Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
65 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một tụ điện có điện dung C, được mắc vào một hiệu điện thế U thì điện tích trên tụ điện là Q. Biểu thức liên hệ giữa chúng là:
Đáp án: A
Điện dung của tụ điện:
Điện dung C = Q/U đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Một điện tích điểm q = -10-6C dịch chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều, chiều chuyển động cùng chiều đường sức điện. Biết cường độ điện trường E = 300 V/m. Công của lực điện trường thực hiện được khi điện tích đi được quãng đường 5cm là
Đáp án: A
Công của lực điện trường thực hiện được khi điện tích đi được quãng đường 5cm là
A = q.E.d = -10-6.300.0,5 = -15.10-6J
Một điện tích điểm q = -3.10-6C dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Biết công do lực điện trường thực hiện trong dịch chuyển đó là -1,8.10-5J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
Đáp án: C
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là:
UMN = AMN/q = 60V
Điều nào sau đây là không đúng?
Đáp án: A
Mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch để đo cường độ dòng điện qua đoạn mạch đó.
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào?
Đáp án: C
Công suất điện được đo bằng đơn vị J/s hoặc Oát (W)
Một dòng điện có cường độ I = 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở R = 200Ω thì nhiệt lượng toả ra trong 40s là
Đáp án: B
Định luật Jun-Lenxo: Q = I2.R.t = 22.200.40 = 32000J
Một điện trở R = 5Ω được mắc vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 3V, điện trở trong r = 1Ω. Cường độ dòng điện trong mạch chính là
Đáp án: D
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
I = 3 : (5 +1) = 0,5A
Một nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở r = 1,5Ω được mắc với mạch ngoài thành một mạch một điện kín. Biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn U = 4,5V. Cường độ dòng điện mạch chính là
Đáp án: A
Áp dụng định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn ta được:
I = 1,5 : 1,5 = 1A
Một điện trở R = 25Ω được mắc vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E = 24V, điện trở trong r = 5Ω. Công suất tiêu thụ điện trên điện trở R bằng
Đáp án: C
Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch:
I = 24 : 30 = 0,8A
Công suất tiêu thụ điện trên điện trở R bằng;
P = I2.R = 16W
Một bộ nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r. Nếu mắc một ampe kế có điện trở không đáng kể vào hai cực của bộ nguồn thì thấy ampe kế chỉ 2A. Nếu mắc một vôn kế có điện trở rất lớn vào hai cực của bộ nguồn thì số chỉ của vôn kế là 6V. Nếu mắc một điện trở R = 21Ω vào hai cực của bộ nguồn thì cường độ dòng điện mạch chính là
Suất điện động \(\xi \) bằng số chỉ vôn kế bằng 6V
Cường độ dòng đoản mạch bằng số chỉ ampe kế ⇒ r = \(\xi \)/I = 3Ω
Định luật ôm toàn mạch khi mắc R:
I = \(\xi \) : (R + r) = 6 : 24 = 0,25A
Dòng điện kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các
Đáp án: A
Dòng điện kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron.
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dưới tác dụng của điện trường là bản chất của dòng điện trong
Đáp án: B
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dưới tác dụng của điện trường là bản chất của dòng điện trong kim loại.
Đương lượng điện hoá của niken là 3.10-4g/C. Khi cho một điện lượng q = 10C chạy qua bình điện phân có anot bằng niken thì khối lượng niken tan khỏi anot là
Đáp án: A
Khối lượng niken tan khỏi anot là: m = k.q = 3.10-3g
Điều nào sau đây về chất bán dẫn là không đúng?
Đáp án: C
Bán dẫn có tạp chất:
- Bán dẫn loại n: hạt tải điện cơ bản (đa số) là electron, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là lỗ trống. Bán dẫn loại n được tạo thành do pha tạp các nguyên tố nhóm 5 vào bán dẫn tinh khiết.
- Bán dẫn loại p: hạt tải điện cơ bản (đa số) là lỗ trống, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là electron. Bán dẫn loại p được tạo thành do pha tạp các nguyên tố hóa trị 3 vào bán dẫn tinh khiết.
Dòng điện chạy qua lớp chuyển tiếp p – n chỉ theo một chiều từ p sang n ⇒ lớp chuyển tiếp p – n có tính chất chỉnh lưu.
Tia lửa điện được ứng dụng trong
Đáp án: B
Trong không khí, tia lửa điện có thể hình thành khi có điện trường rất mạnh, được ứng dụng trong động cơ nổ để đốt hỗn hợp khi nổ.
So với bản chất của dòng điện trong chất khi, dòng điện trong chất điện phân không có
Đáp án: C
So với bản chất của dòng điện trong chất khi, dòng điện trong chất điện phân không có electron.
Một bình điện phân có hai điện cực làm bằng đồng được mắc nối tiếp với một biến trở rồi mắc vài hai cực của một bộ nguồn điện có suất điện động E = 24V, điện trở trong r = 1Ω. Cho đương lượng gam của đồng là 32 g/mol; điện trở của bình điện phân R = 15Ω. Biết trong thời gian 16 phút 5 giấy, khối lượng đồng bám vào catot là 0,256g. Biến trở có giá trị là:
Đáp án: D
Khối lượng đồng bám vào catot là:
\(m = \frac{1}{F}.\frac{A}{n}.I.t = 0,256g\)
Suy ra cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân: I= 0,8A
Mặt khác, cường độ dòng điện trong mạch là:
\(I = \frac{\xi }{{R + {R_b} + r}} = 0,8A\)
Suy ra: Rb = 14Ω.
Cho đoạn mạch có sơ đồ như hình ĐI.1, R1 = 2Ω, R3 = 3,2Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 12V, cường độ dòng điện qua R2 là 0,5A. Điện trở R2 có giá trị là

Đáp án: D
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
(I -I2)R1 + I.R3 = U.
Thay U = 12V, ta giải được I = 2,5A
Mặt khác ta có: I2.R2 + I.R3 = U. Giải được R2 = 8Ω.
Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT = 52,6.10-6V/K, một đầu mối hàn được nhúng vào nước đá đang tan, đàu còn lại đưa vào trong lò điện ở nhiệt độ 600oC. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện bằng
Đáp án: C
Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện bằng:
\(\xi \) = αT.(T1 - T2) = 52.10-6.[(600 + 273) – (0 + 273)] = 31,2.10-3V
Những chất nào dưới đây không phải là chất bán dẫn?
Đáp án: C
Các vật liệu như gemani, silic, các hợp chất GaAs, CdTe, ZnS.., nhiều ôxit, sunfua, sêlennua, telururua.. và một số chất pôlime được gọi là chất bán dẫn (bán dẫn).
Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron-lỗ trống trong chất bán dẫn là
Đáp án: C
Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron-lỗ trống trong chất bán dẫn là ánh sáng thích hợp.
Để tạo ra chất bán dẫn loại n, người ta pha thêm tạp chất, cách pha tạp chất đúng là
Đáp án: A
Bán dẫn pha tạp chất trong đó hạt tải điện chính mang điện âm gọi là bán dẫn loại n .
Hợp chất GaAs là chất bán dẫn loại n.
Một hạt mang điện tích dương từ điểm A đến điểm B trên một đường sức của một điện trường đều chỉ do tác dụng của lực điện trường thì động năng của hạt tăng. Chọn nhận xét đúng:
Đáp án: C
Lực điện trường tác dụng lên hạt mang điện tích dương F= qE cùng phương, cùng chiều E , có tác dụng làm điện tích chuyển động theo chiều đường sức điện ⇒ chiều đường sức điện từ A đến B.
Động năng của hạt mang điện tăng, theo định lí biến thiên động năng:
WđB - WđA = AAB, mà WđB - WđA > 0 ⇒ AAB > 0
Mặt khác: AAB = q.UAB = (VA - VB).q ⇒ VA > VB ⇒ UAB > 0.
Dưới tác dụng của lực điện trường, điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường thẳng s trong điện trường đều, theo phương hợp với véctơ cường độ điện trường E một góc α. Trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường là lớn nhất?
Đáp án: A
Lực điện trường tác dụng lên điện tích q > 0 là F = qE cùng phương, cùng chiều E, có tác dụng làm điện tích chuyển động theo chiều đường sức điện. Công của lực điện A = q.E.d, với d = s.cosα ⇒ Công của lực điện trường lớn nhất khi α = 0.
Chọn phát biểu đúng
Đáp án: D
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Cường độ của dòng điện không đổi được tính bằng công thức:
i = q/t
Trong đó: q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t.
Cường độ dòng điện được đo bằng
Đáp án: D
Để đo cường độ dòng điện qua một vật dẫn, dùng ampe kết mắc nối tiếp với vật dẫn.
Công thức xác định cường độ dòng điện không đổi là:
Đáp án: B
Cường độ của dòng điện không đổi được tính bằng công thức:
I = q/t
Trong đó: q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t.
Điều kiện để có dòng điện là:
Đáp án: C
Dòng điện là chuyển dời có hướng của các hạt mang điện, các hạt mang điện dương sẽ di chuyển từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp, các hạt mang điện âm sẽ di chuyển ngược lại. Do vậy để có dòng điện thì phải có sự chênh lệch điện thế giữa hai đầu vật dẫn. Tức là cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua điện trở có cường độ I. Công suất toả nhiệt trên điện trở này không thể tính bằng công thức:
Đáp án: B
Công suất tỏa nhiệt P trên điện trở khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn đó trong một đơn vị thời gian:
P = R.I = U.I = U2/R
Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện là
Đáp án: C
Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện bằng hiệu điện thế mạch ngoài:
U = I.RN = 1,5.3 = 4,5V
Công suất của nguồn điện là
Đáp án: C
Công suất của nguồn điện: Pnguồn = E.I = 6.1,5 = 9W
Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?
Đáp án: C
Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau. Tụ điện thường dùng là tụ điện phằng. Dung dịch NaOH và muối ăn và chất dẫn điện nên không thể đặt trong lòng giữa hai vật dẫn kim loại để tạo thành tụ điện được.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
Đáp án: B
Hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được là: Umax= 100V
Điện tích của tụ điện:
Q = C.U ⇒ Qmax= C.Umax= 50.10-6.100= 50.10-3
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
Đáp án: A
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì điện tích của tụ điện không thay đổi còn điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Đáp án: B
Công của lực điện tác dụng lên điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường, do đó người ta nói điện trường tĩnh là một trường thế.
Một điện tích điểm q = -2.10-7C di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường 5000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của điện tích q là
Ta có: A = qEd, q là điện tích âm, q di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức điện nên d = 0,05m (d > 0)
⇒ A = -2.10-7.5000.0,05 = -5.10-5J.
Điện tích điểm q = -3.10-6C di chuyển được đoạn đường 2,5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều của đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 4000 V/m. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là
Đáp án: A
A = q.E.d. Ở đây q là điện tích âm, q di chuyển được đoạn đường 5cm dọc theo một đường sức điện nhưng ngược chiều đường sức nên d < 0, d = -0,025m.
Suy ra: A = -3.10-6.4000.(-0,025) = 3.10-4J
Một điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường từ điểm C đến điểm D thì lực điện sinh công 1,2J. Nếu thế năng của điện tích q tại D là 0,4J thì thế năng của nó tại C là
Đáp án: B
Ta có: ACD = WC - WD → WC = ACD + WD = 1,6J
Cho một điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây là đúng, khi so sánh các công AMN và ANP của lực điện?
Đáp án: D
Công của lực điện tác dụng nên điện tích q khi di chuyển trên các đoạn thẳng MN và NP được xác định bởi công thức:
AMN = q.E.MN.cosαMN; ANP = q.E.NP.cosαNP
Trong đó AMN > 0; ANP > 0; q > 0; MN > NP.
Nhưng vì không xác định được cosαMN lớn hơn, nhỏ hơn, hay bằng cosαNP và hàm cos có thể nhận giá trị trong khoảng [-1; 1] nên AMN có thể lớn hơn, nhỏ hơn, hay bằng ANP tùy theo giá trị của cosαMN và cosαNP.
Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là r = 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V. Công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện là
Đáp án: A
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
I = U : R = 0,6 A
Công suất mạch ngoài: PN = R.I2 = 14.0,62 = 5,04W
Công suất của nguồn điện:
Png = EI = (U + Ir).I = (8.4 + 0,6.1).0,6 = 5,4W.