Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Phú
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
13 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ)
Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.
Đáp án A
Phản ứng 2CH3OH→CH3OCH3+H2O thuộc loại phản ứng gì ?
Một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhóm nguyên tử khác
Đáp án A
Phản ứng \(CH \equiv CH + 2AgN{O_3} + 2N{H_3} \to Ag - C \equiv C - Ag + 2N{H_4}N{O_3}\) thuộc loại phản ứng gì ?
Một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhóm nguyên tử khác
Đáp án A
Cho các phản ứng sau:
a) CH2=CH2 + H2O → CH3CH2OH
b) CH4 + 2Cl2 → CH2Cl2 + 2HCl
c) C2H5OH → CH2=CH2 + H2O
d) C6H6 + 3Cl2 → C6H6Cl6
e) C6H6 + Cl2 → C6H5Cl + HCl
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là
Lý thuyết về phản ứng hữu cơ
a) phản ứng cộng
b) phản ứng thế
c) phản ứng tách
d) phản ứng cộng
e) phản ứng thế
→ 2 phản ứng
Đáp án A
Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử là:
Chất X phải có dạng: (CH2O)n
Đáp án B
Cho các chất sau:
(1): CHCl2 – CHCl2.
(2): CH2Cl – CHCl2.
(3): CCl2H – CHCl2.
(4): CCl2H – CH2Cl.
Số cặp chất biểu diễn cùng một chất (cùng CTPT, cùng CTCT) là:
(1) và (3) biểu diễn cùng 1 chất
(2) và (4) biểu diễn cùng 1 chất
Đáp án B
Cho các chất sau:
(1): CHCl2 – CHCl2.
(2): CH2Cl – CCl3.
(3): CCl2H – CHCl2.
(4): CCl2H – CCl2H.
Cặp chất cùng CTPT nhưng khác CTCT là:
(1), (3) và (4) là cùng 1 chất
(2) có cùng CTPT nhưng là chất khác
Đáp án B
Cho các chất sau:
(1): CH3 – CH2 – OH.
(2): CH3 – O – CH3.
(3): HO – CH2 – CH3.
(4) H – CH2 – CH2 – O – H.
Số chất biểu diễn cùng một chất (cùng CTPT, cùng CTCT) là:
(1), (3) và (4) đều biểu diễn cùng 1 chất (cùng CTPT và CTCT)
Đáp án C
Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,690. Công thức phân tử (CTPT) của limonen là:
CTTQ của limonen là (C5H8)n
Có MLimonen = 4,69.29 = 68n => n = 2
Vậy Limonen là C10H16
Đáp án B
Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phân nguyên tố gồm: 45,7%C, 1,90%H, 7,60%O, 6,70% N và 38,10%Br. Công thức phân tử (CTPT) của phẩm đỏ là: (Biết bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được rằng trong phân tử “phẩm đỏ” có hai nguyên tử Br):
Có : %mC : %mH : %mO : %mN : %mBr = 45,7% : 1,90% : 7,60% : 6,70% : 38,10%
=> nC : nH : nO : nN : nBr = 3,81 : 1,9 : 0,475 : 0,479 : 0,476 = 8 : 4 : 1 : 1 : 1
Vậy X có công thức đơn giản nhất là : C8H4ONBr
Đáp án A
Hợp chất X có phần trăm khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt là 54,54%, 9,10%, và 36,36%. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 44. Công thức phân tử của X là:
%mC : %mH : %mO = 54,54% : 9,10% : 36,36%
=> nC : nH : nO = 4,545 : 9,10 : 2,27 = 4 : 8 : 2
CTTQ là (C4H8O2)n
Lại có MX = 2.44 = 88g = 88n => n = 1
Vậy X là C4H8O2
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ X. Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua lần lượt các bình:
- Bình 1: đựng dung dịch H2SO4 đặc nóng.
- Bình 2: đựng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư.
Thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam. Bình 2 xuất hiện 30 gam kết tủa.
Công thức đơn giản nhất của X là:
- H2SO4 hấp thụ H2O => mH2O = 7,2 gam => nH2O = 0,4 mol
- Ca(OH)2 dư hấp thụ CO2 => nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol
BTNT: nC = nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol; nH = 2nH2O = 0,8 mol
mO = mX – mC – mH = 6 – 0,3.12 – 0,8.1 = 1,6 gam
=> nO = 0,1 mol
=> nC : nH : nO = 0,3 : 0,8 : 0,1 = 3 : 8 : 1
=> Công thức đơn giản nhất : C3H8O
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O trong phẩn tử. Sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Đồng thời, khối lượng bình tăng 12,4 gam so với ban đầu. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của Y là:
BTNT: nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol (do Ca(OH)2 dư)
mbình tăng = mCO2 + mH2O => nH2O = 12,4 – 0,2.44 = 3,6 gam => nH2O = 0,2 mol
BTNT:
nC = nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol;
nH = 2nH2O = 0,4 mol
mO = mX – mC – mH = 6 – 0,2.12 – 0,4.1 = 3,2 gam
=> nO = 0,2 mol
=> nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất là CH2O
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:
- Xét 6,75 gam: nN = 2nN2 = 0,15 => nN = 0,1 (4,5 gam)
- Xét 4,5 gam:
+ nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol => nC = 0,2 mol
+ m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O => mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (g)
=> nH2O = 0,35 mol => nH = 0,7 mol
+ mO = mA – mC – mH – mN = 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0 => A không chứa O
Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1
Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là : C2H7N
Đáp án B
Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam hợp chất A cần dùng vừa hết 4,2 lít O2. Sản phẩm cháy gồm có 3,15 gam H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2. Biết thể tích các khí đo ở đktc, trong phân tử của A có 1 nguyên tử nitơ (N). Công thức phân tử của A là:
nO2 = 0,1875 mol ; nH2O = 0,175 mol
Đặt nCO2 = x; nN2 = y
+ Bảo toàn khối lượng : 44x + 28y = mA + mO2 – mH2O = 7,3g (1)
+ n(CO2 + N2) = 0,175 => x + y = 0,175 (2)
=> x = 0,15 ; y = 0,025 mol
Bảo toàn O : nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,1 mol
=> nC : nH : nO : nN = 0,15 : 0,35 : 0,1 : 0,05 = 3 : 7 : 2 : 1
Công thức phân tử của A chỉ có 1 nguyên tử N => A là C3H7O2N
Đáp án A
Nung 4,65 gam một chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 gam CO2 và 3,15 gam H2O. Ở thí nghiệm khác, nung 5,58 gam chất hữu cơ với CuO thì thu được 0,67 lít khí N2 (đktc). Trong A có chứa nguyên tố:
Đốt cháy A tạo CO2 và H2O => chắc chắn trong A có C và H.
=> nC = nCO2 = 0,3 mol ; nH = 2nH2O = 0,35 mol
Xét 5,58g A phản ứng với CuO tạo nN2 = 0,03 mol
=> Trong 5,58g A có 0,06 mol N
=> Trong 4,65g A thì nN = 0,05 mol
Ta có : mC + mH + mN = 4,65g
=> A chỉ có 3 nguyên tố là C, H , N.
Đáp án B
Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,720 gam H2O. Công thức đơn giản nhất của A là:
BTNT “C”: nC = nCO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol
BTNT “H”: nH = 2nH2O = 2.0,72:18 = 0,08 mol
mO = mA – mC – mH = 0,6 – 0,03.12 – 0,08.1 = 0,16 gam
=> nO = 0,16 : 16 = 0,01 mol
=> C : H : O = 0,03 : 0,08 : 0,01 = 3 : 8 : 1
Vậy CTĐG nhất của A là C3H8O
Đáp án B
β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, β-caroten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết quả thấy bình (1) tăng 0,63 gam, bình (2) có 5,00 gam kết tủa. Công thức đơn giản của -caroten là:
Khi oxi hóa hoàn toàn b-caroten tạo ra CO2 và H2O
H2O bị hấp thụ tại bình H2SO4 đặc(1) => mH2O = m1 tăng = 0,63g => nH = 0,07 mol
CO2 bị hấp thụ tại bình Ca(OH)2 dư (2) => nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol
=> nC : nH = 0,05 : 0,07 = 5 : 7
Vậy CTĐG nhất của b-caroten là C5H7
Đáp án B
Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.
Gọi CTPT của hidrocabon là CxHy
PT : CxHy + (x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O
Phân tích 18,5 lít chỉ chứa CO2 và không khí vì H2O bị ngưng tụ
16,5 lít chỉ chứa không khí vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm
=> VCO2 = 18,5 – 16,5 = 2 lít
=> x = nCO2/nX = VCO2 / VX = 2
16 lít là N2 vì O2 bị hấp thụ bởi P dư do xảy ra phản ứng P + O2 → P2O5
=> VO2 dư = 16,5 – 16 = 0,5 lít
VO2(ban đầu) = VO2(trong không khí) = VN2/4 = 16/4 = 4 (lít) (N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5)
VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0,5 = 3,5 lít
Ta có:VO2/VX = x + 0,25y = 3,5
=> y = 6 => C2H6
Đáp án A
Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ CxHyOz sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất.
n H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol) => % H = (0,03.2 : 4,6) .100% = 1,3%
n CO2 = nCaCO3 = 20 : 100 = 0,2 (mol) => % C = ( 0,2.12 : 4,6) .100% = 52,17%
=> % O = 100% - 52,17% - 1,3% = 46,53%
Đáp án: A
Một HCHC A chứa C,H,O. Đốt cháy hoàn toàn 1,6g A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,16g và có 13,79g kết tủa. ( Biết phân tử khối của A< 200) CTPT của A là:
Gọi CTPT B: CxHy OZ
n CO2 = n BaCO3 = 13,97 : 197 = 0,07 (mol)
n H2O = ( 4,16 – 0,07.44 ) : 18 = 0,06 (mol)
n O = ( 1,6 – 0,07.12 – 0,06. 2) : 16 = 0, 04 (mol)
=> x : y : z = 0,07 : 0,12 : 0,04
= 7 : 12 : 4
=> CTĐGN : (C7H12O4) n < 200 => n < 1,25
=> n= 1 => CTPT C7H12O4
Đáp án: B
Quá trình nào sau đây thuộc phương pháp kết tinh?
- Ngâm rượu thuốc, giã lá chàm lấy nước để nhuộm vải: phương pháp chiết
- Làm đường mía từ nước mía: phương pháp kết tinh
- Nấu rượu: phương pháp chưng cất
Đáp án B
Cho các phát biểu sau:
1) Trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
2) Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao và tan nhiều trong nước
3) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
4) Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện.
Các phát biểu đúng là:
2) Sai: Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp và không tan trong nước
Đáp án D
Cho các mệnh đề sau:
(1) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
(2) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt
(3) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
(4) Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.
Các mệnh đề đúng là
(1), (2), (4) đúng
(3) sai vì Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp
Đáp án B
Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây?
- A loại vì SiO2 và Al2O3 đều không phản ứng với O2
- B loại vì Mg không phản ứng với Al2O3
- C loại vì SiO2 không phản ứng với Ba(OH)2 đặc ở nhiệt độ thường
- D đúng
PTHH: SiO2 + 2KOH → K2SiO3 + H2O
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
Đáp án D
Tại sao silic tinh thể được sử dụng để làm các chất bán dẫn trong các thiết bị điện tử, pin mặt trời?
Silic tinh thể có tính bán dẫn: ở nhiệt độ thường dẫn điện thấp, nhưng khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên nên được sử dụng rộng rãi để làm các chất bán dẫn trong các thiết bị điện tử, pin mặt trời
Đáp án D
Cho các chất: O2 (1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), (11), KMnO4 (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
C phản ứng lần lượt với O2, CO2, H2, Fe3O4, SiO2, CaO, H2SO4 đặc, HNO3 đặc, H2O
(1) C + O2 → CO2 - Tính khử
(2) C + CO2 → 2CO - Tính khử
(3) C + 2H2 → CH4 - Tính oxi hóa
(4) C + Fe2O3 → 3CO + Fe - Tính khử
(5) 2C + SiO2 → Si + 2CO - Tính khử
(7) 3C + CaO → CaC2 + CO - Tính khử
(8) 2C + 2H2SO4 đặc → 2CO2 + SO2 + 2H2O - Tính khử
(9) C + 4HNO3 đặc →CO2 + 4NO2 + 2H2O - Tính khử
(10) C + H2O → CO + H2 - Tính khử
Đáp án B
Khi nung nóng than cốc với CaO, CuO, FeO, PbO thì phản ứng xảy ra với
Các oxit FeO, CuO, PbO phản ứng với C → Kim loại
CaO + 3C → CaC2 + CO ( nhiệt độ cao lò điện và khí quyển trơ )
Đáp án D
Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO2, SO2, O2). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào?
S(rắn) + O2 → SO2
C(rắn) + O2 CO2
Từ 2 phương trình trên ta thấy số mol khí của chất tham gia phản ứng và sau phản ứng bằng nhau và không phụ thuộc vào lượng C, S => do vậy áp suất của bình sẽ không thay đổi khi ta đưa về nhiệt độ ban đầu
Đáp án D
Cho các chất: O2 (1),Cl2 (2), Al2O3 (3), Fe2O3 (4), HNO3 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), ZnO (9), PbCl2 (10). Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?
(1) CO + 1/2O2 → CO2
(2) CO + Cl2 → COCl2
(4) 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
(9) CO + ZnO → Zn + CO2
(10) CO+ PdCl2 + H2O → Pd + 2HCl + CO2
Đáp án A
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn: MgO, CuO, Al2O3, Fe3O4 khi đun nóng thì chất rắn còn lại trong bình là
Những oxit bị khử tạo KL là: CuO và Fe3O4
Chất rắn sau phản ứng gồm: MgO, Cu, Al2O3, Fe
Đáp án C
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:
nCO2 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,25 mol
Ta thấy: nNaOH : nCO2 = 0,25 : 0,1 = 2,5 > 2 => NaOH dư
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,1 → 0,2 dư 0,05 → 0,1 (mol)
Vậy chất rắn khan sau phản ứng gồm: 0,1 mol Na2CO3 và 0,05 mol NaOH.
=> m chất rắn = 0,1.106 + 0,05.40 = 12,6 gam
Đáp án B
Sục hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A, nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A là:
nCO2 = 0,15mol
nOH- = 0,3mol
=> Chỉ tạo muối Na2CO3
nNa2CO3 = 0,15 mol
CM Na2CO3 = 0,75M
Đáp án D
Cho 150ml dung dịch Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M vào 250ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là bao nhiêu lít:
nCO32- = 0,225mol
nH+ = 0,5mol > 2nCO32-
=> nCO2 = nCO32- = 0,225mol
=> V = 5,04 lít
Đáp án D
Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 32 gam Fe2O3 một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn A. Cho khí sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m
mO pư = mchất rắn giảm = 32 - 25,6 = 6,4 (g) → nO pư = 6,4 : 16 = 0,4 mol
CO + O → CO2
0,4 → 0,4 (mol)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
0,4 → 0,4 (mol)
⟹ m = 0,4.100 = 40 gam
Đáp án D
Phân chứa hàm lượng đạm cao nhất trong các loại phân bón sau là:
Tính tỉ lệ %mN(phân bón) thì:
NaNO3 [16,47%] ; (NH2)2CO [46,67%] ; NH4Cl [26,17%] ; NH4NO3 [35%]
Đáp án B
Ure (chứa khoảng 46% N) là loại phân đạm tốt nhất. Công thức hóa học của urê là:
Công thức hóa học của ure là: (NH2)2CO.
Đáp án D
Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:
Giả sử m = 1 kg = 1000g => mCa3(PO4)2=930 gam => nCa3(PO4)2= 930/310 = 3mol
Ca3(PO4)2+2H2SO4 (đặc)→Ca(H2PO4)2+2CaSO4↓
3 3
Ca(H2PO4)2→P2O5
3 3
=> %mP2O5 = 3.142/1000=42,6%
Đáp án B
Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
Phương trình ion rút gọn:
Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O
Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O
Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO4 + H2O
H+ + OH- → H2O
Đáp án D
Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M
nH3PO4 = 0,05.0,5 = 0,025 mol
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
0,025 → 0,075 mol
=> V dd NaOH = 0,075 : 1 = 0,075 lít = 75 ml
Đáp án D