Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Trung

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Trung

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 63 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 265562

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:

Xem đáp án

Trong đoạn mạch mắc song song điện trở tương đương được tính theo công thức

RTM = 75 (Ω).  

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 265563

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:

Xem đáp án

- Điện trở toàn mạch là: R = R1 + R2 = 300 (Ω).

- Cường độ dòng điện trong mạch là: I = U1/R1 = 0,06 (A).

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = I.R = 18 (V).

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 265564

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:

Xem đáp án

- Điện trở toàn mạch là: R = R1 + R2 = 300 (Ω).

- Cường độ dòng điện trong mạch là: I = U1/R1 = 0,06 (A).

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = I.R = 18 (V).

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 265565

Cho mạch điện gồm R1 = 5Ω, ampe kế và dây nối có điện trở nhỏ, vôn kế có điện trở rất lớn, suất điện động của nguồn E = 3V, điện trở trong r, ampe kế chỉ 0,3A và vôn kế chỉ 1,2V. Tìm điện trở trong r?

Xem đáp án

Số chỉ ampe kế chính là cường độ dòng điện trong mạch chính I = 0,3 A

Vì R1 nt R2 nên I1 = I2 = I = 0,3A

Số chỉ vôn kế là hiệu điện thế hai đầu điện trở R2

U2 = UV = 1,2V

Điện trở R2 được xác định theo công thức R2 = U2/I2 = 4Ω

Điện trở tương đương của đoạn mạch RTD = R1 + R2 = 9Ω

Áp dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch ta có

= (E : I) RTD1Ω

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 265567

Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện độ 2 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

.E=3.2=6

Vrb=n.r=3.1=3Ω

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 265568

Với hai nguồn giống nhau ghép song song thành bộ thì bộ nguồn có suất điện động

Xem đáp án

Suất điện động của bộ nguồn: =E

Với hai nguồn giống nhau ghép song song thành bộ thì bộ nguồn có suất điện động không thay đổi.

Chọn B.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 265570

Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn

Xem đáp án

Khi mắc nôi tiếp:

Ent = E1 + E2 + E3 = 3E = 7,5 V => E  = 2,5V

Rnt = r1 + r2 + r3 = 3r = 3 Ω => r = 1Ω

Khi mắc song song

E = E1 = E2 = E3 = 2,5V

Rss = r/3= 1/3 Ω

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 265571

Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r, mạch ngoài có một biến trở R. Thay đổi giá trị của biến trở R, khi đó đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn vào cường độ dòng điện trong mạch có dạng:

Xem đáp án

Theo định luật ohm cho đoạn mạch:

\(\eqalign{& U = {\text{I(R + r)  + E  =  I}}R + {\text{Ir}} + E  \cr& (y = {\text{ax + b)}} \cr} \)

=> Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn vào cường độ dòng điện trong mạch có dạng đồ thị của hàm số  y = ax +b là đoạn thẳng không đi qua gốc tọa độ

=> Chọn D 

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 265572

Công thức nào sau đây là đúng của định luật Fa-ra-đây?

Xem đáp án

Ta có, biểu thức định luật II Fa-ra-day: \(m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\)

Chọn A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 265573

Hai điện tích cùng dấu (cùng loại) khi đặt gần nhau sẽ

Xem đáp án

Ta có 2 điện tích cùng dấu thì đẩy nhau

Chọn C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 265574

Lực điện giữa \(2\) điện tích điểm đặt trong chân không được tính theo biểu thức nào sau đây?

Xem đáp án

Lực điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không \(\left( {\varepsilon  = 1} \right)\) : \(F = k\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Chọn C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 265575

Các kim loại đều

Xem đáp án

Các kim loại đều dẫn điện tốt và có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ: \(\rho  = {\rho _0}\left( {1 + \alpha \Delta t} \right)\)

Chọn B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 265576

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói dòng điện không đổi là dòng điện:

Xem đáp án

Ta có: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi \(I = \dfrac{q}{t}\)

A – sai vì: Dòng điện không đổi có chiều không thay đổi theo thời gian

B, C, D - đúng

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 265577

Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng \(2\) lần thì điện trở của khối kim loại

Xem đáp án

Ta có, điện trở của khối kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)

Lại có tiết diện \(S = \pi {r^2} = \pi \dfrac{{{d^2}}}{4}\)

\( \Rightarrow \) Khi tăng đường kính \(\left( d \right)\) của khối kim loại lên 2 lần thì tiết diện S tăng 4 lần

\( \Rightarrow \) Điện trở R giảm 4 lần

Chọn A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 265578

Có hai điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\), chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có:

Sử dụng lí thuyết về tương tác giữa hai điện tích:

+ 2 điện tích cùng dấu \(\left( {{q_1}{q_2} > 0} \right)\) thì đẩy nhau

+ 2 điện tích khác dấu \(\left( {{q_1}.{q_2} < 0} \right)\) thì hút nhau

Chọn D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 265579

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên \(2\) lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực

Xem đáp án

Ta có, khối lượng chất giải phóng ở điện cực: \(m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\)

\( \Rightarrow \) Nếu tăng cường độ dòng điện \(\left( I \right)\) và thời gian điện phân \(t\) lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực tăng 4 lần

Chọn B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 265580

Chọn phát biểu sai. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

Xem đáp án

Ta có, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: \(Q = {I^2}Rt\)

A – đúng

B – đúng

C – đúng

D – sai vì: nhiệt lượng tỉ lệ thuận với điện trở.

Chọn D

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 265581

Cường độ dòng điện không đổi được xác định theo biểu thức nào sau đây :

Xem đáp án

Ta có: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi \(I = \dfrac{q}{t}\)

Chọn D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 265582

Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất \(100W,\) trong \(20\) phút nó tiêu thụ một năng lượng là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: \(A = Pt = 100.\left( {20.60} \right) = 120000J = 120kJ\)

Chọn C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 265583

Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng \(2\) lần thì trong cùng khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch sẽ :

Xem đáp án

Ta có, điện năng tiêu thụ của mạch: \(A = UIt = \dfrac{{{U^2}}}{R}t\)

Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì cùng khoảng thời gian điện năng tiêu thụ sẽ giảm 2 lần.

Chọn A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 265584

Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fa-ra-day ?

Xem đáp án

Ta có, biểu thức định luật II Fa-ra-day: \(m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\)

Chọn A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 265585

Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên \(2\) lần và giảm tiết diện của dây đi \(2\) lần thì điện trở của dây kim loại

Xem đáp án

Ta có, điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)

Khi tăng đồng thời chiều dài của dây \(\left( l \right)\) lên 2 lần và giảm tiết diện \(\left( S \right)\) đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại tăng lên 4 lần

Chọn D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 265586

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

Xem đáp án

A – sai vì: Vật nhiễm điện dương là vật mất bớt electron

B, C, D - đúng

Chọn A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 265587

Hồ quang điện là

Xem đáp án

Ta có:

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.

Chọn B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 265588

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế \(50\left( V \right).\) Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

Xem đáp án

Ta có điện dung của tụ điện: \(C = \dfrac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}}\)

Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa 2 bản tụ \(\left( d \right)\) tăng lên 2 lần thì khi đó điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.

Chọn A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 265589

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm \(2\) lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch

Xem đáp án

Ta có mạch chỉ có điện trở

Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch: \(Q = {I^2}Rt\)

\( \Rightarrow \) Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch giảm 4 lần

Chọn B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 265591

Một mạch điện gồm nguồn điện có \(\xi  = 6V,\,r = 2\Omega ,\) mạch ngoài có \({R_1} = 5\Omega ,\,{R_2} = 10\Omega ,\,{R_3} = 3\Omega \) mắc nối tiếp với nhau tạo thành mạch kín. Điện trở của toàn mạch là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có mạch ngoài gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau

\( \Rightarrow \) Điện trở mạch ngoài: \({R_N} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 5 + 10 + 3 = 18\Omega \)

Điện trở của toàn mạch: \(R = {R_N} + r = 18 + 2 = 20\Omega \)

Chọn B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 265592

Một điện tích \(q = 1\mu C\) đặt trong điện trường của một điện tích điểm \(Q,\) chịu tác dụng của lực \(F = 0,02N,\) biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng \(r = 18cm.\) Cường độ điện trường \(E\) tại điểm đặt điện tích \(q\) là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có: Cường độ điện trường \(E = \dfrac{F}{q} = \dfrac{{0,02}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 20000V/m\)

Chọn C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 265594

Khi hai điện trở giống nhau mắc song song vào một hiệu điện thế \(U\) không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là \(20\left( {\rm{W}} \right).\)Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là

Xem đáp án

Ta có 2 điện trở giống nhau: \({R_1} = {R_2} = R\)

+ Khi 2 điện trở mắc song song với nhau

- Điện trở tương đương của mạch: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \dfrac{R}{2}\)

- Công suất của mạch khi này: \({P_{//}} = \dfrac{{{U^2}}}{{{R_{//}}}} = \dfrac{{{U^2}}}{{\dfrac{R}{2}}} = 20W\)

\( \Rightarrow {U^2} = 10R\)

+ Khi 2 điện trở mắc nối tiếp với nhau

- Điện trở tương đương của mạch: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2} = 2R\)

- Công suất của mạch khi này: \({P_{nt}} = \dfrac{{{U^2}}}{{{R_{nt}}}} = \dfrac{{10R}}{{2R}} = 5W\)

Chọn B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 265596

Hai dây dẫn, khi mắc nối tiếp thì có điện trở tương đương gấp \(4,5\) lần khi mắc song song. Tỉ số điện trở của hai dây là

Xem đáp án

Ta có:

+ Khi 2 dây dẫn mắc nối tiếp, điện trở tương đương của 2 dây dẫn: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)

+ Khi 2 dây dẫn mắc song song, điện trở tương đương khi này: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_3}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)

Theo đề bài, ta có: \({R_{nt}} = 4,5{R_{//}}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {R_1} + {R_2} = 4,5\left( {\dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}} \right)\\ \Leftrightarrow {\left( {{R_1} + {R_2}} \right)^2} = 4,5{R_1}{R_2}\\ \Leftrightarrow R_1^2 - \dfrac{5}{2}{R_1}{R_2} + R_2^2 = 0\end{array}\)

Do \({R_1},{R_2} \ne 0\)

Chia  cả 2 vế cho \({R_2}\) ta được:

\(\begin{array}{l}{\left( {\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}}} \right)^2} - \dfrac{5}{2}\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} + 1 = 0\\ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = 2\\\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\end{array}\)

Chọn C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 265597

Hai điện tích điểm giống nhau đặt cách nhau \(5cm\) trong chân không. Lực hút giữa chúng là \(F = 1,{8.10^{ - 4}}N,\) thì hai điện tích \({q_1},{q_2}\) đó :

Xem đáp án

Ta có, 2 điện tích hút nhau

\( \Rightarrow {q_1}{q_2} < 0\) (hay nói cách khác 2 điện tích trái dấu nhau)

Lực hút giữa chúng:

\(\begin{array}{l}F = k\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = k\dfrac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow \left| q \right| = \sqrt {\dfrac{{F.{r^2}}}{k}}  = \sqrt {\dfrac{{1,{{8.10}^{ - 4}}.0,{{05}^2}}}{{{{9.10}^9}}}}  = 5\sqrt 2 {.10^{ - 9}}C\end{array}\)

Chọn A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 265598

Một mạch điện gồm nguồn điện có \(\xi  = 12,5V,\,\,r = 0,4\Omega ,\) mạch ngoài có bóng đèn Đ2 có ghi mắc nối tiếp với biến trở \({R_b}.\) Sau đó mắc chúng song song với đèn Đ1 có ghi \(12V - 6W.\) Khi đèn sáng bình thuowngfthif biến trở \({R_b}\) chỉ giá trị \(8\Omega .\). Hiệu suất của nguồn điện là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có:

+ Điện trở của đèn 1: \({R_1} = \dfrac{{U_{DM1}^2}}{{{P_{DM1}}}} = \dfrac{{{{12}^2}}}{6} = 24\Omega \)

+ Điện trở của đèn 2: \({R_2} = \dfrac{{U_{DM2}^2}}{{{P_{DM2}}}} = \dfrac{{{6^2}}}{{4,5}} = 8\Omega \)

Mạch của ta gồm: \(\left[ {{R_2}nt{R_b}} \right]//{R_1}\)

\({R_{2b}} = {R_2} + {R_b} = 8 + 8 = 16\Omega \)

Điện trở tương đương mạch ngoài: \({R_N} = \dfrac{{{R_{2b}}{R_1}}}{{{R_{2b}} + {R_1}}} = \dfrac{{16.24}}{{16 + 24}} = 9,6\Omega \)

+ Hiệu suất của nguồn điện: \(H = \dfrac{{{U_N}}}{\xi }.100\%  = \dfrac{{{R_N}}}{{{R_N} + r}}.100\%  = \dfrac{{9,6}}{{9,6 + 0,4}}.100\%  = 96\% \)

Chọn B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 265599

Ở 200C điện trở suất của bạc là \(1,{62.10^{ - 8}}\Omega m\). Hệ số nhiệt điện trở của bạc là \(4,{1.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\). Ở 330K thì điện trở suất của bạc là:

Xem đáp án

Theo đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{t_0} = {20^0}C\\t = 330 - 273 = {57^0}C\end{array} \right.\)

Điện trở suất của bạc ở 330K là:

\(\begin{array}{l}\rho  = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right]\\ = 1,{62.10^{ - 8}}\left[ {1 + 4,{{1.10}^{ - 3}}\left( {57 - 20} \right)} \right]\\ = 1,{866.10^{ - 8}}\left( {\Omega m} \right)\end{array}\)

Chọn A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 265600

Điều kiện để có dòng điện là:

Xem đáp án

Điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế và điện tích tự do.

Chọn D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 265601

Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì

Xem đáp án

Khi đốt nóng chất khí, nó trở nên dẫn điện vì các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do.

Chọn D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »