Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Bùi Thị Xuân
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
72 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Áp dụng công thức F=BIlsinα ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì α=0→sinα=0→F=0
=> nên khi tăng cường độ dòng điện thì lực từ vẫn bằng không.
Đáp án cần chọn là: A
Thấu kính ta xét trong chương trình:
Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, B, D - đúng
C - sai vì Hai dòng điện thẳng song song ngược chiều thì đẩy nhau, cùng chiều hút nhau
Đáp án cần chọn là: C
Một hạt mang điện chuyển động với vận tốc \(\vec v\) vào trong từ trường theo phương song song với đường sức từ thì:
Ta có: hạt mang điện chuyển động theo phương song song với đường sức từ => lực lorenxơ f=0
=> Hạt không chịu tác dụng của lực lorenxơ => vận tốc và hướng chuyển động của hạt không thay đổi
Đáp án cần chọn là: C
Hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện I1 và I2 đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Trên mỗi đơn vị dài của mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:
Lực tương tác giữa hai dòng điện song song: \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}l\)
=> Trên mỗi đơn vị chiều dài mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là: \(F' = \frac{F}{l} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\)
Đáp án cần chọn là: C
Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi
Trong các trường hợp trên, tia sáng không truyền thẳng khi truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.
Đáp án cần chọn là: D
Một người cao tuổi đeo kính lão có độ tụ D=+2dp.
Ta có:
+ Tiêu cự của thấu kính: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{2} = 0,5m\)
Đáp án cần chọn là: C
Chọn phát biểu sai
A, B, D - đúng
C - sai vì: Dòng điện cảm ứng được sinh ra ở trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trường hay được đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian là dòng điện Fu-cô
Đáp án cần chọn là: C
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ
Đáp án cần chọn là: A
Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=1m, thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:
Ta có,
+ Tiêu cự của vật kính: f1=1m
+ Tiêu cự của thị kính: f2=5cm
=> Số bội giác của kính thiên văn: \({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{1}{{0,05}} = 20\)
Đáp án cần chọn là: B
Một electron bay vào không gian có từ trường đều \(\vec B\) với vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{v_0}} \) vuông góc với cảm ứng từ. Quỹ đạo của electron trong từ trường là một đường tròn có bán kính R. Khi tăng độ lớn của cảm ứng từ lên gấp đôi thì:
Ta có: electron bay vào không gian có từ trường đều \(\vec B\) với vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{v_0}} \) vuông góc với cảm ứng từ
=> α=900 ⇒ sinα=1
=> Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron đóng vai trò là lực hướng tâm: \(f = {F_{ht}} = m\frac{{{v^2}}}{R}\)
Ta suy ra:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left| q \right|vB = m\frac{{{v^2}}}{R}}\\
{ \Rightarrow R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}}}
\end{array}\)
=> Khi tăng B lên 2 lần thì bán kính R giảm 2 lần
Đáp án cần chọn là: B
Chọn phương án đúng? Từ trường gây ra
Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
=> Tính chất cơ bản của từ trường là: gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính (nam châm, dòng điện) đặt trong đó
Đáp án cần chọn là: A
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
Ta có:
+ Kính cận số 0,5 có \(D = - 0,5dp \to f = - 2m\)
+ Mặt khác: \(f = - O{C_V} \to O{C_V} = 2m\)
Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn 2m
Đáp án cần chọn là: D
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
A - sai vì không phải lúc nào mắt cũng có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
B - sai vì khi nhìn các vật ở xa trên trục của mắt, cơ vòng dãn ra và thủy tinh thể tự xẹp xuống
C - đúng
D - sai vì khi nhìn vật ở gần mắt hơn thì các cơ vòng co lại làm độ cong của thủy tinh thể tăng lên
Đáp án cần chọn là: C
Một thanh dẫn điện khối lượng 5g được treo nằm ngang trên hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng. Thanh đặt trong một từ trường đều, véctơ cảm ứng từ thẳng đứng hướng xuống và có độ lớn B = 1T. Thanh có chiều dài l = 0,1m. Mắc vào các điểm giữ các dây dẫn một tụ điện C = 100μF được tích điện tới hiệu điện thế U = 100V. Cho tụ phóng điện. Coi rằng quá trình phóng điện xảy ra trong thời gian rất ngắn, thanh chưa kịp rời vị trí cân bằng mà chỉ nhận được theo phương ngang một động lượng p nào đó. Vận tốc của thanh khi rời khỏi vị trí cân bằng của dây là?
Vì thời gian xảy ra rất ngắn, nên ta có: \({\rm{\Delta }}\vec p = \vec F{\rm{\Delta }}t \to {\rm{\Delta }}p = F{\rm{\Delta }}t \leftrightarrow mv = F{\rm{\Delta }}t\)
Mà
\(\begin{array}{l}
F = BIlsin{90^0} = BIl \to mv = BIl\Delta t = Bl\Delta q = BlCU\\
\to v = \frac{{Bl.C.U}}{m} = \frac{{1.0,{{1.100.10}^{ - 6}}.100}}{{{{5.10}^{ - 3}}}} = 0,2m/s
\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: D
Hai thanh ray nằm ngang song song và cách nhau l=25cm đặt trong từ trường đều \(\vec B\) thẳng đứng, B=0,02T. Một thanh kim loại đặt trên ray vuông góc với ray. Nối ray với nguồn điện E = 11 V , r = 0 , 5 Ω , điện trở của thanh kim loại và dây nối R=5Ω. Lực từ tác dụng lên thanh kim loại có giá trị:
.jpg)
+ Theo định luật Ôm, ta có: \(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{11}}{{5 + 0,5}} = 2A\)
+ Lực từ tác dụng lên thanh kim loại: \(F = BIl{\rm{sin}}{90^0} = 0,02.2.0,25.{\rm{sin}}{90^0} = 0,01N\)
Đáp án cần chọn là: C
Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kín R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A. Độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây \(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R} = \pi {.10^{ - 4}}T\)
Đáp án cần chọn là: A
Một ống dây hình trụ có chiều dài 1,5m gồm 4500 vòng dây. Xác định cảm ứng từ trong lòng ống dây khi cho dòng điện I=5A chạy trong ống dây.
Ta có: \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l} = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{4500.5}}{{1,5}} = 6\pi {.10^{ - 3}}T\)
Đáp án cần chọn là: C
Hai dòng điện vô hạn đặt song song cách nhau 20cm mang hai dòng điện cùng chiều \({I_1} = 20A;{I_2} = 30A\) . Cần đặt dòng I3 cách I1,I2 một khoảng bao nhiêu để lực từ tác dụng lên I3 bằng 0?
Ta có:
\(\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {{F_{13}}} + \overrightarrow {{F_{23}}} = \vec 0 \to \overrightarrow {{F_{13}}} = - \overrightarrow {{F_{23}}} \)
=> I1, I2 cùng chiều và \({F_{13}} = {F_{23}}\)
=> I3 phải nằm giữa I1 và I2
.jpg)
+ \({F_{13}} = {F_{23}} \to \frac{{{I_1}}}{{{r_{13}}}} = \frac{{{I_2}}}{{{r_{23}}}} \Leftrightarrow \frac{{20}}{{{r_{13}}}} = \frac{{30}}{{{r_{23}}}} \to {r_{13}} = \frac{2}{3}{{\rm{r}}_{23}}\)
Mặt khác, ta có: \({r_{13}} + {r_{23}} = 20cm\)
\( \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{r_{13}} = 8cm}\\
{{r_{23}} = 12cm}
\end{array}} \right.\)
Đáp án cần chọn là: B
Hai dây thẳng dài vô hạn đặt cách nhau 4cm, 2 dòng điện có chiều như hình vẽ, 2 dòng điện có cùng cường độ I = 5A.
.jpg)

