Một khung dây dẫn tròn, phẳng, bán kính 10 cm gồm 50 vòng dây được đặt trong từ trường đều. Cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 600. Lúc đầu cảm ứng từ có giá trị bằng 50 mT. Trong khoảng thời gian 50 ms, nếu cảm ứng từ tăng đều lên gấp đôi thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e1, còn nếu cảm ứng từ giảm đều đến không thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là e2. Khi đó tổng e1 + e2 bằng
A. 3,36 V
B. 2,56 V
C. 2,72 V
D. 1,36 V
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Góc hợp bởi cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là:
\(\alpha = {90^0} - {60^0} = {30^0}\)
Cảm ứng từ tăng lên gấp đôi, độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{e_1} = \left| { - N\frac{{{\rm{\Delta }}B.S\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{\left( {2B - B} \right).\pi {R^2}\cos \alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|}\\
{ \Rightarrow {e_1} = \left| { - 50.\frac{{\left( {{{2.50.10}^{ - 3}} - {{50.10}^{ - 3}}} \right).\pi .0,{1^2}.cos{{30}^0}}}{{{{50.10}^{ - 3}}}}} \right| = 1,36{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)}
\end{array}\)
Cảm ứng từ giảm đều đến 0, độ lớn suất diện động cảm ứng trong khung là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{e_2} = \left| { - N\frac{{{\rm{\Delta }}{B_2}.S.cos\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| { - N\frac{{\left( {0 - B} \right).\pi {R^2}.cos\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|}\\
{ \Rightarrow {e_2} = \left| { - 50.\frac{{\left( {0 - {{50.10}^{ - 3}}} \right).\pi .0,{1^2}.cos{{30}^0}}}{{{{50.10}^{ - 3}}}}} \right| = 1,36{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)}
\end{array}\)
Vậy \({e_1} + {e_2} = 1,36 + 1,36 = 2,72{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)\)
Đáp án cần chọn là: C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hai dòng điện vô hạn đặt song song cách nhau 20cm mang hai dòng điện cùng chiều \({I_1} = 20A;{I_2} = 30A\) . Cần đặt dòng I3 cách I1,I2 một khoảng bao nhiêu để lực từ tác dụng lên I3 bằng 0?
Một lăng kính thủy tinh có chiết suất \(n = \sqrt 2 \). Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng của tiết diện thẳng, tới AB với góc tới \({i_1} = {45^0}\). Góc lệch D của lăng kính có giá trị là:
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian 4 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron và hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Hai dây thẳng dài vô hạn đặt cách nhau 4cm, 2 dòng điện có chiều như hình vẽ, 2 dòng điện có cùng cường độ I = 5A.
.jpg)
Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kín R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A. Độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây là:
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3. Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là
Một ống dây hình trụ có chiều dài 1,5m gồm 4500 vòng dây. Xác định cảm ứng từ trong lòng ống dây khi cho dòng điện I=5A chạy trong ống dây.
Một electron bay vào không gian có từ trường đều \(\vec B\) với vận tốc ban đầu \(\overrightarrow {{v_0}} \) vuông góc với cảm ứng từ. Quỹ đạo của electron trong từ trường là một đường tròn có bán kính R. Khi tăng độ lớn của cảm ứng từ lên gấp đôi thì:
Hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện I1 và I2 đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Trên mỗi đơn vị dài của mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là: