Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Quang Trung
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
114 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho hai điện tích q1 = 4µC, q2 > 0 nằm cố định tại hai điểm AB trong chân không như hình vẽ (b). Điện tích q3 = 0,6 µC nằm trên nửa đường thẳng Ax, hợp với AB góc 1500. Thay đổi vị trí của q3 trên Ax sao cho lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q1 có độ lớn là 27 N đồng thời lực điện do q3 tác dụng lên q1 có giá trị cực đại. Khoảng cách giữa q3 và q1 lúc đó là

Ta có:
\(\alpha + \beta = {150^0};{F_1} = 27N\)
Áp dụng định lý hàm sin cho tam giác F31=F21, ta có:
\(\begin{array}{l} \frac{{{F_{31}}}}{{\sin \beta }} = \frac{{{F_1}}}{{\sin \left( {180 - \left( {\alpha + \beta } \right)} \right)}} = \frac{{{F_{21}}}}{{\sin \alpha }}\\ \Rightarrow {F_{31}} = \frac{{{F_1}\sin \beta }}{{\sin {{30}^0}}} \end{array}\)
F31max khi sinβ=900. Khi đó:
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {F_{31}} = \frac{{{F_1}\sin {{90}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \frac{{27.1}}{{0,5}} = 54N\\ \Rightarrow {F_{31}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{r_{13}^2}} = 54N\\ \begin{array}{*{20}{l}} { \Leftrightarrow {{9.10}^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 6}}{{.0,6.10}^{ - 6}}}}{{r_{13}^2}} = 54}\\ { \Leftrightarrow {r_{13}} = 0,02m = 2cm} \end{array} \end{array}\)
Một bộ nguồn không đổi có suất điện động là 6 V và sinh ra một công là 1080 J trong thời gian 5 phút. Cường độ dòng điện không đổi qua bộ nguồn này là
\(\begin{array}{l} A = IEt\\ \Leftrightarrow I = \frac{A}{{Et}} = \frac{{1080}}{{6.5.60}} = 0,6A \end{array}\)
Chọn phát biểu sai. Đường sức điện trường tĩnh
Đường sức điện trường tĩnh không thể cắt nhau nếu vùng không gian có nhiều điện tích.
Chọn phát biểu sai về trường tĩnh điện .
Điện thế tại một điểm trong điện trường không tỉ lệ với thế năng của điện tích thử đặt tại đó.
Đặt hai điện tích điểm dương giống nhau cố định tại hai điểm A, B trong chân không, gọi I là trung điểm AB, d là đường thẳng qua I và vuông góc AB. Chọn phát biểu sai.
Đặt điện tích thử âm q2 trong đoạn IA thì hợp lực tác dụng lên q2 hướng về A.
Cho đoạn mạch chỉ tỏa nhiệt có điện trở tương đương 5Ω, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 110 V. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong 5 phút là
Cường độ dòng điện trong mạch là:
I=U/R=110/5=22A
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch là:
A=I2R.t=222.5.5.60=726000J
Cho mạch điện như hình vẽ (c). Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A và B: UAB = 12 V; điện trở thuần R1 = 6 Ω; biến trở R chỉ có tác dụng tỏa nhiệt. Công suất cực đại của biến trở khi thay đổi giá trị của R là

Cường độ dòng điện trong mạch là:
\(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_1} + R}} = \frac{{12}}{{6 + R}}\)
Công suất của biến trở là:
\(P = {I^2}R = \frac{{{{12}^2}}}{{{{\left( {6 + R} \right)}^2}}}.R = \frac{{{{12}^2}}}{{{{\left( {\frac{6}{R} + 1} \right)}^2}}}\)
P max khi (6R+1)min
\(\Leftrightarrow \frac{6}{R} + 1 \ge 2\sqrt {\frac{6}{R} + 1} \)
Dấu “=” xảy ra
\( \Leftrightarrow \frac{6}{R} = 1 \Leftrightarrow R = 6\)
Chọn phát biểu sai.
Suất điện động của nguồn tỉ lệ với công lực lạ dịch chuyển điện tích trong nguồn.
Chọn phát biểu sai.
Khi vật dẫn A tích điện dương tiếp xúc với vật dẫn B trung hòa về điện thì có proton di chuyển từ A sang B.
Chọn phát biểu đúng.
Cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực điện.
Khi nối hai bản tụ điện đã tích điện bằng một dây dẫn. Chọn phát biểu sai.
Năng lượng của tụ điện đã chuyển từ bản dương sang bản âm.
Cho hai điện tích điểm q1 = 6 µC; q2 = – 8 µC đặt cố định lần lượt tại hai điểm A, B trong chân không, với AB = 4 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích
\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\ = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{6.10}^{ - 6}}{{.8.10}^{ - 6}}} \right|}}{{{{0,04}^2}}} = 270N \end{array}\)
hai điện tích trái dấu => lực tương tác là lực hút.
Một bóng đèn trên vỏ có ghi 220V – 50W. Điện trở định mức của đèn là
U=220V; P=50W; P=U2/R
⇒R= U2/P = 2202/50 = 968Ω
Một quả cầu nhỏ m = 0,25g, mang điện tích q = 5.10-9 C treo trên sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ điện trường E = 106V/m cho g = 10m/s2. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên quả cầu là
Quả cầu chịu tác dụng của lực căng \(\vec T\), trọng lực \(\vec P\) và lực điện trường \(\vec F\).
Lực căng \(\vec T\) và trọng lực \(\vec P\) là hai lực cân bằng.
Suy ra, độ lớn lực điện trường tác dụng lên quả cầu là:
F=E.q=106.5.10−9=5.10−3N
Người ta làm nhiễm điện do hưởng ứng cho một thanh kim loại. Sau khi đã nhiễm điện thì số electron trong thanh kim loại
Nhiễm điện do hưởng ứng số electron trong thanh kim loại không đổi.
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, I là cường độ dòng điện qua nguồn, U là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện, t là thời gian dòng điện chạy qua. Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
Công suất của nguồn điện là P = E.I
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.
Đặt đầu M của thanh kim loại MN lại gần quả cầu mang điện tích âm, thì trong thanh kim loại
Đặt đầu M của thanh kim loại MN lại gần quả cầu mang điện tích âm thì thanh MN nhiễm điện do hưởng ứng, đầu M nhiễm điện dương, còn đầu N nhiễm điện âm => đầu N thừa electron => electronn bị đẩy về phía đầu N.
Dòng điện không đổi là:
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Vật M không mang điện được đặt tiếp xúc với vật N nhiễm điện dương, khi đó
Vật M không mang điện được đặt tiếp xúc với vật N nhiễm điện dương, khi đó electron di chuyển từ vật M sang vật N.
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 2,5.1019. Cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng
Cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng:
\(I = \frac{{ne}}{t} = \frac{{{{2,5.10}^{19}}{{.1,6.10}^{ - 19}}}}{1} = 4A\)
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động E của nguồn điện là:
Cường độ dòng điện của mạch kín là:
I=U/R=12/4,8=2,5A
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có:
\(\begin{array}{l} I = \frac{E}{{R + r}} \Rightarrow E = I.\left( {R + r} \right)\\ = 2,5.\left( {4,8 + 0,1} \right) = 12,25V \end{array}\)
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên q1 và q2 đặt trong chân không cách nhau một khoảng r được tính bằng biểu thức
Ta có:
\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Trong chân không ε=1⇒F=k|q1q2|/r2
Biết hiệu điện thế UMN=4V. Đẳng thức nào dưới đây đúng?
Ta có:
\({U_{MN}} = {V_M} - {V_N} = 4V\)
Đơn vị của cường độ điện trường là
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Công của lực điện không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là
\(\begin{array}{l} E = \frac{F}{q}\\ \Rightarrow q = \frac{F}{E} = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,16}} = {1,25.10^{ - 3}}C \end{array}\)
Một tụ điện có điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ bằng
\(\begin{array}{l} q = CU\\ \Rightarrow U = \frac{q}{C} = \frac{{{{86.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 6}}}} = 17,2V \end{array}\)
Điện năng được đo bằng
Điện năng được đo bằng công tơ điện.
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Công suất điện đo bằng đơn vị oát (W)
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bàn ủi điện biên đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng.
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
Công suất của nguồn điện được xác định bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.
Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành
Khi một động cơ điện đang hoạt đông thì điện năng được biến đổi thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.
Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 8 A liên tục trong 1 h thì phải nạp lại. Tính suất điện động của acquy này nếu thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 86,4 kJ.
\(E = \frac{A}{q} = \frac{A}{{I.t}} = \frac{{{{86,4.10}^3}}}{{8.60.60}} = 3V\)
Một acquy thực hiện một công là 12 J khi dịch chuyển lượng điện tích 1 C trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là:
Ta có:
E=A/q=12/1=12V
- Khi để hở thì hiệu thế giữa hai cực đúng bằng suất điện động và bằng 12 V, còn khi nối kín thì U < 12 V.
- Công suất của nguồn P = ξI chưa biết I nên chưa tính được.
Một acquy có suất điện động là 24 V. Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một electron bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó.
\(\begin{array}{l} E = \frac{A}{q}\\ \Rightarrow A = 24.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right| = {3,84.10^{ - 18}}J \end{array}\)
Một acquy có suất điện động là 12 V. Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.1019 electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó trong một phút ?
\(\begin{array}{*{20}{l}} {P = \frac{A}{t} = \frac{{Eq}}{t} = \frac{{En\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{t}}\\ { = \frac{{{{12.3,4.10}^{19}}.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{{60}} = 1,088{\rm{W}}} \end{array}\)
Tính điện năng tiêu thụ khi dòng điện có cường độ 2 A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là 6 V.
Ta có:
A=UIt=6.2.60.60=43200J
Tính công suất điện khi dòng điện có cường độ 2 A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là 6 V.
Ta có:
P=UI=6.2=12W
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là:
Định luật Ôm cho toàn mạch:
\(I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{{1,5}}{{0,5 + 2,5}} = 0,5A.\)