Ta có: 2 dòng ngược chiều nhau => lực tương tác là lực đẩy
\(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{5^2}}}{{0,04}} = 1,{25.10^{ - 4}}N\)
Đáp án cần chọn là: B
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của \(\overrightarrow v \). Chiều của f cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.
A – sai: Lực Lo-ren-xơ có chiều như hình:

B – đúng
C – sai: Lực Lo-ren-xơ có chiều như hình:

D – sai: Lực Lo-ren-xơ có chiều như hình:

Đáp án cần chọn là: B
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
* Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của \(\overrightarrow v \) . Chiều của cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.
.jpg)
Đáp án cần chọn là: B
Một electron bay vào trong từ trường đều. Mặt phẳng quỹ đạo hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với vận tốc \({v_1} = {2.10^6}m/s\) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn \({f_1} = {2.10^{ - 6}}N\). Nếu vận tốc \({v_2} = 3,{6.10^7}m/s\) thì độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là bao nhiêu?
Ta có: f=|q|vB
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{ \to \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{{2.10}^6}}}{{3,{{6.10}^7}}} = \frac{1}{{18}}}\\
{ \to {f_2} = 18{f_1} = {{18.2.10}^{ - 6}} = 3,{{6.10}^{ - 5}}N}
\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: D
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,01T. Khung quay đều trong thời gian Δt=0,04s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là:
Ta có:
+ Lúc đầu: \(\vec n \bot \vec B \to {{\rm{\Phi }}_1} = 0\)
+ Lúc sau: \(\vec n//\vec B \to {{\rm{\Phi }}_2} = BS = 0,{01.200.10^{ - 4}} = {2.10^{ - 4}}({\rm{W}}b)\)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung: \({e_c} = - \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = - \frac{{{{\rm{\Phi }}_2} - {{\rm{\Phi }}_1}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = - \frac{{{{2.10}^{ - 4}} - 0}}{{0,04}} = - {5.10^{ - 3}}V\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hệ thống như hình. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong vòng dây sẽ có chiều như thế nào? Vòng dây sẽ chuyển động như thế nào?

+ Từ trường do nam châm sinh ra có chiều vào S ra N (chiều từ trên xuống dưới)
+ Nam châm đang đi ra xa nên từ cường cảm ứng \(\overrightarrow {{B_c}} \) do khung dây sinh ra có chiều cùng chiều với chiều của từ trường \(\overrightarrow B \) của nam châm từ trên xuống
+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta suy ra chiều dòng điện cảm ứng như hình
.jpg)
+ Cảm ứng từ do khung dây sinh ra (\(\overrightarrow {{B_c}} \)) có chiều đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc
+ Vì mặt nam của khung dây đối diện với cực bắc của nam châm nên chúng sẽ hút nhau
=> Khung dây chuyển động lên trên
Đáp án cần chọn là: D
Cách di chuyển nam châm để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch như hình là:
.jpg)
Định luật lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Đáp án cần chọn là: A
Một khung dây dẫn tròn, phẳng, bán kính 10 cm gồm 50 vòng dây được đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 600. Lúc đầu cảm ứng từ có giá trị bằng 50 mT. Trong khoảng thời gian 50 ms, nếu cảm ứng từ tăng đều lên gấp đôi thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e1, còn nếu cảm ứng từ giảm đều đến không thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e2. Khi đó tổng e1 + e2 bằng
Góc hợp bởi cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là:
\(\alpha = {90^0} - {60^0} = {30^0}\)
Cảm ứng từ tăng lên gấp đôi, độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{e_1} = \left| { - N\frac{{{\rm{\Delta }}B.S\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{\left( {2B - B} \right).\pi {R^2}\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|}\\
{ \Rightarrow {e_1} = \left| { - 50.\frac{{\left( {{{2.50.10}^{ - 3}} - {{50.10}^{ - 3}}} \right).\pi .0,{1^2}.cos{{30}^0}}}{{{{50.10}^{ - 3}}}}} \right| = 1,36{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)}
\end{array}\)
Cảm ứng từ giảm đều đến 0, độ lớn suất diện động cảm ứng trong khung là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{e_2} = \left| { - N\frac{{{\rm{\Delta }}{B_2}.S.cos\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| { - N\frac{{\left( {0 - B} \right).\pi {R^2}.cos\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|}\\
{ \Rightarrow {e_2} = \left| { - 50.\frac{{\left( {0 - {{50.10}^{ - 3}}} \right).\pi .0,{1^2}.cos{{30}^0}}}{{{{50.10}^{ - 3}}}}} \right| = 1,36{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)}
\end{array}\)
Vậy \({e_1} + {e_2} = 1,36 + 1,36 = 2,72{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
Chọn phương án đúng về chiều dòng điện cảm ứng trong thanh MN:
.jpg)
Quy tắc bàn tay phải:
Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của đoạn dây, khi đó đoạn dây dẫn đóng vai trò như một nguồn điện, chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện đó
Ta suy ra:
- Hình a: cực âm là M, cực dương là N. Trong thanh MN, dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N
- Hình b: cực âm là N, cực dương là M. Trong thanh MN, dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M
Đáp án cần chọn là: C
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian 4 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là
Ta có:
\({e_{tc}} = L\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 0,1.\left| {\frac{{2 - 0}}{4}} \right| = 0,05{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} V.\)
Đáp án cần chọn là: C
Hình vẽ nào sau đây xác định sai chiều của dòng điện cảm ứng:
.jpg)
Định luật lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
A- sai vì, theo quy tắc nắm bàn tay phải Ic phải có chiều như sau:

Đáp án cần chọn là: A
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3. Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:
\(\sin i = n\sin r = \frac{4}{3}.\sin 30 = \frac{2}{3} \Rightarrow i = {42^0}\)
Đáp án cần chọn là: C
Một bể nước cao h = 80cm chứa đầy nước, một người đặt mắt nhìn xuống đáy bể theo phương gần vuông góc thấy đáy bể cách mắt mình 110cm. Hỏi người này đặt mắt cách mặt nước bao nhiêu? Biết chiết suất của nước là 4/3
Gọi A là đáy bể thật và A’ là ảnh của đáy chậu
.jpg)
Từ hình vẽ, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\tan i = \frac{{HI}}{{HA}}}\\
{{\rm{tanr}} = \frac{{HI}}{{HA'}}}
\end{array}} \right.\)
Vì mắt người nhìn xuống đáy chậu gần vuông góc nên góc i, r nhỏ
i, r nhỏ nên ta có: \(\tan i \approx \sin i \approx i;{\rm{tanr}} \approx {\rm{sinr}} \approx r\)
+ Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
\(\begin{array}{l}
nsini = 1.sinr \to \frac{{sini}}{{sinr}} = \frac{1}{n} = \frac{{HA\prime }}{{HA}}\\
\to HA\prime = \frac{{HA}}{n} = \frac{{80}}{{\frac{4}{3}}} = 60cm
\end{array}\)
Khoảng cách từ mặt nước tới ảnh của đáy chậu là
+ Khi người này nhìn vào chậu và thấy chậu cách mắt mình 110cm, khoảng cách này chính là khoảng cách từ mắt người quan sát đến ảnh A’ của đáy chậu
=> Khoảng cách từ mắt người đến mặt nước là: d = 110 - 60 = 50cm
Đáp án cần chọn là: C
Một người nhìn xuống đáy một chậu nước. Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20cm. Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng bao nhiêu? Biết chiết suất của nước là 4/3

Ta có: \(\frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{HS'}}{{HS}} = > HS' = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}.HS = \frac{3}{4}.20 = 15cm\)
Đáp án cần chọn là: B
Một lăng kính thủy tinh có chiết suất \(n = \sqrt 2 \). Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới \({i_1} = {45^0}\). Góc lệch D của lăng kính có giá trị là:
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại I, ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\sin {i_1} = n\sin {r_1}}\\
{ \Leftrightarrow \sin {{45}^0} = \sqrt 2 {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1}}\\
{ \Rightarrow {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1} = \frac{1}{2} \Rightarrow {r_1} = {{30}^0}}
\end{array}\)
+ Lại có góc chiết quang
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{A = {{60}^0} = {r_1} + {r_2}}\\
{ \Rightarrow {r_2} = A - {r_1} = {{60}^0} - {{30}^0} = {{30}^0}}
\end{array}\)
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại J, ta có:
\(sin{i_2} = nsin{r_2} \Leftrightarrow sin{i_2} = \sqrt 2 sin{30^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow {i_2} = {45^0}\)
+ Góc lệch của lăng kính: \(D = {i_1} + {i_2} - A = {45^0} + {45^0} - {60^0} = {30^0}\)
Đáp án cần chọn là: C
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 2dp và cách thấu kính một khoảng 25cm. Khoảng cách từ ảnh A’B’ đến AB là:
Ta có:
+ Tiêu cự của thấu kính: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{2} = 0,5m = 50cm\)
+ \(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \to d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{25.50}}{{25 - 50}} = - 50cm\)
+ Khoảng cách vật ảnh: \(L = \left| {d + d'} \right| = \left| {25 - 50} \right| = 25cm\)
Đáp án cần chọn là: A
Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
AB = 2 cm; A’B’ = 8 cm; d = 16 cm
Ta có: \(k = - \frac{{d\prime }}{d} = \frac{{A\prime B\prime }}{{AB}} = \frac{8}{2} = 4 \to d\prime = - 4d = - 4.16 = - 64cm\) < 0 → ảnh ảo, cách thấu kính 64 cm
Đáp án cần chọn là: C
Công thức xác định độ lớn lực Lo ren xơ là:
Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.B. sinα
Với q là điện tích (C), v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s), B là độ lớn cảm ứng từ của từ trường(T), α là góc hợp bởi giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ vận tốc.
Chọn đáp án C
Đơn vị của lực từ là:
Lực từ có đơn vị là Niuton, kí hiệu N
Chọn đáp án A
Một hạt proton bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,2 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 105 m/s và hợp thành với đường sức từ góc 300. Điện tích hạt proton là q = 1,6.10-19 (C). Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên proton là:
Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.B. sinα
Thay số vào công thức ta được:
f = 1,6.10-19.105.1,2.sin300 = 9,6.10-15 (N)
Chọn đáp án A
Nam châm có đặc điểm nào sau đây:
Nam châm có từ tính nên nó có thể hút các vật bằng sắt, thép hoặc các vật liệu từ.
Chọn đáp án C