Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Quang Trung

Đề thi HK1 môn Vật Lý 11 năm 2020 - Trường THPT Quang Trung

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 113 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 266402

Cho hai điện tích q1 = 4µC, q2 > 0 nằm cố định tại hai điểm AB trong chân không như hình vẽ (b). Điện tích q3 = 0,6 µC nằm trên nửa đường thẳng Ax, hợp với AB góc 1500. Thay đổi vị trí của q3 trên Ax sao cho lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q1 có độ lớn là 27 N đồng thời lực điện do q3 tác dụng lên q1 có giá trị cực đại. Khoảng cách giữa q3 và q1 lúc đó là

Xem đáp án

Ta có:

\(\alpha + \beta = {150^0};{F_1} = 27N\)

Áp dụng định lý hàm sin cho tam giác F31=F21, ta có:

\(\begin{array}{l} \frac{{{F_{31}}}}{{\sin \beta }} = \frac{{{F_1}}}{{\sin \left( {180 - \left( {\alpha + \beta } \right)} \right)}} = \frac{{{F_{21}}}}{{\sin \alpha }}\\ \Rightarrow {F_{31}} = \frac{{{F_1}\sin \beta }}{{\sin {{30}^0}}} \end{array}\)

F31max khi sinβ=900. Khi đó:

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {F_{31}} = \frac{{{F_1}\sin {{90}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \frac{{27.1}}{{0,5}} = 54N\\ \Rightarrow {F_{31}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{r_{13}^2}} = 54N\\ \begin{array}{*{20}{l}} { \Leftrightarrow {{9.10}^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 6}}{{.0,6.10}^{ - 6}}}}{{r_{13}^2}} = 54}\\ { \Leftrightarrow {r_{13}} = 0,02m = 2cm} \end{array} \end{array}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 266404

Chọn phát biểu sai. Đường sức điện trường tĩnh

Xem đáp án

Đường sức điện trường tĩnh không thể cắt nhau nếu vùng không gian có nhiều điện tích.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 266405

Chọn phát biểu sai về trường tĩnh điện .

Xem đáp án

Điện thế tại một điểm trong điện trường không tỉ lệ với thế năng của điện tích thử đặt tại đó.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 266406

Đặt hai điện tích điểm dương giống nhau cố định tại hai điểm A, B trong chân không, gọi I là trung điểm AB, d là đường thẳng qua I và vuông góc AB. Chọn phát biểu sai.

Xem đáp án

Đặt điện tích thử âm q2 trong đoạn IA thì hợp lực tác dụng lên q2 hướng về A.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 266407

Cho đoạn mạch chỉ tỏa nhiệt có điện trở tương đương 5Ω, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 110 V. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong 5 phút là

Xem đáp án

Cường độ dòng điện trong mạch là:

I=U/R=110/5=22A 

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch là:

A=I2R.t=222.5.5.60=726000J

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 266408

Cho mạch điện như hình vẽ (c). Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A và B: UAB = 12 V; điện trở thuần R= 6 Ω; biến trở R chỉ có tác dụng tỏa nhiệt. Công suất cực đại của biến trở khi thay đổi giá trị của R là

Xem đáp án

Cường độ dòng điện trong mạch là:

\(I = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_1} + R}} = \frac{{12}}{{6 + R}}\)

Công suất của biến trở là:

\(P = {I^2}R = \frac{{{{12}^2}}}{{{{\left( {6 + R} \right)}^2}}}.R = \frac{{{{12}^2}}}{{{{\left( {\frac{6}{R} + 1} \right)}^2}}}\)

P max khi (6R+1)min 

\(\Leftrightarrow \frac{6}{R} + 1 \ge 2\sqrt {\frac{6}{R} + 1} \)

Dấu “=” xảy ra 

\( \Leftrightarrow \frac{6}{R} = 1 \Leftrightarrow R = 6\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 266409

Chọn phát biểu sai.

Xem đáp án

Suất điện động của nguồn tỉ lệ với công lực lạ dịch chuyển điện tích trong nguồn.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 266410

Chọn phát biểu sai.

Xem đáp án

Khi vật dẫn A tích điện dương tiếp xúc với vật dẫn B trung hòa về điện thì có proton di chuyển từ A sang B.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 266411

Chọn phát biểu đúng.

Xem đáp án

Cường độ điện trường đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực điện.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 266412

Khi nối hai bản tụ điện đã tích điện bằng một dây dẫn. Chọn phát biểu sai.

Xem đáp án

Năng lượng của tụ điện đã chuyển từ bản dương sang bản âm.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 266413

Cho hai điện tích điểm q1 = 6 µC; q2 = – 8 µC đặt cố định lần lượt tại hai điểm A, B trong chân không, với AB = 4 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\\ = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{6.10}^{ - 6}}{{.8.10}^{ - 6}}} \right|}}{{{{0,04}^2}}} = 270N \end{array}\)

hai điện tích trái dấu => lực tương tác là lực hút.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 266415

Một quả cầu nhỏ m = 0,25g, mang điện tích q = 5.10-9 C treo trên sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ điện trường E = 106V/m cho g = 10m/s2. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên quả cầu là 

Xem đáp án

Quả cầu chịu tác dụng của lực căng \(\vec T\), trọng lực \(\vec P\) và lực điện trường \(\vec F\).

Lực căng \(\vec T\) và trọng lực \(\vec P\) là hai lực cân bằng.

Suy ra, độ lớn lực điện trường tác dụng lên quả cầu là:

F=E.q=106.5.10−9=5.10−3N

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 266416

Người ta làm nhiễm điện do hưởng ứng cho một thanh kim loại. Sau khi đã nhiễm điện thì số electron trong thanh kim loại 

Xem đáp án

Nhiễm điện do hưởng ứng số electron trong thanh kim loại không đổi.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 266418

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

Xem đáp án

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 266419

Đặt đầu M của thanh kim loại MN lại gần quả cầu mang điện tích âm, thì trong thanh kim loại

Xem đáp án

Đặt đầu M của thanh kim loại MN lại gần quả cầu mang điện tích âm thì thanh MN nhiễm điện do hưởng ứng, đầu M nhiễm điện dương, còn đầu N nhiễm điện âm => đầu N thừa electron => electronn bị đẩy về phía đầu N.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 266420

Dòng điện không đổi là:

Xem đáp án

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 266421

Vật M không mang điện được đặt tiếp xúc với vật N nhiễm điện dương, khi đó

Xem đáp án

Vật M không mang điện được đặt tiếp xúc với vật N nhiễm điện dương, khi đó electron di chuyển từ vật M sang vật N.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 266422

Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 2,5.1019. Cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng

Xem đáp án

Cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng:

\(I = \frac{{ne}}{t} = \frac{{{{2,5.10}^{19}}{{.1,6.10}^{ - 19}}}}{1} = 4A\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 266423

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động E của nguồn điện là:

Xem đáp án

Cường độ dòng điện của mạch kín là:

I=U/R=12/4,8=2,5A 

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có:

\(\begin{array}{l} I = \frac{E}{{R + r}} \Rightarrow E = I.\left( {R + r} \right)\\ = 2,5.\left( {4,8 + 0,1} \right) = 12,25V \end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 266424

Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên q1 và q2 đặt trong chân không cách nhau một khoảng r được tính bằng biểu thức

Xem đáp án

Ta có: 

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)

Trong chân không ε=1⇒F=k|q1q2|/r2

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 266426

Đơn vị của cường độ điện trường là

Xem đáp án

Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 266427

Công của lực điện không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Công của lực điện không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 266428

Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} E = \frac{F}{q}\\ \Rightarrow q = \frac{F}{E} = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,16}} = {1,25.10^{ - 3}}C \end{array}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 266429

Một tụ điện có điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ bằng

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} q = CU\\ \Rightarrow U = \frac{q}{C} = \frac{{{{86.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 6}}}} = 17,2V \end{array}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 266430

Điện năng được đo bằng

Xem đáp án

Điện năng được đo bằng công tơ điện.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 266431

Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

Xem đáp án

Công suất điện đo bằng đơn vị oát (W)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 266432

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động?

Xem đáp án

Bàn ủi điện biên đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 266433

Công suất của nguồn điện được xác định bằng

Xem đáp án

Công suất của nguồn điện được xác định bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 266434

Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

Xem đáp án

Khi một động cơ điện đang hoạt đông thì điện năng được biến đổi thành năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 266436

Một acquy thực hiện một công là 12 J khi dịch chuyển lượng điện tích 1 C trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là:

Xem đáp án

Ta có:

E=A/q=12/1=12V

- Khi để hở thì hiệu thế giữa hai cực đúng bằng suất điện động và bằng 12 V, còn khi nối kín thì U < 12 V.

- Công suất của nguồn P = ξI chưa biết I nên chưa tính được.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 266437

Một acquy có suất điện động là 24 V. Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một electron bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó.

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} E = \frac{A}{q}\\ \Rightarrow A = 24.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right| = {3,84.10^{ - 18}}J \end{array}\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 266438

Một acquy có suất điện động là 12 V. Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.1019 electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó trong một phút ?

Xem đáp án

\(\begin{array}{*{20}{l}} {P = \frac{A}{t} = \frac{{Eq}}{t} = \frac{{En\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{t}}\\ { = \frac{{{{12.3,4.10}^{19}}.\left| { - {{1,6.10}^{ - 19}}} \right|}}{{60}} = 1,088{\rm{W}}} \end{array}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 266441

Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là: 

Xem đáp án

Định luật Ôm cho toàn mạch:

\(I{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \frac{E}{{R{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} r}} = \frac{{1,5}}{{0,5 + 2,5}} = 0,5A.\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »