Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Trung
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
63 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
Trong đoạn mạch mắc song song điện trở tương đương được tính theo công thức
RTM = 75 (Ω).
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
- Điện trở toàn mạch là: R = R1 + R2 = 300 (Ω).
- Cường độ dòng điện trong mạch là: I = U1/R1 = 0,06 (A).
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = I.R = 18 (V).
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
- Điện trở toàn mạch là: R = R1 + R2 = 300 (Ω).
- Cường độ dòng điện trong mạch là: I = U1/R1 = 0,06 (A).
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = I.R = 18 (V).
Cho mạch điện gồm R1 = 5Ω, ampe kế và dây nối có điện trở nhỏ, vôn kế có điện trở rất lớn, suất điện động của nguồn E = 3V, điện trở trong r, ampe kế chỉ 0,3A và vôn kế chỉ 1,2V. Tìm điện trở trong r?
Số chỉ ampe kế chính là cường độ dòng điện trong mạch chính I = 0,3 A
Vì R1 nt R2 nên I1 = I2 = I = 0,3A
Số chỉ vôn kế là hiệu điện thế hai đầu điện trở R2
U2 = UV = 1,2V
Điện trở R2 được xác định theo công thức R2 = U2/I2 = 4Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch RTD = R1 + R2 = 9Ω
Áp dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch ta có
r = (E : I) −RTD =
Chọn B
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
Eb = n.E; rb = n.r
Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện độ 2 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
Eb = n.E=3.2=6
Vrb=n.r=3.1=3Ω
Với hai nguồn giống nhau ghép song song thành bộ thì bộ nguồn có suất điện động
Suất điện động của bộ nguồn: Eb=E
Với hai nguồn giống nhau ghép song song thành bộ thì bộ nguồn có suất điện động không thay đổi.
Chọn B.
Một bộ nguồn gồm hai nguồn điện mắc nối tiếp . Hai nguồn có suất điện động lần lượt là 5 V và 7V. Suất điện động của bộ nguồn là
Vì nguồn mắc nối tiếp nên ta có ξb=ξ1+ξ2=5+7=12V
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn
Khi mắc nôi tiếp:
Ent = E1 + E2 + E3 = 3E = 7,5 V => E = 2,5V
Rnt = r1 + r2 + r3 = 3r = 3 Ω => r = 1Ω
Khi mắc song song
E = E1 = E2 = E3 = 2,5V
Rss = r/3= 1/3 Ω
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r, mạch ngoài có một biến trở R. Thay đổi giá trị của biến trở R, khi đó đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn vào cường độ dòng điện trong mạch có dạng:
Theo định luật ohm cho đoạn mạch:
\(\eqalign{& U = {\text{I(R + r) + E = I}}R + {\text{Ir}} + E \cr& (y = {\text{ax + b)}} \cr} \)
=> Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn vào cường độ dòng điện trong mạch có dạng đồ thị của hàm số y = ax +b là đoạn thẳng không đi qua gốc tọa độ
=> Chọn D
Công thức nào sau đây là đúng của định luật Fa-ra-đây?
Ta có, biểu thức định luật II Fa-ra-day: \(m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\)
Chọn A
Hai điện tích cùng dấu (cùng loại) khi đặt gần nhau sẽ
Ta có 2 điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
Chọn C
Lực điện giữa \(2\) điện tích điểm đặt trong chân không được tính theo biểu thức nào sau đây?
Lực điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không \(\left( {\varepsilon = 1} \right)\) : \(F = k\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Chọn C
Các kim loại đều
Các kim loại đều dẫn điện tốt và có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ: \(\rho = {\rho _0}\left( {1 + \alpha \Delta t} \right)\)
Chọn B
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói dòng điện không đổi là dòng điện:
Ta có: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi \(I = \dfrac{q}{t}\)
A – sai vì: Dòng điện không đổi có chiều không thay đổi theo thời gian
B, C, D - đúng
Chọn A
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng \(2\) lần thì điện trở của khối kim loại
Ta có, điện trở của khối kim loại: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)
Lại có tiết diện \(S = \pi {r^2} = \pi \dfrac{{{d^2}}}{4}\)
\( \Rightarrow \) Khi tăng đường kính \(\left( d \right)\) của khối kim loại lên 2 lần thì tiết diện S tăng 4 lần
\( \Rightarrow \) Điện trở R giảm 4 lần
Chọn A
Có hai điện tích điểm \({q_1}\) và \({q_2}\), chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Ta có:
Sử dụng lí thuyết về tương tác giữa hai điện tích:
+ 2 điện tích cùng dấu \(\left( {{q_1}{q_2} > 0} \right)\) thì đẩy nhau
+ 2 điện tích khác dấu \(\left( {{q_1}.{q_2} < 0} \right)\) thì hút nhau
Chọn D
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên \(2\) lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
Ta có, khối lượng chất giải phóng ở điện cực: \(m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\)
\( \Rightarrow \) Nếu tăng cường độ dòng điện \(\left( I \right)\) và thời gian điện phân \(t\) lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực tăng 4 lần
Chọn B
Chọn phát biểu sai. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Ta có, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: \(Q = {I^2}Rt\)
A – đúng
B – đúng
C – đúng
D – sai vì: nhiệt lượng tỉ lệ thuận với điện trở.
Chọn D
Cường độ dòng điện không đổi được xác định theo biểu thức nào sau đây :
Ta có: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi \(I = \dfrac{q}{t}\)
Chọn D
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất \(100W,\) trong \(20\) phút nó tiêu thụ một năng lượng là bao nhiêu ?
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: \(A = Pt = 100.\left( {20.60} \right) = 120000J = 120kJ\)
Chọn C
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng \(2\) lần thì trong cùng khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch sẽ :
Ta có, điện năng tiêu thụ của mạch: \(A = UIt = \dfrac{{{U^2}}}{R}t\)
Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì cùng khoảng thời gian điện năng tiêu thụ sẽ giảm 2 lần.
Chọn A
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fa-ra-day ?
Ta có, biểu thức định luật II Fa-ra-day: \(m = \dfrac{1}{F}\dfrac{A}{n}It\)
Chọn A
Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên \(2\) lần và giảm tiết diện của dây đi \(2\) lần thì điện trở của dây kim loại
Ta có, điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \dfrac{l}{S}\)
Khi tăng đồng thời chiều dài của dây \(\left( l \right)\) lên 2 lần và giảm tiết diện \(\left( S \right)\) đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại tăng lên 4 lần
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A – sai vì: Vật nhiễm điện dương là vật mất bớt electron
B, C, D - đúng
Chọn A
Hồ quang điện là
Ta có:
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.
Chọn B
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế \(50\left( V \right).\) Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
Ta có điện dung của tụ điện: \(C = \dfrac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}}\)
Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa 2 bản tụ \(\left( d \right)\) tăng lên 2 lần thì khi đó điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.
Chọn A
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm \(2\) lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
Ta có mạch chỉ có điện trở
Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch: \(Q = {I^2}Rt\)
\( \Rightarrow \) Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch giảm 4 lần
Chọn B
Một nguồn điện có suất điện động \(12V,\) khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ \(0,8A.\) Công của nguồn điện này sinh ra trong \(15\) phút là bao nhiêu ?
Công của nguồn điện: \(A = \xi It = 12.0,8.\left( {15.60} \right) = 8640J\)
Chọn A
Một mạch điện gồm nguồn điện có \(\xi = 6V,\,r = 2\Omega ,\) mạch ngoài có \({R_1} = 5\Omega ,\,{R_2} = 10\Omega ,\,{R_3} = 3\Omega \) mắc nối tiếp với nhau tạo thành mạch kín. Điện trở của toàn mạch là bao nhiêu ?
Ta có mạch ngoài gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau
\( \Rightarrow \) Điện trở mạch ngoài: \({R_N} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 5 + 10 + 3 = 18\Omega \)
Điện trở của toàn mạch: \(R = {R_N} + r = 18 + 2 = 20\Omega \)
Chọn B
Một điện tích \(q = 1\mu C\) đặt trong điện trường của một điện tích điểm \(Q,\) chịu tác dụng của lực \(F = 0,02N,\) biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng \(r = 18cm.\) Cường độ điện trường \(E\) tại điểm đặt điện tích \(q\) là bao nhiêu ?
Ta có: Cường độ điện trường \(E = \dfrac{F}{q} = \dfrac{{0,02}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 20000V/m\)
Chọn C
Một nguồn điện có suất điện động \(12V,\) khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ \(0,8A.\) Công suất của nguồn điện là bao nhiêu ?
Ta có, công suất của nguồn điện: \(P = \xi I = 12.0,8 = 9,6W\)
Chọn D
Khi hai điện trở giống nhau mắc song song vào một hiệu điện thế \(U\) không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là \(20\left( {\rm{W}} \right).\)Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là
Ta có 2 điện trở giống nhau: \({R_1} = {R_2} = R\)
+ Khi 2 điện trở mắc song song với nhau
- Điện trở tương đương của mạch: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \dfrac{R}{2}\)
- Công suất của mạch khi này: \({P_{//}} = \dfrac{{{U^2}}}{{{R_{//}}}} = \dfrac{{{U^2}}}{{\dfrac{R}{2}}} = 20W\)
\( \Rightarrow {U^2} = 10R\)
+ Khi 2 điện trở mắc nối tiếp với nhau
- Điện trở tương đương của mạch: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2} = 2R\)
- Công suất của mạch khi này: \({P_{nt}} = \dfrac{{{U^2}}}{{{R_{nt}}}} = \dfrac{{10R}}{{2R}} = 5W\)
Chọn B
Một electron di chuyển được đoạn đường \(1cm,\) dọc theo đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường \(100V/m.\) Tìm công của lực điện
Công của lực điện: \(A = qEd = - 1,{6.10^{ - 19}}.100.0,01 = - 1,{6.10^{ - 19}}J\)
Chọn C
Hai dây dẫn, khi mắc nối tiếp thì có điện trở tương đương gấp \(4,5\) lần khi mắc song song. Tỉ số điện trở của hai dây là
Ta có:
+ Khi 2 dây dẫn mắc nối tiếp, điện trở tương đương của 2 dây dẫn: \({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
+ Khi 2 dây dẫn mắc song song, điện trở tương đương khi này: \({R_{//}} = \dfrac{{{R_1}{R_3}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Theo đề bài, ta có: \({R_{nt}} = 4,5{R_{//}}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {R_1} + {R_2} = 4,5\left( {\dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}} \right)\\ \Leftrightarrow {\left( {{R_1} + {R_2}} \right)^2} = 4,5{R_1}{R_2}\\ \Leftrightarrow R_1^2 - \dfrac{5}{2}{R_1}{R_2} + R_2^2 = 0\end{array}\)
Do \({R_1},{R_2} \ne 0\)
Chia cả 2 vế cho \({R_2}\) ta được:
\(\begin{array}{l}{\left( {\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}}} \right)^2} - \dfrac{5}{2}\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} + 1 = 0\\ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = 2\\\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\end{array}\)
Chọn C
Hai điện tích điểm giống nhau đặt cách nhau \(5cm\) trong chân không. Lực hút giữa chúng là \(F = 1,{8.10^{ - 4}}N,\) thì hai điện tích \({q_1},{q_2}\) đó :
Ta có, 2 điện tích hút nhau
\( \Rightarrow {q_1}{q_2} < 0\) (hay nói cách khác 2 điện tích trái dấu nhau)
Lực hút giữa chúng:
\(\begin{array}{l}F = k\dfrac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = k\dfrac{{\left| {{q^2}} \right|}}{{{r^2}}}\\ \Rightarrow \left| q \right| = \sqrt {\dfrac{{F.{r^2}}}{k}} = \sqrt {\dfrac{{1,{{8.10}^{ - 4}}.0,{{05}^2}}}{{{{9.10}^9}}}} = 5\sqrt 2 {.10^{ - 9}}C\end{array}\)
Chọn A
Một mạch điện gồm nguồn điện có \(\xi = 12,5V,\,\,r = 0,4\Omega ,\) mạch ngoài có bóng đèn Đ2 có ghi mắc nối tiếp với biến trở \({R_b}.\) Sau đó mắc chúng song song với đèn Đ1 có ghi \(12V - 6W.\) Khi đèn sáng bình thuowngfthif biến trở \({R_b}\) chỉ giá trị \(8\Omega .\). Hiệu suất của nguồn điện là bao nhiêu ?
Ta có:
+ Điện trở của đèn 1: \({R_1} = \dfrac{{U_{DM1}^2}}{{{P_{DM1}}}} = \dfrac{{{{12}^2}}}{6} = 24\Omega \)
+ Điện trở của đèn 2: \({R_2} = \dfrac{{U_{DM2}^2}}{{{P_{DM2}}}} = \dfrac{{{6^2}}}{{4,5}} = 8\Omega \)
Mạch của ta gồm: \(\left[ {{R_2}nt{R_b}} \right]//{R_1}\)
\({R_{2b}} = {R_2} + {R_b} = 8 + 8 = 16\Omega \)
Điện trở tương đương mạch ngoài: \({R_N} = \dfrac{{{R_{2b}}{R_1}}}{{{R_{2b}} + {R_1}}} = \dfrac{{16.24}}{{16 + 24}} = 9,6\Omega \)
+ Hiệu suất của nguồn điện: \(H = \dfrac{{{U_N}}}{\xi }.100\% = \dfrac{{{R_N}}}{{{R_N} + r}}.100\% = \dfrac{{9,6}}{{9,6 + 0,4}}.100\% = 96\% \)
Chọn B
Ở 200C điện trở suất của bạc là \(1,{62.10^{ - 8}}\Omega m\). Hệ số nhiệt điện trở của bạc là \(4,{1.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\). Ở 330K thì điện trở suất của bạc là:
Theo đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{t_0} = {20^0}C\\t = 330 - 273 = {57^0}C\end{array} \right.\)
Điện trở suất của bạc ở 330K là:
\(\begin{array}{l}\rho = {\rho _0}\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} \right)} \right]\\ = 1,{62.10^{ - 8}}\left[ {1 + 4,{{1.10}^{ - 3}}\left( {57 - 20} \right)} \right]\\ = 1,{866.10^{ - 8}}\left( {\Omega m} \right)\end{array}\)
Chọn A
Điều kiện để có dòng điện là:
Điều kiện để có dòng điện là có hiệu điện thế và điện tích tự do.
Chọn D
Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì
Khi đốt nóng chất khí, nó trở nên dẫn điện vì các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do.
Chọn D