Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Bùi Thị Xuân

Đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Bùi Thị Xuân

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 72 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265042

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.

Xem đáp án

Áp dụng công thức F=BIlsinα ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì α=0→sinα=0→F=0

 => nên khi tăng cường độ dòng điện thì lực từ vẫn bằng không.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265043

Thấu kính ta xét trong chương trình:

Xem đáp án

Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265044

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C - sai vì Hai dòng điện thẳng song song ngược chiều thì đẩy nhau, cùng chiều hút nhau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265045

Một hạt mang điện chuyển động với vận tốc \(\vec v\) vào trong từ trường theo phương song song với đường sức từ thì:

Xem đáp án

Ta có: hạt mang điện chuyển động theo phương song song với đường sức từ => lực lorenxơ f=0

=> Hạt không chịu tác dụng của lực lorenxơ => vận tốc và hướng chuyển động của hạt không thay đổi

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 265046

Hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện I1 và I2 đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Trên mỗi đơn vị dài của mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:

Xem đáp án

Lực tương tác giữa hai dòng điện song song: \(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}l\)

=> Trên mỗi đơn vị chiều dài mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là: \(F' = \frac{F}{l} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265047

Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi

Xem đáp án

Trong các trường hợp trên, tia sáng không truyền thẳng khi truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265048

Một người cao tuổi đeo kính lão có độ tụ D=+2dp.

Xem đáp án

Ta có:

+ Tiêu cự của thấu kính: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{2} = 0,5m\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 265049

Chọn phát biểu sai

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C - sai vì: Dòng điện cảm ứng được sinh ra ở trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trường hay được đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian là dòng điện Fu-cô

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265050

Kính lúp là dụng cụ quang dùng để

Xem đáp án

Kính lúp là dụng cụ quang dùng để bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265051

Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1=1m, thị kính có tiêu cự 5cm. Người quan sát mắt bình thường, ngắm chừng không điều tiết. Số bội giác vô cực của kính thiên văn này là:

Xem đáp án

Ta có,

+ Tiêu cự của vật kính: f1=1m

+ Tiêu cự của thị kính: f2=5cm

=> Số bội giác của kính thiên văn: \({G_\infty } = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{1}{{0,05}} = 20\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265052

Một electron bay vào không gian có từ trường đều \(\vec B\) với vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{v_0}} \) vuông góc với cảm ứng từ. Quỹ đạo của electron trong từ trường là một đường tròn có bán kính R. Khi tăng độ lớn của cảm ứng từ lên gấp đôi thì:

Xem đáp án

Ta có: electron bay vào không gian có từ trường đều \(\vec B\) với vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{v_0}} \) vuông góc với cảm ứng từ

=> α=90⇒ sinα=1

=> Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron đóng vai trò là lực hướng tâm: \(f = {F_{ht}} = m\frac{{{v^2}}}{R}\)

Ta suy ra:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\left| q \right|vB = m\frac{{{v^2}}}{R}}\\
{ \Rightarrow R = \frac{{mv}}{{\left| q \right|B}}}
\end{array}\)

=> Khi tăng B lên 2 lần thì bán kính R giảm 2 lần

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265053

Chọn phương án đúng? Từ trường gây ra

Xem đáp án

Từ trường là môi trường vật chất bao quanh các hạt mang điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.

=> Tính chất cơ bản của từ trường là: gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính (nam châm, dòng điện) đặt trong đó

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265054

Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn

Xem đáp án

Ta có:

+ Kính cận số 0,5 có \(D =  - 0,5dp \to f =  - 2m\)

+ Mặt khác: \(f =  - O{C_V} \to O{C_V} = 2m\)

Nếu xem ti vi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn 2m

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265055

Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

A - sai vì không phải lúc nào mắt cũng có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt

B - sai vì khi nhìn các vật ở xa trên trục của mắt, cơ vòng dãn ra và thủy tinh thể tự xẹp xuống

C - đúng

D - sai vì khi nhìn vật ở gần mắt hơn thì các cơ vòng co lại làm độ cong của thủy tinh thể tăng lên

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265058

Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kín R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A. Độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:

Xem đáp án

Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây \(B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R} = \pi {.10^{ - 4}}T\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265059

Một ống dây hình trụ có chiều dài 1,5m gồm 4500 vòng dây. Xác định cảm ứng từ trong lòng ống dây khi cho dòng điện I=5A chạy trong ống dây.

Xem đáp án

Ta có: \(B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l} = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{4500.5}}{{1,5}} = 6\pi {.10^{ - 3}}T\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265060

Hai dòng điện vô hạn đặt song song cách nhau 20cm mang hai dòng điện cùng chiều \({I_1} = 20A;{I_2} = 30A\) . Cần đặt dòng I3 cách I1,I2 một khoảng bao nhiêu để lực từ tác dụng lên I3 bằng 0?

Xem đáp án

Ta có:

\(\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {{F_{13}}}  + \overrightarrow {{F_{23}}}  = \vec 0 \to \overrightarrow {{F_{13}}}  =  - \overrightarrow {{F_{23}}} \)

=> I1, I2 cùng chiều và \({F_{13}} = {F_{23}}\)

=> I3 phải nằm giữa I1 và I2

+ \({F_{13}} = {F_{23}} \to \frac{{{I_1}}}{{{r_{13}}}} = \frac{{{I_2}}}{{{r_{23}}}} \Leftrightarrow \frac{{20}}{{{r_{13}}}} = \frac{{30}}{{{r_{23}}}} \to {r_{13}} = \frac{2}{3}{{\rm{r}}_{23}}\)

Mặt khác, ta có: \({r_{13}} + {r_{23}} = 20cm\)

\( \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{r_{13}} = 8cm}\\
{{r_{23}} = 12cm}
\end{array}} \right.\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265061

Hai dây thẳng dài vô hạn đặt cách nhau 4cm, 2 dòng điện có chiều như hình vẽ, 2 dòng điện có cùng cường độ I = 5A.

 

Xem đáp án

Ta có: 2 dòng ngược chiều nhau => lực tương tác là lực đẩy

\(F = {2.10^{ - 7}}\frac{{{I_1}{I_2}}}{r} = {2.10^{ - 7}}\frac{{{5^2}}}{{0,04}} = 1,{25.10^{ - 4}}N\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265062

Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều: 

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của \(\overrightarrow v \). Chiều của f cùng chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.

A – sai: Lực  Lo-ren-xơ có chiều như hình:

B – đúng

C – sai: Lực  Lo-ren-xơ có chiều như hình:

D – sai: Lực  Lo-ren-xơ có chiều như hình:

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265063

Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:

Xem đáp án

* Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) xuyên vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của \(\overrightarrow v \) . Chiều của  cùng chiều với ngón cái choãi ra 90nếu q > 0 và ngược chiều với ngón cái choãi ra 900 nếu q < 0.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265064

Một electron bay vào trong từ trường đều. Mặt phẳng quỹ đạo hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với vận tốc \({v_1} = {2.10^6}m/s\) thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn \({f_1} = {2.10^{ - 6}}N\). Nếu vận tốc \({v_2} = 3,{6.10^7}m/s\) thì độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:  f=|q|vB

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{ \to \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{{2.10}^6}}}{{3,{{6.10}^7}}} = \frac{1}{{18}}}\\
{ \to {f_2} = 18{f_1} = {{18.2.10}^{ - 6}} = 3,{{6.10}^{ - 5}}N}
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265065

Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,01T. Khung quay đều trong thời gian Δt=0,04s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là:

Xem đáp án

Ta có:

+ Lúc đầu: \(\vec n \bot \vec B \to {{\rm{\Phi }}_1} = 0\)

+ Lúc sau: \(\vec n//\vec B \to {{\rm{\Phi }}_2} = BS = 0,{01.200.10^{ - 4}} = {2.10^{ - 4}}({\rm{W}}b)\)

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung: \({e_c} =  - \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} =  - \frac{{{{\rm{\Phi }}_2} - {{\rm{\Phi }}_1}}}{{{\rm{\Delta }}t}} =  - \frac{{{{2.10}^{ - 4}} - 0}}{{0,04}} =  - {5.10^{ - 3}}V\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265066

Cho hệ thống như hình. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong vòng dây sẽ có chiều như thế nào? Vòng dây sẽ chuyển động như thế nào?

Xem đáp án

+ Từ trường do nam châm sinh ra có chiều vào S ra N (chiều từ trên xuống dưới)

+ Nam châm đang đi ra xa nên từ cường cảm ứng \(\overrightarrow {{B_c}} \) do khung dây sinh ra có chiều cùng chiều với chiều của từ trường \(\overrightarrow B \) của nam châm từ trên xuống

+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải, ta suy ra chiều dòng điện cảm ứng như hình

+ Cảm ứng từ do khung dây sinh ra (\(\overrightarrow {{B_c}} \)) có chiều đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc

+ Vì mặt nam của khung dây đối diện với cực bắc của nam châm nên chúng sẽ hút nhau

=> Khung dây chuyển động lên trên

Đáp án cần chọn là: D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265067

Cách di chuyển nam châm để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch như hình là:

 

Xem đáp án

Định luật lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265068

Một khung dây dẫn tròn, phẳng, bán kính 10 cm gồm 50 vòng dây được đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 600. Lúc đầu cảm ứng từ có giá trị bằng 50 mT. Trong khoảng thời gian 50 ms, nếu cảm ứng từ tăng đều lên gấp đôi thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e1, còn nếu cảm ứng từ giảm đều đến không thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e2. Khi đó tổng e1 + e2 bằng

Xem đáp án

Góc hợp bởi cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là:

\(\alpha  = {90^0} - {60^0} = {30^0}\)

Cảm ứng từ tăng lên gấp đôi, độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{e_1} = \left| { - N\frac{{{\rm{\Delta }}B.S\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{\left( {2B - B} \right).\pi {R^2}\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|}\\
{ \Rightarrow {e_1} = \left| { - 50.\frac{{\left( {{{2.50.10}^{ - 3}} - {{50.10}^{ - 3}}} \right).\pi .0,{1^2}.cos{{30}^0}}}{{{{50.10}^{ - 3}}}}} \right| = 1,36{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)}
\end{array}\)

Cảm ứng từ giảm đều đến 0, độ lớn suất diện động cảm ứng trong khung là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{e_2} = \left| { - N\frac{{{\rm{\Delta }}{B_2}.S.cos\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| { - N\frac{{\left( {0 - B} \right).\pi {R^2}.cos\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|}\\
{ \Rightarrow {e_2} = \left| { - 50.\frac{{\left( {0 - {{50.10}^{ - 3}}} \right).\pi .0,{1^2}.cos{{30}^0}}}{{{{50.10}^{ - 3}}}}} \right| = 1,36{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)}
\end{array}\)

Vậy \({e_1} + {e_2} = 1,36 + 1,36 = 2,72{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265069

Chọn phương án đúng về chiều dòng điện cảm ứng trong thanh MN:

Xem đáp án

Quy tắc bàn tay phải:

Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra 900 hướng theo chiều chuyển động của đoạn dây, khi đó đoạn dây dẫn đóng vai trò như một nguồn điện, chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn điện đó

Ta suy ra:

- Hình a: cực âm là M, cực dương là N. Trong thanh MN, dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N

- Hình b: cực âm là N, cực dương là M. Trong thanh MN, dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 265070

Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian 4 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là

Xem đáp án

Ta có:

\({e_{tc}} = L\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}i}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 0,1.\left| {\frac{{2 - 0}}{4}} \right| = 0,05{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} V.\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265071

Hình vẽ nào sau đây xác định sai chiều của dòng điện cảm ứng:

Xem đáp án

Định luật lenxơ về chiều dòng điện cảm ứng: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.

A- sai vì, theo quy tắc nắm bàn tay phải Ic  phải có chiều như sau:

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265072

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3. Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là

Xem đáp án

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

\(\sin i = n\sin r = \frac{4}{3}.\sin 30 = \frac{2}{3} \Rightarrow i = {42^0}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 265073

Một bể nước cao h = 80cm chứa đầy nước, một người đặt mắt nhìn xuống đáy bể theo phương gần vuông góc thấy đáy bể cách mắt mình 110cm. Hỏi người này đặt mắt cách mặt nước bao nhiêu? Biết chiết suất của nước là 4/3

Xem đáp án

Gọi A là đáy bể thật và A’ là ảnh của đáy chậu

Từ hình vẽ, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\tan i = \frac{{HI}}{{HA}}}\\
{{\rm{tanr}} = \frac{{HI}}{{HA'}}}
\end{array}} \right.\)

Vì mắt người nhìn xuống đáy chậu gần vuông góc nên góc i, r nhỏ

i, r nhỏ nên ta có: \(\tan i \approx \sin i \approx i;{\rm{tanr}} \approx {\rm{sinr}} \approx r\)

+ Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:

\(\begin{array}{l}
nsini = 1.sinr \to \frac{{sini}}{{sinr}} = \frac{1}{n} = \frac{{HA\prime }}{{HA}}\\
 \to HA\prime  = \frac{{HA}}{n} = \frac{{80}}{{\frac{4}{3}}} = 60cm
\end{array}\)

Khoảng cách từ mặt nước tới ảnh của đáy chậu là

+ Khi người này nhìn vào chậu và thấy chậu cách mắt mình 110cm, khoảng cách này chính là khoảng cách từ mắt người quan sát đến ảnh A’ của đáy chậu

=> Khoảng cách từ mắt người đến mặt nước là: d = 110 - 60 = 50cm

Đáp án cần chọn là: C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 265075

Một lăng kính thủy tinh có chiết suất \(n = \sqrt 2 \). Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới \({i_1} = {45^0}\). Góc lệch D của lăng kính có giá trị là:

Xem đáp án

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại I, ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\sin {i_1} = n\sin {r_1}}\\
{ \Leftrightarrow \sin {{45}^0} = \sqrt 2 {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1}}\\
{ \Rightarrow {\rm{sin}}{{\rm{r}}_1} = \frac{1}{2} \Rightarrow {r_1} = {{30}^0}}
\end{array}\)

+ Lại có góc chiết quang

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{A = {{60}^0} = {r_1} + {r_2}}\\
{ \Rightarrow {r_2} = A - {r_1} = {{60}^0} - {{30}^0} = {{30}^0}}
\end{array}\)

+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại J, ta có:

\(sin{i_2} = nsin{r_2} \Leftrightarrow sin{i_2} = \sqrt 2 sin{30^0} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow {i_2} = {45^0}\)

+ Góc lệch của lăng kính: \(D = {i_1} + {i_2} - A = {45^0} + {45^0} - {60^0} = {30^0}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265076

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 2dp và cách thấu kính một khoảng 25cm. Khoảng cách từ ảnh A’B’ đến AB là:

Xem đáp án

Ta có:

+ Tiêu cự của thấu kính: \(f = \frac{1}{D} = \frac{1}{2} = 0,5m = 50cm\)

+ \(\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} \to d' = \frac{{df}}{{d - f}} = \frac{{25.50}}{{25 - 50}} =  - 50cm\)

+ Khoảng cách vật ảnh: \(L = \left| {d + d'} \right| = \left| {25 - 50} \right| = 25cm\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265077

Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

Xem đáp án

AB = 2 cm; A’B’ = 8 cm; d = 16 cm

Ta có: \(k =  - \frac{{d\prime }}{d} = \frac{{A\prime B\prime }}{{AB}} = \frac{8}{2} = 4 \to d\prime  =  - 4d =  - 4.16 =  - 64cm\) < 0 → ảnh ảo, cách thấu kính 64 cm

Đáp án cần chọn là: C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265078

Công thức xác định độ lớn lực Lo ren xơ là: 

Xem đáp án

Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.B. sinα

Với q là điện tích (C), v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s), B là độ lớn cảm ứng từ của từ trường(T), α là góc hợp bởi giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ vận tốc.  

Chọn đáp án C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265079

Đơn vị của lực từ là:

Xem đáp án

Lực từ có đơn vị là Niuton, kí hiệu N

Chọn đáp án A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265080

Một hạt proton bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,2 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 10m/s và hợp thành với đường sức từ góc 300. Điện tích hạt proton là q = 1,6.10-19 (C). Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên proton là:

Xem đáp án

Lực Lo-ren-xơ có độ lớn được tính theo công thức f = |q|.v.Bsinα

Thay số vào công thức ta được:

f = 1,6.10-19.105.1,2.sin300 = 9,6.10-15 (N)

Chọn đáp án A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265081

Nam châm có đặc điểm nào sau đây:

Xem đáp án

Nam châm có từ tính nên nó có thể hút các vật bằng sắt, thép hoặc các vật liệu từ.

Chọn đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »