=\frac{5f}{4}=25cm\)

+ Nếu ảnh là ảnh ảo thì ảnh và vật cùng chiều: \(\frac{f}{f-d}=4\Rightarrow d=\frac{3f}{4}=15cm\)

Chọn D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 264873

Vật sáng AB đặt cách thấu kính một đoạn 20cm cho ảnh A1’B1’ rõ nét trên màn M. Cho vật dịch chuyển một đoạn a = 2cm lại gần thấu kính, ta phải dịch chuyển màn M một đoạn b để lại hứng đượng ảnh A2’B2’ rõ nét trên màn. Biết A2’B2’ = (5/3) A1’B1’. Tính tiêu cự của thấu kính và đoạn dịch chuyển b của màn?

Xem đáp án

Ảnh thật nên thấu kính là thấu kính hội tụ

Gọi d1, d1’ là khoảng cách từ thấu kính đến vật và ảnh trước khi dịch chuyển, d2, d2’ là khoảng cách từ thấu kính đến vật và ảnh sau khi dịch chuyển

Do ảnh và vật luôn dịch chuyển cùng chiều nên:

                        d2 = d1 – a = 18cm

                        d2’ = d1’ + b

Vì ảnh thật nên ngược chiều vật.

Ta có: \(\frac{{{k}_{2}}}{{{k}_{1}}}=\frac{5}{3}\Rightarrow \frac{{{h}_{1}}'}{{{h}_{2}}'}=\frac{5}{3}\Rightarrow \frac{{{d}_{1}}'}{{{d}_{2}}'}=\frac{5}{3}\Rightarrow \frac{f-{{d}_{1}}}{f-{{d}_{2}}}=\frac{5}{3}\Rightarrow f=15cm\)

Vậy     \({{d}_{1}}'=\frac{{{d}_{1}}f}{{{d}_{1}}-f}=60cm\)

            \({{d}_{2}}'=\frac{{{d}_{2}}f}{{{d}_{2}}-f}=90cm\)

Nên b = d2’ – d1’ = 90 – 60 = 30cm

Chọn D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 264874

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào môi trường trong suốt với góc tới 450 thì góc khúc xạ bằng 300. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

Xem đáp án

Áp dụng biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng:

n1sini = n2sinr => sin450 = n.sin300 => n = \(\sqrt{2}\)

Chọn B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 264876

Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn 10 T thì chịu một lực Lo ren xơ có độ lớn 1,6.10-12N. Vận tốc của electron là

Xem đáp án

Độ lớn lực lo ren xơ: f = |q|vB

\( \Rightarrow v = \frac{F}{{\left| q \right|B}} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 12}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.10}} = {1.10^6}\,\,\left( {m/s} \right)\)

Chọn B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 264877

Lăng kính có chiết suất \(n = \sqrt 2 \) và góc chiết quang \(A = {60^0}\). Một chùm tia sáng đơn sắc hẹp được chiếu vào mặt bên AB của lăng kính với góc tới \({45^0}\). Tính góc ló của tia sáng khi ra khỏi lăng kính và góc lệch của tia ló và tia tới.

Xem đáp án

Theo bài ra ta có: \({i_1} = {45^0};n = \sqrt 2 \)

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

\(\sin {i_1} = n.\sin {r_1} \Rightarrow \sin {45^0} = \sqrt 2 .\sin {r_1} \Rightarrow {r_1} = {30^0}\)

Lại có: \(A = {r_1} + {r_2} \Rightarrow {r_2} = A-{r_1} = {60^0}-{30^0} = {30^0}\)

Mặt khác: \(n.\sin {r_2} = \sin {i_2} \Rightarrow \sqrt 2 .\sin {30^0} = \sin {i_2} \Rightarrow {i_2} = {45^0}\)

Góc lệch: \(D = ({i_1} + {\rm{ }}{i_2})-A = {45^0} + {45^0} - {60^0} = {30^0}\)

Chọn B.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 264878

Một hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều. Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Hạt chuyển động với vận tốc v1 = 1,8.106 m/s. thì lực Lorenxo tác dụng lên hạt có độ lớn f1 = 2.10-6 N. Nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 4,5.107 m/s thì lực Lorenxo tác dụng lên hạt có độ lớn bằng bao nhiêu.

Xem đáp án

Độ lớn lực Lorenxo tác dụng lên điện tích: \(F = \left| q \right|vB \Rightarrow F \sim v\)

\( \Rightarrow \frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} \Rightarrow {F_2} = {F_1}.\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = {2.10^{ - 6}}.\frac{{4,{{5.10}^7}}}{{1,{{8.10}^6}}} = {5.10^{ - 5}}\,\,\left( N \right)\)

Chọn A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 264879

Một khung dây hình vuông cạnh 20cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 1/5s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1,2T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn

Xem đáp án

Từ thông φ = Bscosα

Suất điện động cảm ứng có độ lớn

                        \(e=\left| -\frac{\Delta \varphi }{\Delta t} \right|=\left| -\frac{\Delta BS\cos 0}{{}^{1}/{}_{5}} \right|=\frac{{{1,2.0,2}^{2}}}{{}^{1}/{}_{5}}=0,24V=240mV\)

Chọn D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 264881

Một nguồn sáng điểm được đặt dưới đáy một bể nước sâu 1m. Biết chiết suất của nước là 1,33. Vùng có ánh sáng phát từ điểm sáng ló ra trên mặt nước là

Xem đáp án

Ta có sinigh = 1/1,33 => igh = 48,750

Tại các điểm có i < igh sẽ có chùm tia sáng ló ra => tani ≤ tan48,750

=> Vùng sáng là hình tròn bán kính R với: R/1 = 1,14m

Chọn C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »