Đề thi HK2 môn Toán 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Bạch Đằng

Đề thi HK2 môn Toán 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Bạch Đằng

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 74 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 262922

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa đường thẳng \(A'C'\) và mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) bằng: 

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A'B' \bot BB'\\A'B' \bot B'C'\end{array} \right. \Rightarrow A'B' \bot \left( {BCC'B'} \right)\)

\( \Rightarrow B'C'\) là hình chiếu của \(A'C'\) lên \(\left( {BCC'B'} \right)\).

\( \Rightarrow \angle \left( {A'C';\left( {BCC'B'} \right)} \right) = \angle \left( {A'C';B'C'} \right) = \angle A'C'B' = {45^0}\).

Vậy \(d\left( {A'C';\left( {BCC'B'} \right)} \right) = {45^0}\).

Chọn A.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 262923

Mảnh bìa phẳng nào sau đây có thể xếp thành hình lăng trụ tứ giác đều? 

Xem đáp án

Lăng trụ tứ giác đều có các mặt bên là hình chữ nhật và 2 mặt đáy là hình vuông.

Chọn A.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 262924

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). Khi đó, \(BC\) vuông góc với đường thẳng nào sau đây? 

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\BC \bot SA\,\,\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right)\).

Mà \(AH \subset \left( {SAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

Chọn C.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 262925

Cho tứ diện \(ABCD\) có tam giác \(BCD\) vuông tại \(C\) và \(AB \bot \left( {BCD} \right)\). Hỏi tứ diện \(ABCD\) có bao nhiêu mặt là tam giác vuông ? 

Xem đáp án

Ta có \(AB \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\AB \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow \Delta ABC,\,\,\Delta ABD\) là các tam giác vuông.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot BC\\CD \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow CD \bot AC\)

\( \Rightarrow \Delta ACD\) vuông tại \(C\).

Vậy tứ diện \(ABCD\) có 4 mặt đều là tam giác vuông.

Chọn D.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 262926

Trong các hàm số sau, hàm số nào liên tục trên \(\mathbb{R}\)? 

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right) = \tan x + 5\) có TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\dfrac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{{{x^2} + 3}}{{5 - x}}\) có TXĐ \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\].

Hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {x - 6} \) có TXĐ \(D = \left[ {6; + \infty } \right)\).

Do đó ba hàm số trên không thể liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Chọn D.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 262927

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và có đáy là hình thoi tâm \(O\). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là góc giữa cặp đường thẳng nào? 

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\,\,\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BO \bot \left( {SAC} \right)\).

\( \Rightarrow \) \(SO\) là hình chiếu của \(SB\) lên \(\left( {SAC} \right)\).

\(\angle \left( {SB;\left( {SAC} \right)} \right) = \angle \left( {SB;SO} \right)\).

Chọn D.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 262928

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\)  là hình thang vuông có chiều cao \(AB = a\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\). Tính khoảng cách giữa đường thẳng \(IJ\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\). 

Xem đáp án

\(IJ\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\).

\( \Rightarrow IJ//AD \Rightarrow IJ//\left( {SAD} \right)\).

\( \Rightarrow d\left( {IJ;\left( {SAD} \right)} \right) = d\left( {I;\left( {SAD} \right)} \right)\).

Ta có \(BI \cap \left( {SAB} \right) = A \Rightarrow \dfrac{{d\left( {I;\left( {SAD} \right)} \right)}}{{d\left( {B;\left( {SAD} \right)} \right)}} = \dfrac{{IA}}{{BA}} = \dfrac{1}{2}\)

\( \Rightarrow d\left( {I;\left( {SAD} \right)} \right) = \dfrac{1}{2}d\left( {B;\left( {SAD} \right)} \right)\).

Có: \(\left\{ \begin{array}{l}BA \bot SA\,\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BA \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {SAD} \right)\).

\( \Rightarrow d\left( {B;\left( {SAD} \right)} \right) = BA = a \Rightarrow d\left( {I;\left( {SAD} \right)} \right) = \dfrac{a}{2}\).

Vậy \(d\left( {IJ;\left( {SAD} \right)} \right) = \dfrac{a}{2}\).

Chọn A.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 262929

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng: 

Xem đáp án

Trong \(\left( {SAB} \right)\) kẻ \(AH \bot SB\,\,\left( {H \in SB} \right)\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\\\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SB\\AH \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AH\end{array}\)

Tam giác \(SAB\) có \(SA \bot AB\,\,\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right),\,\,SA = AB = a \Rightarrow \Delta SAB\) vuông cân tại \(A\) \( \Rightarrow AH = \dfrac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Vậy \(d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Chọn C.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 262930

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 2} \dfrac{{2\left| {x + 1} \right| - 5\sqrt {{x^2} - 3} }}{{2x + 3}}\) bằng: 

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 2} \dfrac{{2\left| {x + 1} \right| - 5\sqrt {{x^2} - 3} }}{{2x + 3}} = \dfrac{{2.\left| { - 1} \right| - 5\sqrt 1 }}{{ - 4 + 3}} = 3\).

Chọn D.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 262931

Đạo hàm của hàm số \(y = \dfrac{{{x^4}}}{2} + \dfrac{{5{x^3}}}{3} - \sqrt {2x}  + {a^2}\) (a là hằng số) bằng: 

Xem đáp án

\(y' = 2{x^3} + 5{x^2} - \dfrac{2}{{2\sqrt {2x} }} = 2{x^3} + 5{x^2} - \dfrac{1}{{\sqrt {2x} }}\).

Chọn C.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 262932

Tính \(\lim \dfrac{{8{n^2} + 3n - 1}}{{4 + 5n + 2{n^2}}}\). 

Xem đáp án

\(\lim \dfrac{{8{n^2} + 3n - 1}}{{4 + 5n + 2{n^2}}} = \lim \dfrac{{8 + \dfrac{3}{n} - \dfrac{1}{{{n^2}}}}}{{\dfrac{4}{{{n^2}}} + \dfrac{5}{n} + 2}} = \dfrac{8}{2} = 4\).

Chọn C.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 262933

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \dfrac{1}{{x - 3}}\) bằng: 

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} 1 = 1\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \left( {x - 3} \right) = 0,\,\,x \to {3^ - } \Rightarrow x - 3 < 0\end{array} \right. \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \dfrac{1}{{x - 3}} =  - \infty \).

Chọn B.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 262934

Hình nào trong các hình dưới đây là đồ thị của hàm số không liên tục tại \(x = 1\) ? 

Xem đáp án

Xét đồ thị hàm số ở đáp án D ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = 1,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) =  - 1 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right)\). Do đó hàm số ở đáp án D không liên tục tại \(x = 1\).

Chọn D.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 262935

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\), gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SBC\). Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng: 

Xem đáp án

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Ta có \(GS \cap \left( {ABC} \right) = M \Rightarrow \dfrac{{d\left( {G;\left( {ABC} \right)} \right)}}{{d\left( {S;\left( {ABC} \right)} \right)}} = \dfrac{{GM}}{{SM}} = \dfrac{1}{3}\).

\( \Rightarrow d\left( {G;\left( {ABC} \right)} \right) = \dfrac{1}{3}d\left( {S;\left( {ABC} \right)} \right)\).

Gọi \(H\) là trọng tâm tam giác đều \(ABC\) suy ra \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a \Rightarrow AM = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AH = \dfrac{2}{3}AM = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Trong tam giác vuông \(SAH:\,\,SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}}  = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Vậy \(d\left( {G;\left( {ABC} \right)} \right) = \dfrac{1}{3}d\left( {S;\left( {ABC} \right)} \right) = \dfrac{1}{3}SH = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{9}\).

Chọn C.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 262936

Hàm số \(y = \tan x - \cot x + \cos \dfrac{x}{5}\) có đạo hàm bằng: 

Xem đáp án

\(y' = \dfrac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \dfrac{1}{{{{\sin }^2}x}} - \dfrac{1}{5}\sin \dfrac{x}{5}\).

Chọn B.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 262937

Hàm số \(y = \dfrac{1}{{{x^2} + 5}}\) có đạo hàm bằng: 

Xem đáp án

\(y' =  - \dfrac{{\left( {{x^2} + 5} \right)'}}{{{{\left( {{x^2} + 5} \right)}^2}}} =  - \dfrac{{2x}}{{{{\left( {{x^2} + 5} \right)}^2}}}\).

Chọn D.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 262938

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

Xem đáp án

Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

Chọn B.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 262939

Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng 0?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} + )\,\,\lim \dfrac{{1 + {{2.2017}^n}}}{{{{2016}^n} + {{2018}^n}}} = \lim \dfrac{{\dfrac{1}{{{{2018}^n}}} + 2.{{\left( {\dfrac{{2017}}{{2018}}} \right)}^n}}}{{{{\left( {\dfrac{{2016}}{{2018}}} \right)}^n} + 1}} = 0\\ + )\,\,\lim \dfrac{{1 + {{2.2018}^n}}}{{{{2016}^n} + {{2017}^{n + 1}}}} = \lim \dfrac{{\dfrac{1}{{{{2018}^n}}} + 2}}{{{{\left( {\dfrac{{2016}}{{2018}}} \right)}^n} + {{\left( {\dfrac{{2017}}{{2018}}} \right)}^n}.2017}} =  + \infty \\ + )\,\,\lim \dfrac{{1 + {{2.2018}^n}}}{{{{2017}^n} + {{2018}^n}}} = \lim \dfrac{{\dfrac{1}{{{{2018}^n}}} + 2}}{{{{\left( {\dfrac{{2017}}{{2018}}} \right)}^n} + 1}} = 2\\ + )\,\,\lim \dfrac{{{{2.2018}^{n + 1}} - 2018}}{{{{2016}^n} + {{2018}^n}}} = \lim \dfrac{{2.2018 - \dfrac{{2018}}{{{{2018}^n}}}}}{{{{\left( {\dfrac{{2016}}{{2018}}} \right)}^n} + 1}} = 2.2018\end{array}\)

Chọn A.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 262940

Cho đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hãy chọn mệnh đề đúng.

Xem đáp án

Dễ thấy hàm số liên tục tại \(x = 0\) vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 0\).

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \dfrac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \dfrac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{x} \Rightarrow \) Hàm số có đạo hàm tại \(x = 0\).

Chọn C.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 262941

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{3 - x}}{{\sqrt {x + 1}  - 2}}\,\,khi\,\,x \ne 3\\mx + 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = 3\end{array} \right.\). Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 3\) khi \(m\) bằng:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{3 - x}}{{\sqrt {x + 1}  - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{\left( {3 - x} \right)\left( {\sqrt {x + 1}  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt {x + 1}  - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 1}  + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{\left( {3 - x} \right)\left( {\sqrt {x + 1}  + 2} \right)}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( { - \sqrt {x + 1}  - 2} \right) =  - 4\\f\left( 3 \right) = 3m + 2\end{array}\)

Để hàm số liên tục tại điểm \(x = 3\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) \Leftrightarrow 3m + 2 =  - 4 \Leftrightarrow m =  - 2\).

Chọn A.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 262942

Cho hàm số \(S\left( r \right)\) là diện tích hình tròn tính theo bán kính \(r\,\,\left( {r > 0} \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng? 

Xem đáp án

Ta có \(S\left( r \right) = \pi {r^2} \Rightarrow S'\left( r \right) = 2\pi r\).

Vậy \(S'\left( r \right)\) là chu vi của đường tròn bán kính \(r\).

Chọn D.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 262943

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{ax + \sqrt {{x^2} - 3x + 5} }}{{2x - 7}} = 2\). Khi đó: 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{ax + \sqrt {{x^2} - 3x + 5} }}{{2x - 7}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{a + \sqrt {1 - \dfrac{3}{x} + \dfrac{5}{{{x^2}}}} }}{{2 - \dfrac{7}{x}}} = \dfrac{{a + 1}}{2}\\ \Rightarrow \dfrac{{a + 1}}{2} = 2 \Leftrightarrow a + 1 = 4 \Leftrightarrow a = 3\end{array}\)

Vậy \(2 < a < 5\).

Chọn D.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 262944

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D,\,\,AB = 2a\), \(AD = DC = a,\,\,SA = a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tang của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng:

Xem đáp án

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\). Dễ dàng chứng minh được \(ADCE\) là hình vuông.

\( \Rightarrow CE = AD = a = \dfrac{1}{2}AB \Rightarrow \Delta ACB\) vuông tại \(C \Rightarrow AC \bot BC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AC\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BC \bot SC\).

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\\\left( {SBC} \right) \supset SC \bot BC\\\left( {ABCD} \right) \supset AC \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \angle \left( {\left( {SBC} \right);\left( {ABCD} \right)} \right) = \angle \left( {SC;AC} \right) = \angle SCA\).

\(ADCE\) là hình vuông cạnh \(a \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \).

Xét tam giác vuông \(SAC:\,\,\tan \angle SCA = \dfrac{{SA}}{{AC}} = \dfrac{1}{{\sqrt 2 }}\).

 Chọn A.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 262945

Tìm các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 2x}}\,\,khi\,\,x < 2\\mx + m + 1\,\,\,\,khi\,\,x \ge 2\end{array} \right.\) liên tục tại điểm \(x = 2\). 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \dfrac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \dfrac{{x - 1}}{x} = \dfrac{1}{2}\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {mx + m + 1} \right) = 3m + 1\\f\left( 2 \right) = 3m + 1\end{array}\)

Để hàm số liên tục tại \(x = 2 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) \Leftrightarrow 3m + 1 = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow m =  - \dfrac{1}{6}\).

Chọn B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 262946

Cho hình lăng trụ tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'C} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? 

Xem đáp án

Ta có \(ABCD\) là hình vuông \( \Rightarrow AC \bot BD\).

Lại có \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot AC\).

\( \Rightarrow AC \bot \left( {B'BD} \right)\). Mà \(AC \subset \left( {AB'C} \right) \Rightarrow \left( {AB'C} \right) \bot \left( {B'BD} \right)\).

Chọn B.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 262947

Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S = S\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2}\), trong đó \(t\) được tính abnwgf giây và \(S\) được tính bằng mét. Khẳng định nào sau đây là đúng? 

Xem đáp án

Vận tốc của vật được tính theo công thức \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t\).

Ta có \(v\left( 4 \right) = 24,\,\,v\left( 3 \right) = 9\).

Vậy vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3s\) là \(v = 9m/s\).

Chọn D.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 262948

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đường thẳng nào trong các đường sau: 

Xem đáp án

Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SA\).

Chọn A.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 262949

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \dfrac{4}{{x - 1}}\) tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) là: 

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\). Ta có \(y' = \dfrac{{ - 4}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( { - 1} \right) =  - 1\) và \(y\left( { - 1} \right) =  - 2\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành \(x =  - 1\) là : \(y =  - \left( {x + 1} \right) - 2 =  - x - 3\).

Chọn C.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 262950

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A,D\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết \(SA = AD = DC = a\) , \(AB = 2a\). Khẳng định nào sau đây là sai ? 

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AD \bot AB\\AD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow AD \bot \left( {SAB} \right)\). Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( {SAD} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\). Dễ dàng chứng minh được \(ADCE\) là hình vuông.

\( \Rightarrow CE = AD = a = \dfrac{1}{2}AB \Rightarrow \Delta ACB\) vuông tại \(C \Rightarrow AC \bot BC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AC\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAC} \right).\) Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\). Mà \(CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow \left( {SAD} \right) \bot \left( {SCD} \right)\).

Vậy đáp án A sai.

Chọn A.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 262951

Tính số gia \(\Delta y\) của hàm số \(y = \dfrac{1}{x}\) theo \(\Delta x\) tại \({x_0} = 2\). 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\Delta y = f\left( {{x_0} + \Delta x} \right) - f\left( {{x_0}} \right) = f\left( {2 + \Delta x} \right) - f\left( 2 \right)\\\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{1}{{\left( {2 + \Delta x} \right)}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{2 - 2 - \Delta x}}{{2\left( {2 + \Delta x} \right)}} =  - \dfrac{{\Delta x}}{{2\left( {2 + \Delta x} \right)}}\end{array}\)

Chọn D. 

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 262952

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và góc giữa cạnh bên \(SC\) với mặt phẳng đáy là \({60^0}\). Tính khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). 

Xem đáp án

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Ta có \(AC \cap \left( {SBD} \right) = O \Rightarrow \dfrac{{d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {A;\left( {SBD} \right)} \right)}} = \dfrac{{CO}}{{AO}} = 1\).

\( \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SBD} \right)} \right)\).

Trong \(\left( {SAO} \right)\) dựng \(AH \bot SO\,\,\left( {H \in SO} \right)\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot AH\).

\( \Rightarrow AH \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {SBD} \right)} \right) = AH\). 

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên \(\left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow \angle \left( {SC;\left( {ABCD} \right)} \right) = \angle \left( {SC;AC} \right) = \angle SCA = {60^0}\).

\(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a \Rightarrow AC = a\sqrt 2  \Rightarrow AO = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Trong tam giác vuông \(SAC:\,\,SO = AC.\tan {60^0} = a\sqrt 2 .\sqrt 3  = a\sqrt 6 \).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(SAO\) ta có: \(AH = \dfrac{{SA.AO}}{{\sqrt {S{A^2} + A{O^2}} }} = \dfrac{{a\sqrt {78} }}{{13}}\).

Chọn B.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 262953

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{{m{x^3}}}{3} - \dfrac{{m{x^2}}}{2} + \left( {3 - m} \right)x - 2\). Tìm \(m\) để \(f'\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). 

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = m{x^2} - mx + 3 - m\).

\(\begin{array}{l}f'\left( x \right) > 0\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m = 0\\f'\left( x \right) = 3 > 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\1 > 0\,\,\left( {luon\,\,dung} \right)\\\Delta  = {m^2} - 4m\left( {3 - m} \right) < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\5{m^2} - 12m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\0 < m < \dfrac{{12}}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le m < \dfrac{{12}}{5}\end{array}\).

Chọn C.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 262954

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\) . Góc giữa 2 mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng : 

Xem đáp án

Ta có\(BC//AD \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD,BC\).

Ta có \(SA \bot AD \Rightarrow SA \bot Sx\).

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB \Rightarrow SB \bot Sx\).

\( \Rightarrow \angle \left( {\left( {SAD} \right);\left( {SBC} \right)} \right) = \angle \left( {SA;SB} \right) = \angle ASB\).

Xét tam giác vuông \(SAB:\,\,\tan \angle ASB = \dfrac{{AB}}{{SA}} = 1 \Rightarrow \angle ASB = {45^0}\).

Vậy \(\angle \left( {\left( {SAD} \right);\left( {SBC} \right)} \right) = {45^0}\).

Chọn D.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 262955

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{x}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)...\left( {x - 2018} \right)}}\). Tính \(f'\left( 0 \right)\). 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}f'\left( x \right) = \dfrac{\begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)...\left( {x - 2018} \right)\\\,\,\,\, - x\left[ {\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)...\left( {x - 2018} \right) + \left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)...\left( {x - 2018} \right) + \left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)...\left( {x - 2017} \right)} \right]\end{array}}{{{{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)...\left( {x - 2018} \right)} \right]}^2}}}\\ \Rightarrow f'\left( 0 \right) = \dfrac{{\left( { - 1} \right)\left( { - 2} \right)...\left( { - 2018} \right)}}{{{{\left[ {\left( { - 1} \right)\left( { - 2} \right)...\left( { - 2018} \right)} \right]}^2}}} = \dfrac{1}{{\left( { - 1} \right)\left( { - 2} \right)...\left( { - 2018} \right)}} = \dfrac{1}{{2018!}}\end{array}\)

Chọn D.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 262956

Để trang trí cho quán trà sữa sắp mở của mình, bạn Việt quyết định tô màu một mảng tường hình vuông cạnh bằng \(1m\). Phần tô màu dự kiến là các hình vuông nhỏ được đánh số lần lượt là \(1,2,3,...,n,...\) (các hình vuông được tô chấm bi), trong đó cạnh của hình vuông kế tiếp bằng một nửa cạnh hình vuông trước đó (hình vẽ). Giả sử quy trình tô màu của Việt có thể diễn ra nhiều giờ. Hỏi bạn Việt tô màu đến hình vuông thứ mấy thì diện tích của hình vuông được tô bắt đầu nhỏ hơn \(\dfrac{1}{{1000}}{m^2}\)?

Xem đáp án

Diện tích hình vuông 1 là \({S_1} = {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}\).

Diện tích hình vuông 2 là \({S_2} = {\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^2}\).

….

Diện tích hình vuông thứ \(n\) là \({S_n} = {\left( {\dfrac{1}{{{2^n}}}} \right)^2} = \dfrac{1}{{{4^n}}}\).

Theo bài ra ta có \({S_n} < \dfrac{1}{{1000}} \Leftrightarrow \dfrac{1}{{{4^n}}} < \dfrac{1}{{1000}} \Leftrightarrow {4^n} > 1000 \Leftrightarrow n > 4,98\).

Vậy bạn Việt tô màu đến hình vuông thứ 5 thì diện tích của hình vuông được tô bắt đầu nhỏ hơn \(\dfrac{1}{{1000}}{m^2}\).

Chọn C.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 262957

Giá trị \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{{x^{2018}} + x - 2}}{{{x^{2017}} + x - 2}}\) bằng \(\dfrac{a}{b}\) với \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của \({a^2} - {b^2}\). 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{{x^{2018}} + x - 2}}{{{x^{2017}} + x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{{x^{2018}} - 1 + x - 1}}{{{x^{2017}} - 1 + x - 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^{2017}} + {x^{2016}} + ... + 1} \right) + x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^{2016}} + {x^{2015}} + ... + 1} \right) + x - 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^{2017}} + {x^{2016}} + ... + 1 + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^{2016}} + {x^{2015}} + ... + 1 + 1} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{{x^{2017}} + {x^{2016}} + ... + 1 + 1}}{{{x^{2016}} + {x^{2015}} + ... + 1 + 1}} = \dfrac{{2018}}{{2017}}\\ \Rightarrow a = 2018,\,\,b = 2017\\ \Rightarrow {a^2} - {b^2} = {2018^2} - {2017^2} = \left( {2018 - 2017} \right)\left( {2018 + 2017} \right) = 4035\end{array}\)

Chọn B.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 262958

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(O\) là giao điểm của 2 đường chéo và \(SA = SC\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ?

Xem đáp án

Tam giác \(SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SO \bot AC\).

Lại có \(BD \bot AC\)  (do \(ABCD\) là hình thoi) \( \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right)\).

Chọn C.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 262959

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a\cos x + 2\sin x - 3x + 1\). Tìm \(a\) để phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm 

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - a\sin x + 2\cos x - 3 = 0\) (*).

Phương trình (*) có nghiệm \( \Leftrightarrow {a^2} + 4 \ge 9 \Leftrightarrow {a^2} \ge 5 \Leftrightarrow \left| a \right| \ge \sqrt 5 \).

Chọn B.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 262960

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \sqrt {2x + 1} \), biết rằng tiếp tuyến song song với đường thẳng \(x - 3y + 6 = 0\). 

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \left( { - \dfrac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Ta có \(y' = \dfrac{2}{{2\sqrt {2x + 1} }} = \dfrac{1}{{\sqrt {2x + 1} }}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là \(k = y'\left( {{x_0}} \right) = \dfrac{1}{{\sqrt {2{x_0} + 1} }}\).

Do tiếp tuyến song song với đường thẳng \(x - 3y + 6 = 0 \Leftrightarrow y = \dfrac{1}{3}x + 2\) nên:

\(\dfrac{1}{{\sqrt {2{x_0} + 1} }} = \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow 2{x_0} + 1 = 9 \Leftrightarrow {x_0} = 4 \Rightarrow {y_0} = 3\).

Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = \dfrac{1}{3}\left( {x - 4} \right) + 3 = \dfrac{1}{3}x + \dfrac{5}{3}\).

Chọn D.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 262961

Một bình nuôi cấy vi sinh vật được giữ ở nhiệt độ \({0^0}C\). Tại thời điểm \(t = 0\) người ta cung cấp nhiệt cho nó. Nhiệt độ của bình bắt đầu tăng lên và tại mỗi thời điểm \(t\), nhiệt độ của nó được ước tính bởi hàm số \(f\left( t \right) = {\left( {t - 1} \right)^3} + 1\,\,\left( {^0C} \right)\). Hãy so sánh tốc độ tăng nhiệt độ của bình tại hai thời điểm \({t_1} = 0,5s\) và \({t_2} = 1,25s\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( t \right) = 3{\left( {t - 1} \right)^2}\).

Tốc độ tăng nhiệt tại thời điểm \({t_1} = 0,5s\) là \(f'\left( {0,5} \right) = 0,75\).

Tốc độ tăng nhiệt tại thời điểm \({t_2} = 1,25s\) là \(f'\left( {1,25} \right) = 0,1875\).

Vậy nhiệt độ tại thời điểm \({t_1}\) tăng nhanh hơn tại thời điểm \({t_2}\).

Chọn A.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »