Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Phú

Đề thi HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Phú

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 13 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 268212

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ)

Xem đáp án

Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.

 Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 268213

Phản ứng H3OHCH3OCH3+H2O thuộc loại phản ứng gì ?

Xem đáp án

Một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhóm nguyên tử khác

Đáp án A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 268214

Phản ứng \(CH \equiv CH + 2AgN{O_3} + 2N{H_3} \to Ag - C \equiv C - Ag + 2N{H_4}N{O_3}\) thuộc loại phản ứng gì ?

Xem đáp án

Một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhóm nguyên tử khác

Đáp án A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 268216

Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử là:

Xem đáp án

Chất X phải có dạng: (CH2O)n

Đáp án B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 268222

Hợp chất X có phần trăm khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt là 54,54%, 9,10%, và 36,36%. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 44. Công thức phân tử của X là:

Xem đáp án

%mC : %mH : %mO = 54,54% : 9,10% : 36,36%

=> nC : nH : nO = 4,545 : 9,10 : 2,27 = 4 : 8 : 2

CTTQ là (C4H8O2)n

Lại có MX = 2.44 = 88g = 88n => n = 1

Vậy X là C4H8O2

 Đáp án D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 268223

Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ X. Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua lần lượt các bình:

- Bình 1: đựng dung dịch H2SO4 đặc nóng.

- Bình 2: đựng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư.

Thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam. Bình 2 xuất hiện 30 gam kết tủa.

Công thức đơn giản nhất của X là:

Xem đáp án

- H2SO4 hấp thụ H2O => mH2O = 7,2 gam => nH2O = 0,4 mol

- Ca(OH)2 dư hấp thụ CO=> nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol

BTNT: nC = nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol; nH = 2nH2O = 0,8 mol

mO = mX – m– mH = 6 – 0,3.12 – 0,8.1 = 1,6 gam

=> nO = 0,1 mol

=> nC : nH : nO = 0,3 : 0,8 : 0,1 = 3 : 8 : 1

=> Công thức đơn giản nhất : C3H8O

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 268224

Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O trong phẩn tử. Sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Đồng thời, khối lượng bình tăng 12,4 gam so với ban đầu. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của Y là:

Xem đáp án

BTNT: nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol (do Ca(OH)2 dư)

mbình tăng = mCO2 + mH2O => nH2O = 12,4 – 0,2.44 = 3,6 gam => nH2O = 0,2 mol

BTNT:

nC = nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol;

nH = 2nH2O = 0,4 mol

mO = mX – m– m= 6 – 0,2.12 – 0,4.1 = 3,2 gam

=> nO = 0,2 mol

=> nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1

Công thức đơn giản nhất là CH2O

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 268225

Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:

Xem đáp án

- Xét 6,75 gam: nN = 2nN2 = 0,15 => n= 0,1 (4,5 gam)

- Xét 4,5 gam:

+ nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol => n= 0,2 mol

+ m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O => mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (g)

=> nH2O = 0,35 mol => n= 0,7 mol

+ mO = mA – mC – mH – mN = 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0 => A không chứa O

Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1

Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là : C2H7N

Đáp án B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 268226

Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam hợp chất A cần dùng vừa hết 4,2 lít O2. Sản phẩm cháy gồm có 3,15 gam H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2. Biết thể tích các khí đo ở đktc, trong phân tử của A có 1 nguyên tử nitơ (N). Công thức phân tử của A là:

Xem đáp án

nO2 = 0,1875 mol ; nH2O = 0,175 mol

Đặt nCO2 = x; nN2 = y

+ Bảo toàn khối lượng : 44x + 28y = mA + mO2 – mH2O = 7,3g (1)

+ n(CO2 + N2) = 0,175 => x + y = 0,175 (2)

=> x = 0,15 ; y = 0,025 mol

Bảo toàn O : nO(A) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,1 mol

=> nC : nH : nO : nN = 0,15 : 0,35 : 0,1 : 0,05 = 3 : 7 : 2 : 1

Công thức phân tử của A chỉ có 1 nguyên tử N => A là C3H7O2N

Đáp án A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 268227

Nung 4,65 gam một chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 gam CO2 và 3,15 gam H2O. Ở thí nghiệm khác, nung 5,58 gam chất hữu cơ với CuO thì thu được 0,67 lít khí N2 (đktc). Trong A có chứa nguyên tố:

Xem đáp án

Đốt cháy A tạo CO2 và H2O => chắc chắn trong A có C và H.

=> nC = nCO2 = 0,3 mol ; nH = 2nH2O = 0,35 mol

Xét 5,58g A phản ứng với CuO tạo nN2 = 0,03 mol

=> Trong 5,58g A có 0,06 mol N

=> Trong 4,65g A thì nN = 0,05 mol

Ta có : mC + mH + mN = 4,65g

=> A chỉ có 3 nguyên tố là C, H , N.

Đáp án B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 268228

Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,720 gam H2O. Công thức đơn giản nhất của A là:

Xem đáp án

BTNT “C”: nC = nCO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol

BTNT “H”: n= 2nH2O = 2.0,72:18 = 0,08 mol

mO = mA – mC – mH = 0,6 – 0,03.12 – 0,08.1 = 0,16 gam

=> nO = 0,16 : 16 = 0,01 mol

=> C : H : O = 0,03 : 0,08 : 0,01 = 3 : 8 : 1

Vậy CTĐG nhất của A là C3H8O

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 268230

Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.

Xem đáp án

Gọi CTPT của hidrocabon  là CxHy

PT : CxHy  +  (x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O  

Phân tích 18,5 lít chỉ chứa CO2 và không khí vì H2O bị ngưng tụ

16,5 lít chỉ chứa không khí vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm

=> VCO2 = 18,5 – 16,5 = 2 lít

 => x = nCO2/nX = VCO2 / VX = 2

16 lít là N2 vì Obị hấp thụ bởi P dư do xảy ra phản ứng P + O2 → P2O5

=> VO2 dư = 16,5 – 16 = 0,5 lít

VO2(ban đầu) = VO2(trong không khí) = VN2/4 = 16/4 = 4 (lít) (N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5)

 VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0,5 = 3,5 lít

Ta có:VO2/VX = x + 0,25y  = 3,5

=> y = 6 => C2H6

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 268231

Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ CxHyOz sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất.

Xem đáp án

H2O = 0,54 : 18 = 0,03 (mol) => % H = (0,03.2 : 4,6) .100% = 1,3%

CO2 = nCaCO3 = 20 : 100 = 0,2 (mol) => % C = ( 0,2.12 : 4,6) .100% = 52,17%

=> % O = 100% - 52,17% - 1,3% = 46,53%

Đáp án: A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 268232

Một HCHC A chứa C,H,O. Đốt cháy hoàn toàn 1,6g A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 4,16g và có 13,79g kết tủa. ( Biết phân tử khối của A< 200) CTPT của A là:

Xem đáp án

Gọi CTPT B: CxHy OZ

n CO2 = n BaCO3  = 13,97 : 197 = 0,07 (mol)

n H2O = ( 4,16 – 0,07.44 ) : 18 = 0,06 (mol)

n O = ( 1,6 – 0,07.12 – 0,06. 2) : 16 = 0, 04 (mol)

 => x : y : z = 0,07 : 0,12 : 0,04

                   = 7 : 12 : 4

=> CTĐGN : (C7H12O4n < 200 => n < 1,25

=> n= 1 => CTPT C7H12O4  

Đáp án: B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 268233

Quá trình nào sau đây thuộc phương pháp kết tinh?

Xem đáp án

- Ngâm rượu thuốc, giã lá chàm lấy nước để nhuộm vải: phương pháp chiết

- Làm đường mía từ nước mía: phương pháp kết tinh

- Nấu rượu: phương pháp chưng cất

Đáp án B 

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 268236

Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

- A loại vì SiO2 và Al2O3 đều không phản ứng với O2

- B loại vì Mg không phản ứng với Al2O3

- C loại vì SiO2 không phản ứng với Ba(OH)2 đặc ở nhiệt độ thường

- D đúng

PTHH: SiO2 + 2KOH  K2SiO3 + H2O

            Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 268237

Tại sao silic tinh thể được sử dụng để làm các chất bán dẫn trong các thiết bị điện tử, pin mặt trời?

Xem đáp án

Silic tinh thể có tính bán dẫn: ở nhiệt độ thường dẫn điện thấp, nhưng khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên nên được sử dụng rộng rãi để làm các chất bán dẫn trong các thiết bị điện tử, pin mặt trời  

Đáp án D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 268238

Cho các chất: O(1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O(4), SiO(5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), (11), KMnO4 (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

Xem đáp án

C phản ứng lần lượt với O2, CO2, H2, Fe3O4, SiO2, CaO, H2SOđặc, HNO3 đặc, H2

(1) C + O2 → CO2                                                            - Tính khử

(2) C + CO→ 2CO                                                         - Tính khử

(3) C + 2H2 → CH                                                         - Tính oxi hóa

(4) C + Fe2O3  → 3CO + Fe                                              - Tính khử

(5) 2C + SiO2 → Si + 2CO                                               - Tính khử

(7) 3C + CaO → CaC2 + CO                                       - Tính khử

(8) 2C + 2H2SO4 đặc → 2CO2 + SO+ 2H2O                       - Tính khử

(9) C + 4HNO3 đặc →CO2 + 4NO2 + 2H2O                              - Tính khử

(10) C + H2O → CO + H2                                                 - Tính khử

Đáp án B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 268239

Khi nung nóng than cốc với CaO, CuO, FeO, PbO thì phản ứng xảy ra với

Xem đáp án

Các oxit FeO, CuO, PbO phản ứng với C → Kim loại

CaO + 3C → CaC2 + CO ( nhiệt độ cao lò điện và khí quyển trơ )

Đáp án D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 268240

Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO2, SO2, O2). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

S(rắn) + O2  SO2

C(rắn) + O2  → CO2

Từ 2 phương trình trên ta thấy số mol khí của chất tham gia phản ứng và sau phản ứng bằng nhau và không phụ thuộc vào lượng C, S => do vậy áp suất của bình sẽ không thay đổi khi ta đưa về nhiệt độ ban đầu

Đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 268241

Cho các chất: O(1),Cl2 (2), Al2O3 (3), Fe2O(4), HNO(5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), ZnO (9),  PbCl2 (10). Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

Xem đáp án

(1) CO + 1/2O2 → CO

(2) CO + Cl2 → COCl2 

(4) 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2  

(9) CO + ZnO → Zn + CO2 

(10) CO+ PdCl2 + H2O → Pd + 2HCl + CO2 

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 268242

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn: MgO, CuO, Al2O3, Fe3O4 khi đun nóng thì chất rắn còn lại trong bình là

Xem đáp án

Những oxit bị khử tạo KL là: CuO và Fe3O4

Chất rắn sau phản ứng gồm: MgO, Cu, Al2O3, Fe

Đáp án C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 268243

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:

Xem đáp án

nCO2 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,25 mol 

Ta thấy: nNaOH : nCO2 = 0,25 : 0,1 = 2,5 > 2 => NaOH dư

CO2 + 2NaOH   →  Na2CO3 + H2O

0,1 →     0,2 dư 0,05 → 0,1                 (mol)

Vậy chất rắn khan sau phản ứng gồm: 0,1 mol Na2CO3 và 0,05 mol NaOH.

=> m chất rắn = 0,1.106 + 0,05.40 = 12,6 gam

Đáp án B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 268244

Sục hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A, nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A là:

Xem đáp án

nCO2 = 0,15mol

nOH- = 0,3mol

=> Chỉ tạo muối Na2CO3

nNa2CO3 = 0,15 mol

CM Na2CO3 = 0,75M

Đáp án D        

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 268245

Cho 150ml dung dịch Na2CO1M và K2CO3 0,5M vào 250ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là bao nhiêu lít:

Xem đáp án

nCO32- = 0,225mol

nH+ = 0,5mol > 2nCO32-

=> nCO2 = nCO32- = 0,225mol

=> V = 5,04 lít

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 268246

Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 32 gam Fe2O3 một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn A. Cho khí sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m

Xem đáp án

mO pư = mchất rắn giảm = 32 - 25,6 = 6,4 (g) → nO pư = 6,4 : 16 = 0,4 mol

CO  +  O  →  CO2

           0,4 →   0,4 (mol)

Ca(OH)2 + CO2  → CaCO3  + H2O

                   0,4 →      0,4  (mol)

⟹ m = 0,4.100 = 40 gam

Đáp án D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 268247

Phân chứa hàm lượng đạm cao nhất trong các loại phân bón sau là:

Xem đáp án

Tính tỉ lệ %mN(phân bón) thì:

NaNO3 [16,47%] ; (NH2)2CO [46,67%] ; NH4Cl [26,17%] ; NH4NO3 [35%]

Đáp án B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 268248

Ure (chứa khoảng 46% N) là loại phân đạm tốt nhất. Công thức hóa học của urê là:

Xem đáp án

Công thức hóa học của ure là: (NH2)2CO.

Đáp án D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 268249

Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:

Xem đáp án

Giả sử m = 1 kg = 1000g => mCa3(PO4)2=930 gam => nCa3(PO4)2= 930/310 = 3mol

Ca3(PO4)2+2H2SO4 (đặc)→Ca(H2PO4)2+2CaSO4

3                                                      3

Ca(H2PO4)2→P2O5

3                        3

=> %mP2O5 = 3.142/1000=42,6%

Đáp án B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 268250

Phương trình ion rút gọn H+ OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?

Xem đáp án

Phương trình ion rút gọn:

Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O

Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O

Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO+ H2O

H+ + OH- → H2O

Đáp án D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 268251

Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M

Xem đáp án

nH3PO4 = 0,05.0,5 = 0,025 mol

H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

0,025 →   0,075 mol

=> V dd NaOH = 0,075 : 1 = 0,075 lít = 75 ml

Đáp án D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »