Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đại Ngãi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
72 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT = 52,6.10-6V/K, một đầu mối hàn được nhúng vào nước đá đang tan, đàu còn lại đưa vào trong lò điện ở nhiệt độ 600oC. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện bằng
Đáp án: C
Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện bằng:
αT.(T1 - T2) = 52.10-6.[(600 + 273) – (0 + 273)] = 31,2.10-3V
Điều nào sau đây là không đúng. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong một chất điện môi
“ Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích đó, và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.”
“ Phương của lực tương tác giữa hai điện tích điểm là đường thẳng nối hai điện tích điểm đó. Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau.”
Một tụ điện có điện dung C, được mắc vào một hiệu điện thế U thì điện tích trên tụ điện là Q. Biểu thức liên hệ giữa chúng là:
Đáp án: A
Điện dung của tụ điện:
Điện dung C = Q/U đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Một điện tích điểm q = -10-6C dịch chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều, chiều chuyển động cùng chiều đường sức điện. Biết cường độ điện trường E = 300 V/m. Công của lực điện trường thực hiện được khi điện tích đi được quãng đường 5cm là
Đáp án: A
Công của lực điện trường thực hiện được khi điện tích đi được quãng đường 5cm là
A = q.E.d = -10-6.300.0,5 = -15.10-6J
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào?
Đáp án: C
Công suất điện được đo bằng đơn vị J/s hoặc Oát (W)
Một dòng điện có cường độ I = 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở R = 200Ω thì nhiệt lượng toả ra trong 40s là
Đáp án: B
Định luật Jun-Lenxo: Q = I2.R.t = 22.200.40 = 32000J
Dòng điện kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các
Đáp án: A
Dòng điện kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron.
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dưới tác dụng của điện trường là bản chất của dòng điện trong
Đáp án: B
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dưới tác dụng của điện trường là bản chất của dòng điện trong kim loại.
Đương lượng điện hoá của niken là 3.10-4g/C. Khi cho một điện lượng q = 10C chạy qua bình điện phân có anot bằng niken thì khối lượng niken tan khỏi anot là
Đáp án: A
Khối lượng niken tan khỏi anot là: m = k.q = 3.10-3g
Tia lửa điện được ứng dụng trong
Đáp án: B
Trong không khí, tia lửa điện có thể hình thành khi có điện trường rất mạnh, được ứng dụng trong động cơ nổ để đốt hỗn hợp khi nổ.
So với bản chất của dòng điện trong chất khi, dòng điện trong chất điện phân không có
Đáp án: C
So với bản chất của dòng điện trong chất khi, dòng điện trong chất điện phân không có electron.
Cho đoạn mạch có sơ đồ như hình ĐI.1, R1 = 2Ω, R3 = 3,2Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 12V, cường độ dòng điện qua R2 là 0,5A. Điện trở R2 có giá trị là
.png)
Đáp án: D
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
(I -I2)R1 + I.R3 = U.
Thay U = 12V, ta giải được I = 2,5A
Mặt khác ta có: I2.R2 + I.R3 = U. Giải được R2 = 8Ω.
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối, biết E1 = 9V; r1 = 0,4Ω; E2 = 4,5V, r2 = 0,6Ω, R1 = 4,8Ω, R2 = R3 = 8Ω, R4 = 4Ω.
.png)
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là
Đáp án: A
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B: UAB = I.RAB = 1,5.3,2 = 4,8V.
Năng lượng của nguồn điện cung cấp cho mạch trong 15 phút bằng
Đáp án: B
Năng lượng của nguồn điện cung cấp cho mạch trong 15 phút:
A = E.I.t = 3.2.15.60 = 5400J
Một hạt mang điện tích dương từ điểm A đến điểm B trên một đường sức của một điện trường đều chỉ do tác dụng của lực điện trường thì động năng của hạt tăng. Chọn nhận xét đúng:
Đáp án: C
Lực điện trường tác dụng lên hạt mang điện tích dương F = qE cùng phương, cùng chiều E , có tác dụng làm điện tích chuyển động theo chiều đường sức điện ⇒ chiều đường sức điện từ A đến B.
Động năng của hạt mang điện tăng, theo định lí biến thiên động năng:
WđB - WđA = AAB, mà WđB - WđA > 0 ⇒ AAB > 0
Mặt khác: AAB = q.UAB = (VA - VB).q ⇒ VA > VB ⇒ UAB > 0.
Dưới tác dụng của lực điện trường, điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường thẳng s trong điện trường đều, theo phương hợp với véctơ cường độ điện trường E một góc α. Trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường là lớn nhất?
Đáp án: A
Lực điện trường tác dụng lên điện tích q > 0 là F= qE cùng phương, cùng chiều E , có tác dụng làm điện tích chuyển động theo chiều đường sức điện. Công của lực điện A = q.E.d, với d = s.cosα ⇒ Công của lực điện trường lớn nhất khi α = 0.
Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là:
Đáp án: C
n nguồn giống nhau mắc nối tiếp nên Eb = n.E.
Điện trở của bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau mắc nối tiếp: rb = n.r
Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là:
Đáp án: B
n nguồn giống nhau mắc song song nên Eb = E.
Điện trở của bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau mắc song song: rb = r/n.
Cho bộ nguồn gồm 12 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 2V và điện trở trong 0,5Ω mắc như hình vẽ. Có thể thay 12 pin bằng một nguồn có suất điện động Eb và điện trở trong rb có giá trị là:
.png)
Đáp án: D
Eb = 8.E = 8.2 = 16V; rb = 4r + 4r/2 = 6r = 6.0,5 = 3Ω.
Những chất nào dưới đây không phải là chất bán dẫn?
Đáp án: C
Các vật liệu như gemani, silic, các hợp chất GaAs, CdTe, ZnS.., nhiều ôxit, sunfua, sêlennua, telururua.. và một số chất pôlime được gọi là chất bán dẫn (bán dẫn).
Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron-lỗ trống trong chất bán dẫn là
Đáp án: C
Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron-lỗ trống trong chất bán dẫn là ánh sáng thích hợp.
Chọn câu đúng. Tranzito:
Đáp án: B
Tranzito có khả năng khuếch đại tín hiệu điện
Cho đương lượng điện hoá của niken là k = 3.10-4g/C. Khi cho một điện lượng 10C chạy qua bình điện phân có anot làm bằng niken, thì khối lượng niken bám vào catot là:
Đáp án: B
Khối lượng niken bám vào catot là: m = k.q = 3.10-4.10 = 3.10-3g
Dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng?
Ấm điện
Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V. Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường 2A chạy qua trong 1 giờ là
Đáp án: B
Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường độ I = 2A chạy qua trong thời gian t = 1 giờ = 3600s là: A = U.I.t = 6.2.3600 = 43200 J.
Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có công suất chiếu sang bằng đèn dây tóc loại 75W. Nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 6 giờ, thì trong 30 ngày số tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên sẽ giảm được bao nhiêu? (biết giá tiền điện là 1500 đồng/kW.h)
Đáp án: D
Điện năng đèn dây tóc tiêu thụ trong thời gian đã cho là: A1 = P1.t = 75.3600.6.30 = 48600000J = 13,5kWh
Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho là: A2 = P2.t = 40.3600.6.30 = 25920000J = 7,2kWh
Số tiền giảm bớt là: M = (A1 - A2).1500 = 9450 (đồng).
Một ấm điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện qua ấm có cường độ là 5A. Biết rằng giá tiền điện là 1500 đồng/kW.h, nếu mỗi ngày sử dụng ấm để đun nước 10 phút, thì trong một tháng (30 ngày) tiền điện phải trả cho việc này là
Đáp án: A
Điện năng ấm điện tiêu thụ trong một tháng là: A = U.I.t = 220.5.10.60.30 = 19800000J = 5,5kWh
Tiền điện phải trả là: M = 5,5.1500 = 8250 (đồng)
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
Đáp án: B
Hiệu điện thế lớn nhất mà tụ còn chịu được là: Umax= 100V
Điện tích của tụ điện:
Q = C.U ⇒ Qmax= C.Umax= 50.10-6.100= 50.10-3
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
Đáp án: A
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì điện tích của tụ điện không thay đổi còn điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.
rong các chất sau đây:
I. Dung dịch muối NaCl; II. Sứ; III. Nước nguyên chất; IV. Than chì.
Những chất điện dẫn là:
Đáp án: C
Dung dịch muối ăn và than chì là hai chất dẫn điện.
Trong các cách nhiễm điện:
I. do cọ xát;
II. Do tiếp xúc;
III. Do hưởng ứng.
Ở cách nào thì tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi?
Đáp án: C
Ở hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng, hai phần của vật nhiễm điện trái dấu có cùng độ lớn, tổng đại số điện tích trên vật không thay đổi.
Trong các chất nhiễm điện : I. Do cọ sát; II. Do tiếp xúc; II. Do hưởng ứng. NHững cách nhiễm điện có thể chuyển dời electron từ vật này sang vật khác là:
Đáp án: A
Nhiễm điện do cọ sát và do tiếp xúc với vật đã nhiễm điện là những cách nhiễm điện có sự chuyển dời electron từ vật này sang vật khác.
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án: C
Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật. Do vậy vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương.
Xét các trường hợp sau với quả cầu B đang trung hòa điện:
I. Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sắt
II. Quả cầu A mang điện dương đặt gần quả cầu B bằng sứ
III. Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng thủy tinh
IV. Quả cầu A mang điện âm đặt gần quả cầu B bằng đồng
Những trường hợp nào trên đây có sự nhiễm điện của quả cầu B
Đáp án: D
Quả cầu B làm bằng chất dẫn điện (sắt, đồng) sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng.
Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án: D
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
+ Góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn.
Góc giới hạn phản xạ toàn phần thỏa mãn:
Chiếu một chùm tia sáng tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Khi xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì
Đáp án: B
Khi xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì cường độ ánh sáng của chùm tia phản xạ gần bằng cường độ sáng của chùm tới.
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
Đáp án: B
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
+ Góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn.
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án: C
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Đáp án: B
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới.
